0/100 câu 125:00

500 Câu Trắc Nghiệm Thị Trường Chứng Khoán – Phần 1

Bộ đề 100 câu trắc nghiệm Thị Trường Chứng khoán dành cho sinh viên đại học – một phần quan trọng chiếm tới 20% tổng điểm môn Kinh tế tài chính. Với nội dung đa dạng: từ giao dịch 2 tỷ đồng trở lên, cổ đông nắm giữ trên 51% vốn, đến thời gian phản hồi 24 giờ sau sự cố, đề giúp bạn ôn tập lý thuyết, luyện đề thi thử và kiểm tra kiến thức qua bài tập trắc nghiệm chi tiết. Đặc quyền trên HocMai Miễn Phí cho phép làm test trực tiếp, chấm điểm tự động và xem lời giải ngay lập tức, tối ưu hiệu quả học tập và chuẩn bị cho kỳ thi.

100 câu hỏi
125 phút
Phạm vi: kiểm tra:
Đại học Hóa học

Câu 1Nhận biết

Chức năng nào sau đây KHÔNG phải là chức năng cơ bản của thị trường chứng khoán (TTCK)?
  • ATạo một kênh huy động vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế.
  • BCung cấp một môi trường đầu tư đa dạng cho các thành viên thị trường.
  • CĐảm bảo lợi nhuận ổn định cho tất cả các nhà đầu tư tham gia.
  • DTạo tính thanh khoản cho các loại chứng khoán đã được phát hành.

Câu 2Nhận biết

Xét về mặt cấu trúc, TTCK Việt Nam hiện nay bao gồm những thị trường nào?
  • AThị trường niêm yết, thị trường OTC và thị trường tự do.
  • BThị trường Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
  • CThị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu và thị trường phái sinh.
  • DThị trường sơ cấp, thị trường thứ cấp và thị trường chứng khoán phái sinh.

Câu 3Nhận biết

Yếu tố nào sau đây có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến xu hướng chung của TTCK?
  • AThay đổi trong chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương.
  • BSự biến động của giá vàng và thị trường bất động sản.
  • CKết quả kinh doanh của một vài doanh nghiệp blue-chip.
  • DThay đổi nhân sự cấp cao tại các công ty chứng khoán.

Câu 4Nhận biết

Thị trường sơ cấp (primary market) đóng vai trò quan trọng nhất trong việc:
  • ALuân chuyển vốn đầu tư từ nhà đầu tư này sang nhà đầu tư khác.
  • BĐịnh giá lại giá trị của các doanh nghiệp đã niêm yết trên sàn.
  • CCung cấp tính thanh khoản cho các chứng khoán đã được phát hành.
  • DHuy động vốn mới cho các chủ thể phát hành như doanh nghiệp và chính phủ.

Câu 5Nhận biết

Trong các chủ thể sau, chủ thể nào KHÔNG được xem là nhà đầu tư chuyên nghiệp theo Luật Chứng khoán Việt Nam?
  • ACông ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, tổ chức kinh doanh bảo hiểm.
  • BNgân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp phép.
  • CCá nhân sở hữu danh mục chứng khoán niêm yết có giá trị từ 2 tỷ đồng trở lên.
  • DCá nhân có bằng cử nhân chuyên ngành kinh tế và có 2 năm kinh nghiệm làm việc.

Câu 6Nhận biết

Nguyên tắc hoạt động cơ bản nào của TTCK giúp bảo vệ nhà đầu tư khỏi các hành vi gian lận?
  • ANguyên tắc công khai, minh bạch.
  • BNguyên tắc trung gian.
  • CNguyên tắc đấu giá.
  • DNguyên tắc cạnh tranh tự do.

Câu 7Nhận biết

Sự khác biệt căn bản giữa thị trường niêm yết (listed market) và thị trường OTC (Over-the-counter) là gì?
  • AThị trường niêm yết có khối lượng giao dịch lớn hơn thị trường OTC.
  • BThị trường OTC chỉ dành cho nhà đầu tư tổ chức, không có nhà đầu tư cá nhân.
  • CGiao dịch trên thị trường OTC dựa trên sự thương lượng, còn thị trường niêm yết theo phương thức khớp lệnh tập trung.
  • DCổ phiếu trên thị trường OTC luôn có giá thấp hơn cổ phiếu trên thị trường niêm yết.

Câu 8Nhận biết

Cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý, giám sát toàn diện và trực tiếp hoạt động của TTCK Việt Nam?
  • ABộ Tài chính.
  • BSở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam (VNX).
  • CNgân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • DỦy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN).

Câu 9Nhận biết

“Chỉ số VN-Index giảm mạnh sau thông tin Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) tăng lãi suất”. Điều này phản ánh mối quan hệ nào?
  • AMối quan hệ giữa rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống.
  • BMối quan hệ giữa thị trường trong nước và các yếu tố kinh tế vĩ mô toàn cầu.
  • CMối quan hệ giữa phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật.
  • DMối quan hệ giữa cung và cầu của một cổ phiếu đơn lẻ.

Câu 10Nhận biết

Sự ra đời của TTCK phái sinh tại Việt Nam nhằm mục đích chính là gì?
  • ACung cấp một kênh đầu tư mới có tỷ suất lợi nhuận cao hơn thị trường cơ sở.
  • BGiúp các doanh nghiệp huy động vốn một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.
  • CThay thế hoàn toàn cho các công cụ đầu tư trên thị trường cơ sở.
  • DCung cấp công cụ phòng ngừa rủi ro cho sự biến động giá của tài sản cơ sở.

Câu 11Nhận biết

Yếu tố nào dưới đây thuộc về rủi ro hệ thống (systematic risk) trên TTCK?
  • ADoanh nghiệp công bố kết quả kinh doanh thua lỗ nặng.
  • BMột nhà quản lý quỹ chủ chốt của doanh nghiệp đột ngột từ chức.
  • CMột cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bùng nổ.
  • DDoanh nghiệp bị vướng vào một vụ kiện tụng lớn.

Câu 12Nhận biết

Theo mô hình cấu trúc của TTCK, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSDC) thực hiện chức năng chính nào?
  • ATổ chức và giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán hàng ngày.
  • BCấp phép thành lập và hoạt động cho các công ty chứng khoán.
  • CThực hiện đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.
  • DĐưa ra các dự báo và phân tích về xu hướng của thị trường.

Câu 13Nhận biết

“Bong bóng” chứng khoán là hiện tượng:
  • AGiá chứng khoán tăng ổn định, phản ánh đúng giá trị nội tại của doanh nghiệp.
  • BGiá chứng khoán bị đẩy lên cao một cách vô lý, vượt xa giá trị thực.
  • CThị trường liên tục giảm điểm trong một thời gian dài.
  • DNhà đầu tư nước ngoài bán ròng liên tục trên thị trường.

Câu 14Nhận biết

Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về mối quan hệ giữa thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp?
  • AThị trường sơ cấp và thứ cấp hoạt động hoàn toàn độc lập với nhau.
  • BThị trường thứ cấp là tiền đề, là cơ sở cho sự tồn tại của thị trường sơ cấp.
  • CLợi nhuận của doanh nghiệp phát hành được tạo ra từ hoạt động của thị trường thứ cấp.
  • DHoạt động trên thị trường sơ cấp tạo ra hàng hóa cho thị trường thứ cấp.

Câu 15Nhận biết

Vai trò “tấm gương phản chiếu sức khỏe nền kinh tế” của TTCK thể hiện rõ nhất qua:
  • ADiễn biến của các chỉ số chứng khoán chung như VN-Index, HNX-Index.
  • BSố lượng công ty chứng khoán mới được thành lập hàng năm.
  • CKhối lượng giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài.
  • DTỷ lệ nhà đầu tư sử dụng đòn bẩy tài chính (margin).

Câu 16Nhận biết

Khi một nhà đầu tư mua chứng khoán trên thị trường thứ cấp, dòng tiền sẽ chảy từ:
  • ANhà đầu tư mua đến doanh nghiệp phát hành chứng khoán.
  • BNhà đầu tư mua đến nhà đầu tư bán.
  • CDoanh nghiệp phát hành đến nhà đầu tư bán.
  • DNhà đầu tư mua đến Sở Giao dịch Chứng khoán.

Câu 17Nhận biết

Hành vi thao túng thị trường chứng khoán là:
  • AViệc nhà đầu tư sử dụng phân tích kỹ thuật để dự đoán giá.
  • BViệc sử dụng các thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán.
  • CViệc sử dụng các thủ đoạn gian dối nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo.
  • DViệc các quỹ đầu tư lớn mua bán với khối lượng lớn.

Câu 18Nhận biết

Mức độ rủi ro của một danh mục đầu tư phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?
  • AChỉ phụ thuộc vào số lượng chứng khoán có trong danh mục.
  • BTỷ trọng và mối tương quan giữa các chứng khoán trong danh mục.
  • CTổng giá trị của danh mục đầu tư tại thời điểm mua.
  • DMức độ nổi tiếng của các công ty trong danh mục.

Câu 19Nhận biết

Việc chuyển đổi từ Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thành Sở Giao dịch Chứng khoán thể hiện sự:
  • ASuy giảm vai trò quản lý của Nhà nước.
  • BGiảm bớt các quy định và tiêu chuẩn niêm yết.
  • CHạn chế sự tham gia của các nhà đầu tư cá nhân.
  • DPhát triển về quy mô và tính chuyên nghiệp của thị trường.

Câu 20Nhận biết

Yếu tố nào sau đây là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời và phát triển của một TTCK?
  • ANền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
  • BSự tồn tại và phát triển của kinh tế hàng hóa, tiền tệ và công ty cổ phần.
  • CSự can thiệp trực tiếp của chính phủ vào giá cả chứng khoán.
  • DViệc cấm hoàn toàn hoạt động đầu tư của các tổ chức nước ngoài.

Câu 21Nhận biết

Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi cổ tức sẽ có quyền lợi gì so với cổ đông thường?
  • AĐược quyền biểu quyết đối với tất cả các vấn đề của công ty.
  • BĐược ưu tiên nhận lại tài sản khi công ty phá sản trước chủ nợ.
  • CĐược nhận một mức cổ tức cố định hoặc ưu đãi hơn cổ đông thường.
  • DĐược quyền chuyển đổi cổ phiếu ưu đãi thành trái phiếu công ty.

Câu 22Nhận biết

Trái phiếu chuyển đổi (convertible bond) hấp dẫn nhà đầu tư vì:
  • ANó vừa mang tính an toàn của trái phiếu, vừa có tiềm năng lợi nhuận của cổ phiếu.
  • BLãi suất coupon của nó luôn cao hơn trái phiếu thông thường.
  • CNó được đảm bảo thanh toán bởi Chính phủ.
  • DNó cho phép nhà đầu tư biểu quyết như một cổ đông thực thụ.

Câu 23Nhận biết

Mệnh giá của cổ phiếu hiện nay theo quy định của pháp luật Việt Nam là bao nhiêu?
  • A1.000 đồng.
  • B10.000 đồng.
  • C100.000 đồng.
  • DDo doanh nghiệp tự quyết định khi phát hành.

Câu 24Nhận biết

Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa cổ phiếu và trái phiếu là:
  • ACổ phiếu có thời hạn, còn trái phiếu là vô thời hạn.
  • BCổ phiếu xác nhận quyền sở hữu một phần công ty, còn trái phiếu xác nhận một khoản nợ.
  • CCổ phiếu chỉ được phát hành bởi công ty cổ phần, còn trái phiếu chỉ do Chính phủ phát hành.
  • DLợi nhuận từ cổ phiếu là cổ tức, còn lợi nhuận từ trái phiếu là lãi vốn.

Câu 25Nhận biết

“Chứng quyền có bảo đảm” (Covered Warrant) là loại chứng khoán do ai phát hành?
  • ADoanh nghiệp có cổ phiếu cơ sở.
  • BSở Giao dịch Chứng khoán.
  • CỦy ban Chứng khoán Nhà nước.
  • DCông ty chứng khoán được UBCKNN cấp phép.

Câu 26Nhận biết

Nhà đầu tư nắm giữ chứng chỉ quỹ ETF (Exchange Traded Fund) thực chất là đang sở hữu:
  • ACổ phiếu của công ty quản lý quỹ.
  • BMột danh mục đầu tư mô phỏng theo một chỉ số tham chiếu cụ thể.
  • CTrái phiếu do quỹ phát hành để huy động vốn.
  • DQuyền mua cổ phiếu của các công ty có trong danh mục của quỹ.

Câu 27Nhận biết

Khi công ty thực hiện chia cổ tức bằng cổ phiếu, điều gì sẽ xảy ra?
  • AVốn chủ sở hữu của công ty tăng lên.
  • BGiá tham chiếu của cổ phiếu vào ngày giao dịch không hưởng quyền sẽ được điều chỉnh giảm.
  • CTổng tài sản của công ty bị giảm xuống.
  • DTỷ lệ sở hữu của các cổ đông hiện hữu bị thay đổi.

Câu 28Nhận biết

Trái phiếu không có tài sản bảo đảm (unsecured bond) còn được gọi là:
  • ATrái phiếu chuyển đổi.
  • BTrái phiếu chính phủ.
  • CTrái phiếu tín chấp.
  • DTrái phiếu có thể mua lại.

Câu 29Nhận biết

Công ty quản lý quỹ thực hiện hoạt động nào sau đây?
  • AMôi giới chứng khoán cho khách hàng cá nhân.
  • BCung cấp dịch vụ cho vay ký quỹ (margin) cho nhà đầu tư.
  • CThực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán.
  • DThành lập và quản lý các quỹ đầu tư chứng khoán.

Câu 30Nhận biết

Quyền biểu quyết của cổ đông phổ thông KHÔNG áp dụng cho quyết định nào sau đây của công ty?
  • AThay đổi vốn điều lệ và sửa đổi điều lệ công ty.
  • BBầu, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.
  • CQuyết định giá bán sản phẩm của công ty trên thị trường.
  • DPhê duyệt báo cáo tài chính hàng năm của công ty.

Câu 31Nhận biết

Lợi tức mà nhà đầu tư nhận được từ việc nắm giữ trái phiếu được gọi là gì?
  • ACổ tức.
  • BTrái tức (coupon).
  • CThặng dư vốn.
  • DChênh lệch giá.

Câu 32Nhận biết

Trái phiếu có lãi suất thả nổi (floating-rate bond) là loại trái phiếu có:
  • ALãi suất được giữ nguyên không đổi trong suốt kỳ hạn của trái phiếu.
  • BLãi suất được điều chỉnh định kỳ theo một lãi suất tham chiếu trên thị trường.
  • CLãi suất bằng 0, nhà đầu tư mua với giá chiết khấu và nhận lại mệnh giá khi đáo hạn.
  • DLãi suất được trả bằng cổ phiếu của chính công ty phát hành.

Câu 33Nhận biết

Trong trường hợp công ty bị giải thể hoặc phá sản, người nắm giữ công cụ tài chính nào sẽ được ưu tiên thanh toán cuối cùng?
  • ANgười nắm giữ trái phiếu có bảo đảm.
  • BNgười nắm giữ cổ phiếu ưu đãi.
  • CNgười nắm giữ trái phiếu chuyển đổi.
  • DNgười nắm giữ cổ phiếu thường.

Câu 34Nhận biết

Công ty chứng khoán thực hiện nghiệp vụ tự doanh nghĩa là:
  • ATư vấn cho khách hàng nên mua bán loại chứng khoán nào.
  • BQuản lý danh mục đầu tư cho một khách hàng ủy thác.
  • CMua bán chứng khoán cho chính mình.
  • DMôi giới, thực hiện lệnh mua/bán cho khách hàng.

Câu 35Nhận biết

“Blue-chip” là thuật ngữ dùng để chỉ những cổ phiếu của:
  • ACác công ty công nghệ mới thành lập có tiềm năng tăng trưởng cao.
  • BCác công ty có vốn hóa nhỏ nhưng trả cổ tức đều đặn.
  • CCác công ty lớn, uy tín, có tình hình tài chính vững mạnh.
  • DCác công ty đang trong quá trình tái cấu trúc hoặc có nguy cơ phá sản.

Câu 36Nhận biết

Chứng chỉ lưu ký (Depository Receipt) là công cụ giúp:
  • ANhà đầu tư trong nước đầu tư vào thị trường nước ngoài một cách gián tiếp.
  • BDoanh nghiệp huy động các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng.
  • CNhà đầu tư phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá hối đoái.
  • DCông ty chứng khoán thực hiện nghiệp vụ môi giới.

Câu 37Nhận biết

Nhà tạo lập thị trường (Market Maker) có vai trò chính là gì?
  • ALuôn đưa ra các dự báo chính xác về xu hướng thị trường.
  • BChỉ thực hiện lệnh mua, không thực hiện lệnh bán để đẩy giá cổ phiếu.
  • CTư vấn cho doanh nghiệp về các thương vụ M&A.
  • DCam kết thực hiện việc mua và bán một loại chứng khoán nhất định để tạo thanh khoản.

Câu 38Nhận biết

Rủi ro lớn nhất đối với nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu dài hạn có lãi suất cố định là gì?
  • ARủi ro công ty phát hành phá sản.
  • BRủi ro lạm phát và rủi ro lãi suất thị trường tăng lên.
  • CRủi ro không thể chuyển đổi thành cổ phiếu.
  • DRủi ro thanh khoản của trái phiếu trên thị trường.

Câu 39Nhận biết

Tổ chức định mức tín nhiệm (Credit Rating Agency) có vai trò gì trên TTCK?
  • AĐưa ra mức giá mục tiêu cho các cổ phiếu trên thị trường.
  • BPhân tích và xếp hạng khả năng trả nợ của các tổ chức phát hành trái phiếu.
  • CTrực tiếp bảo lãnh cho các đợt phát hành chứng khoán.
  • DQuản lý tài sản và danh mục đầu tư cho các khách hàng lớn.

Câu 40Nhận biết

Khi một công ty mua lại cổ phiếu của chính mình làm cổ phiếu quỹ, điều này thường dẫn đến:
  • ASố lượng cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường giảm xuống.
  • BVốn chủ sở hữu của công ty tăng lên.
  • CGiá trị sổ sách của công ty không thay đổi.
  • DQuyền lợi của các cổ đông hiện hữu bị pha loãng.

Câu 41Nhận biết

Hoạt động chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng còn được gọi là gì?
  • AM&A (Sáp nhập và Mua lại).
  • BSEO (Chào bán thứ cấp).
  • CLBO (Leveraged Buyout).
  • DIPO (Initial Public Offering).

Câu 42Nhận biết

Mục đích chính của việc niêm yết chứng khoán trên Sở Giao dịch Chứng khoán là gì?
  • AĐể tránh sự giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước.
  • BĐể hạn chế số lượng cổ đông của công ty.
  • CĐể tăng tính thanh khoản và nâng cao uy tín, hình ảnh của công ty.
  • DĐể công ty có thể tự do định đoạt giá cổ phiếu của mình.

Câu 43Nhận biết

Tổ chức bảo lãnh phát hành (underwriter) có cam kết “chắc chắn” sẽ làm gì?
  • AĐảm bảo giá cổ phiếu sẽ tăng sau khi IPO.
  • BCam kết mua lại toàn bộ số chứng khoán không được phân phối hết.
  • CCam kết tư vấn miễn phí cho doanh nghiệp trong 5 năm sau IPO.
  • DĐảm bảo báo cáo tài chính của doanh nghiệp luôn có lãi.

Câu 44Nhận biết

“Bản cáo bạch” trong một đợt IPO là tài liệu:
  • ABáo cáo kết quả kinh doanh của đợt phát hành.
  • BHợp đồng giữa doanh nghiệp và tổ chức bảo lãnh phát hành.
  • CTài liệu nội bộ chỉ dành cho Hội đồng quản trị.
  • DTài liệu công khai cung cấp đầy đủ thông tin về doanh nghiệp và đợt phát hành cho nhà đầu tư.

Câu 45Nhận biết

Điều kiện nào sau đây là một trong những yêu cầu tài chính để một công ty được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE)?
  • AVốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 30 tỷ đồng trở lên.
  • BHoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phải có lãi.
  • CVốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 120 tỷ đồng trở lên.
  • DKhông yêu cầu về tình hình lợi nhuận, chỉ cần có phương án sử dụng vốn khả thi.

Câu 46Nhận biết

Phát hành riêng lẻ khác với phát hành ra công chúng ở điểm nào?
  • APhát hành riêng lẻ không cần đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
  • BChứng khoán phát hành riêng lẻ bị hạn chế chuyển nhượng trong một thời gian nhất định.
  • CPhát hành riêng lẻ chỉ dành cho các doanh nghiệp nhà nước.
  • DSố lượng chứng khoán trong một đợt phát hành riêng lẻ luôn lớn hơn phát hành ra công chúng.

Câu 47Nhận biết

“Quyền mua cổ phiếu” (Rights offering) dành cho cổ đông hiện hữu có đặc điểm gì?
  • ACổ đông có nghĩa vụ phải thực hiện quyền mua được phân bổ.
  • BGiá phát hành cho cổ đông hiện hữu thường thấp hơn giá thị trường.
  • CChỉ những cổ đông lớn mới được hưởng quyền mua này.
  • DQuyền mua không thể chuyển nhượng hay bán lại cho người khác.

Câu 48Nhận biết

Quy trình IPO của một doanh nghiệp thường diễn ra theo trình tự nào?
  • AChuẩn bị hồ sơ -> Nộp cho UBCKNN -> Phân phối chứng khoán -> Tổ chức roadshow.
  • BTổ chức roadshow -> Phân phối chứng khoán -> Nộp hồ sơ cho UBCKNN -> Chuẩn bị hồ sơ.
  • CChuẩn bị hồ sơ -> Nộp cho UBCKNN -> Tổ chức roadshow -> Phân phối chứng khoán.
  • DPhân phối chứng khoán -> Nộp hồ sơ cho UBCKNN -> Chuẩn bị hồ sơ -> Tổ chức roadshow.

Câu 49Nhận biết

Hiện tượng “sổ lệnh được dựng” (book building) là một phương pháp nhằm:
  • AXác định giá phát hành chứng khoán dựa trên nhu cầu thực tế của thị trường.
  • BThao túng giá cổ phiếu trong phiên giao dịch đầu tiên.
  • CGhi lại lịch sử giao dịch của một cổ phiếu.
  • DLựa chọn các nhà đầu tư được phép tham gia vào đợt IPO.

Câu 50Nhận biết

Hủy niêm yết bắt buộc xảy ra khi nào?
  • AKhi công ty muốn chuyển sang niêm yết ở một Sở giao dịch nước ngoài.
  • BKhi công ty không còn đáp ứng đủ các điều kiện niêm yết theo quy định.
  • CKhi Đại hội đồng cổ đông yêu cầu hủy niêm yết để tập trung sản xuất.
  • DKhi giá cổ phiếu của công ty giảm sàn 5 phiên liên tiếp.

Câu 51Nhận biết

Đâu là một lợi ích của việc phát hành trái phiếu so với phát hành cổ phiếu đối với doanh nghiệp?
  • AKhông làm pha loãng quyền sở hữu của các cổ đông hiện hữu.
  • BKhông phải trả lãi định kỳ cho các nhà đầu tư.
  • CTăng vốn chủ sở hữu, cải thiện các chỉ số tài chính.
  • DKhông có rủi ro về khả năng thanh toán khi đáo hạn.

Câu 52Nhận biết

Up COM là thị trường dành cho đối tượng nào?
  • ACác doanh nghiệp lớn, đáp ứng tiêu chuẩn niêm yết cao nhất.
  • BCác công ty đại chúng chưa đủ điều kiện niêm yết trên HOSE hoặc HNX.
  • CChỉ dành riêng cho các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa.
  • DCác quỹ đầu tư mạo hiểm và công ty khởi nghiệp.

Câu 53Nhận biết

Việc “chia tách cổ phiếu” (stock split) sẽ dẫn đến kết quả nào?
  • ATổng vốn hóa thị trường của công ty tăng lên tương ứng với tỷ lệ chia tách.
  • BVốn điều lệ của công ty tăng lên.
  • CGiá mỗi cổ phiếu giảm xuống và số lượng cổ phiếu lưu hành tăng lên.
  • DTỷ lệ sở hữu của mỗi cổ đông trong công ty bị thay đổi.

Câu 54Nhận biết

Tổ chức tư vấn phát hành trong một đợt IPO có trách nhiệm gì?
  • AĐảm bảo lợi nhuận cho các nhà đầu tư mua cổ phiếu IPO.
  • BMua lại toàn bộ số cổ phiếu quỹ của doanh nghiệp.
  • CQuyết định cuối cùng về mức giá chào bán cổ phiếu.
  • DĐịnh giá doanh nghiệp, xây dựng hồ sơ và tư vấn các thủ tục pháp lý.

Câu 55Nhận biết

“Green shoe option” (Quyền chọn giữ xanh) trong một đợt IPO là gì?
  • AQuyền của nhà đầu tư được trả lại cổ phiếu nếu giá giảm.
  • BQuyền của tổ chức bảo lãnh được phát hành thêm một lượng cổ phiếu nếu nhu cầu cao.
  • CMột cam kết của doanh nghiệp về đầu tư vào các dự án thân thiện môi trường.
  • DQuyền của doanh nghiệp được hủy bỏ đợt IPO nếu thị trường không thuận lợi.

Câu 56Nhận biết

Rủi ro pha loãng (dilution risk) xảy ra khi nào?
  • ACông ty mua lại cổ phiếu quỹ.
  • BCông ty phát hành thêm cổ phiếu mới để huy động vốn.
  • CCông ty trả cổ tức bằng tiền mặt.
  • DCông ty thực hiện chia tách cổ phiếu.

Câu 57Nhận biết

Chào bán chứng khoán ra công chúng phải đáp ứng điều kiện nào về cơ cấu cổ đông?
  • APhải có ít nhất 100 nhà đầu tư mua chứng khoán của đợt phát hành.
  • B100% cổ đông phải là nhà đầu tư trong nước.
  • CPhải có ít nhất 1 cổ đông lớn nắm giữ trên 51% vốn.
  • DKhông có quy định nào về số lượng nhà đầu tư tham gia.

Câu 58Nhận biết

Một công ty niêm yết trên HNX muốn chuyển sang niêm yết trên HOSE thì phải:
  • AHủy niêm yết trên HNX, sau đó làm thủ tục đăng ký niêm yết mới trên HOSE.
  • BChỉ cần gửi công văn thông báo cho HOSE và được chấp thuận ngay.
  • CPhải được sự đồng ý của 100% cổ đông hiện hữu.
  • DKhông thể thực hiện được theo quy định hiện hành.

Câu 59Nhận biết

Giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên của một cổ phiếu mới niêm yết được xác định dựa trên:
  • AMệnh giá của cổ phiếu đó (10.000 đồng).
  • BKết quả đấu giá trong đợt IPO hoặc đề xuất của tổ chức tư vấn.
  • CGiá đóng cửa của một cổ phiếu cùng ngành có quy mô tương đương.
  • DDo Sở Giao dịch Chứng khoán tự quyết định.

Câu 60Nhận biết

Việc công bố thông tin bất thường của một công ty niêm yết phải được thực hiện trong thời gian nào?
  • ATrong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi sự việc xảy ra.
  • BTrong vòng 24 giờ kể từ khi sự việc xảy ra.
  • CVào cuối mỗi quý tài chính.
  • DTại kỳ họp Đại hội đồng cổ đông thường niên gần nhất.

Câu 61Nhận biết

Lệnh thị trường (MP – Market Price) trên sàn HOSE có đặc điểm gì?
  • AĐược ưu tiên khớp trước tất cả các loại lệnh giới hạn (LO).
  • BChỉ được nhập vào hệ thống trong phiên khớp lệnh định kỳ.
  • CSẽ tự động bị hủy nếu không được thực hiện ngay tại thời điểm nhập.
  • DLuôn đảm bảo cho nhà đầu tư mức giá thực hiện tốt nhất có thể.

Câu 62Nhận biết

Biên độ dao động giá trong ngày đối với cổ phiếu niêm yết trên sàn HOSE là bao nhiêu?
  • A± 5% so với giá tham chiếu.
  • B± 10% so với giá tham chiếu.
  • C± 7% so với giá tham chiếu.
  • D± 15% so với giá tham chiếu.

Câu 63Nhận biết

“Ngày giao dịch không hưởng quyền” là ngày mà nhà đầu tư mua cổ phiếu sẽ:
  • AKhông được nhận các quyền lợi (cổ tức, quyền mua…) sắp tới.
  • BKhông phải thanh toán tiền mua cổ phiếu.
  • CKhông được phép bán cổ phiếu đã mua trong phiên đó.
  • DKhông được hưởng biên độ dao động giá trong ngày.

Câu 64Nhận biết

Một nhà đầu tư đặt lệnh LO mua 1.000 cổ phiếu ABC giá 50.5. Tại thời điểm đó, bên bán đang có các lệnh: 500 giá 50.4 và 800 giá 50.5. Kết quả khớp lệnh sẽ là:
  • AKhông khớp được cổ phiếu nào.
  • BKhớp được 500 cổ phiếu giá 50.4 và 500 cổ phiếu giá 50.5.
  • CKhớp được 500 cổ phiếu giá 50.4.
  • DKhớp được 1.000 cổ phiếu giá 50.5.

Câu 65Nhận biết

Hoạt động giao dịch ký quỹ (margin trading) cho phép nhà đầu tư:
  • AVay tiền của công ty chứng khoán để mua thêm chứng khoán.
  • BBán chứng khoán mà mình không sở hữu.
  • CMua chứng khoán không cần trả tiền ngay.
  • DỦy thác toàn bộ việc đầu tư cho công ty chứng khoán.

Câu 66Nhận biết

Hiện tượng “Call Margin” xảy ra khi nào?
  • AKhi nhà đầu tư có lợi nhuận vượt mức kỳ vọng.
  • BKhi tỷ lệ ký quỹ của tài khoản giảm xuống dưới mức duy trì quy định.
  • CKhi nhà đầu tư muốn nộp thêm tiền vào tài khoản.
  • DKhi công ty chứng khoán gọi điện tư vấn cơ hội đầu tư.

Câu 67Nhận biết

Chu kỳ thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ hiện hành tại Việt Nam là:
  • AT+0.
  • BT+1.
  • CT+2.
  • DT+2.5.

Câu 68Nhận biết

Lệnh ATC (At The Close) được sử dụng để:
  • AMua hoặc bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa.
  • BHủy các lệnh đã đặt trong phiên liên tục.
  • CMua hoặc bán chứng khoán tại mức giá cao nhất trong ngày.
  • DXác định giá mở cửa của phiên giao dịch.

Câu 69Nhận biết

Nếu một nhà đầu tư muốn bán một số lượng lớn cổ phiếu nhưng không muốn gây tác động mạnh đến giá thị trường, họ nên sử dụng phương thức giao dịch nào?
  • AĐặt một lệnh MP với khối lượng lớn.
  • BChia nhỏ lệnh và đặt nhiều lệnh LO ở các mức giá khác nhau.
  • CĐặt một lệnh ATO với toàn bộ khối lượng.
  • DThực hiện giao dịch thỏa thuận.

Câu 70Nhận biết

Trong phiên khớp lệnh liên tục, nguyên tắc ưu tiên khớp lệnh là gì?
  • AƯu tiên về thời gian trước, sau đó ưu tiên về khối lượng.
  • BƯu tiên về giá trước, sau đó ưu tiên về thời gian.
  • CƯu tiên cho các lệnh của nhà đầu tư nước ngoài.
  • DƯu tiên về khối lượng trước, sau đó ưu tiên về giá.

Câu 71Nhận biết

“Bán khống” (Short Selling) là hành vi:
  • ABán một chứng khoán ngay sau khi mua để hưởng chênh lệch nhỏ.
  • BVay chứng khoán để bán với hy vọng giá sẽ giảm để mua lại sau.
  • CĐặt lệnh bán ở mức giá sàn để hy vọng khớp lệnh.
  • DBán ra toàn bộ chứng khoán trong danh mục.

Câu 72Nhận biết

Đơn vị giao dịch lô chẵn đối với cổ phiếu trên sàn HOSE hiện nay là:
  • A1 cổ phiếu.
  • B10 cổ phiếu.
  • C50 cổ phiếu.
  • D100 cổ phiếu.

Câu 73Nhận biết

Lệnh điều kiện (lệnh dừng, lệnh chờ) có tác dụng gì?
  • AĐảm bảo lệnh luôn được khớp với mức giá tốt nhất.
  • BĐược ưu tiên khớp lệnh trước tất cả các lệnh thông thường.
  • CTự động kích hoạt một lệnh giao dịch khi giá thị trường đạt đến một ngưỡng nhất định.
  • DChỉ có hiệu lực trong phiên khớp lệnh định kỳ.

Câu 74Nhận biết

Giá tham chiếu của một cổ phiếu trong ngày giao dịch được xác định là:
  • AGiá mở cửa của ngày giao dịch hôm trước.
  • BGiá đóng cửa của ngày giao dịch liền kề trước đó.
  • CGiá bình quân gia quyền của ngày giao dịch hôm trước.
  • DGiá cao nhất trong ngày giao dịch hôm trước.

Câu 75Nhận biết

Mục đích của việc tạm ngừng giao dịch một cổ phiếu là gì?
  • AĐể trừng phạt các nhà đầu tư đang nắm giữ cổ phiếu đó.
  • BĐể bình ổn thị trường khi có các thông tin quan trọng hoặc biến động bất thường.
  • CĐể tạo cơ hội cho các nhà đầu tư mua vào ở giá thấp.
  • DTheo yêu cầu của một nhóm cổ đông lớn.

Câu 76Nhận biết

Giao dịch của cổ đông lớn và người có liên quan phải được công bố thông tin trước khi:
  • AThực hiện giao dịch.
  • BKết thúc phiên giao dịch.
  • CThanh toán tiền.
  • DNhận được cổ tức.

Câu 77Nhận biết

Trong trường hợp hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch gặp sự cố, biện pháp xử lý thường là:
  • ATiếp tục giao dịch bằng phương pháp thủ công.
  • BTạm dừng giao dịch toàn thị trường cho đến khi hệ thống được khắc phục.
  • CHủy bỏ toàn bộ kết quả giao dịch trong ngày hôm đó.
  • DKéo dài thời gian giao dịch trong ngày để bù lại.

Câu 78Nhận biết

Nhà đầu tư nước ngoài khi giao dịch trên TTCK Việt Nam bị giới hạn bởi yếu tố nào?
  • ATổng giá trị đầu tư tối đa vào thị trường.
  • BTỷ lệ sở hữu tối đa tại một công ty đại chúng (room ngoại).
  • CSố lượng lệnh được đặt trong một phiên giao dịch.
  • DChỉ được phép giao dịch các cổ phiếu trong rổ VN30.

Câu 79Nhận biết

Khi một lệnh LO mua được nhập vào hệ thống, nó sẽ chờ khớp với lệnh nào?
  • ALệnh LO bán có giá thấp nhất đang chờ trên thị trường.
  • BLệnh LO bán có giá bằng hoặc cao hơn.
  • CLệnh LO mua có giá cao hơn.
  • DBất kỳ lệnh LO bán nào có trên thị trường.

Câu 80Nhận biết

Khi nhà đầu tư bán cổ phiếu, khi nào tiền sẽ về tài khoản chứng khoán của họ để có thể sử dụng?
  • ANgay sau khi lệnh bán được khớp thành công.
  • BVào đầu giờ chiều ngày giao dịch (T+0).
  • CVào buổi chiều của ngày giao dịch thứ hai sau ngày khớp lệnh (T+2).
  • DVào buổi sáng của ngày giao dịch thứ ba sau ngày khớp lệnh (T+2.5).

Câu 81Nhận biết

Chỉ số P/E (Price to Earnings Ratio) của một cổ phiếu được tính bằng cách nào?
  • ALấy Lợi nhuận sau thuế chia cho Tổng số cổ phiếu lưu hành.
  • BLấy Vốn hóa thị trường chia cho Doanh thu thuần của công ty.
  • CLấy Thị giá cổ phiếu chia cho Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS).
  • DLấy Giá trị sổ sách chia cho Thị giá của cổ phiếu.

Câu 82Nhận biết

Một chỉ số P/E cao bất thường có thể hàm ý điều gì?
  • ACổ phiếu đang được định giá thấp so với lợi nhuận.
  • BThị trường đang kỳ vọng rất lớn vào sự tăng trưởng lợi nhuận của công ty trong tương lai.
  • CCông ty đang hoạt động không hiệu quả và có lợi nhuận thấp.
  • DCổ phiếu có tính an toàn cao và rủi ro thấp.

Câu 83Nhận biết

Phân tích cơ bản (Fundamental Analysis) tập trung vào việc nghiên cứu yếu tố nào?
  • ACác mô hình giá, chỉ báo kỹ thuật và khối lượng giao dịch.
  • BCác yếu tố nội tại của doanh nghiệp và các yếu tố kinh tế vĩ mô.
  • CTâm lý và hành vi của đám đông trên thị trường.
  • DDiễn biến giá và khối lượng trong quá khứ để dự báo tương lai.

Câu 84Nhận biết

Chỉ số ROE (Return on Equity) đo lường điều gì?
  • AKhả năng của công ty trong việc tạo ra lợi nhuận từ tổng tài sản.
  • BMức độ phụ thuộc của công ty vào nguồn vốn vay.
  • CTỷ lệ cổ tức mà công ty chi trả cho cổ đông.
  • DHiệu quả sử dụng vốn của cổ đông để tạo ra lợi nhuận.

Câu 85Nhận biết

Theo lý thuyết thị trường hiệu quả (EMH) dạng yếu, nhà đầu tư sẽ:
  • AKhông thể kiếm được lợi nhuận vượt trội bằng cách phân tích các dữ liệu giá và khối lượng trong quá khứ.
  • BKhông thể kiếm được lợi nhuận vượt trội ngay cả khi sử dụng thông tin nội bộ.
  • CCó thể kiếm được lợi nhuận vượt trội bằng cách phân tích báo cáo tài chính.
  • DLuôn thua lỗ khi tham gia thị trường.

Câu 86Nhận biết

Đường Trung bình động MA (Moving Average) trong phân tích kỹ thuật được sử dụng để:
  • AXác định các mức hỗ trợ và kháng cự tĩnh.
  • BĐo lường sức mạnh tương đối của một cổ phiếu so với thị trường chung.
  • CLàm mượt dữ liệu giá và xác định xu hướng chính của cổ phiếu.
  • DDự báo chính xác đỉnh và đáy của thị trường.

Câu 87Nhận biết

Một nhà đầu tư theo chiến lược “đầu tư giá trị” (value investing) thường tìm kiếm những cổ phiếu:
  • AĐang có đà tăng trưởng mạnh và được nhiều người chú ý.
  • BCó thị giá thấp hơn giá trị nội tại ước tính của doanh nghiệp.
  • CThuộc các ngành công nghệ cao, có tính đột phá.
  • DCó biến động giá lớn để lướt sóng ngắn hạn.

Câu 88Nhận biết

Chỉ số P/B (Price to Book Value Ratio) thấp có thể là một dấu hiệu cho thấy:
  • ACổ phiếu đang được thị trường định giá cao hơn nhiều so với giá trị sổ sách.
  • BCông ty đang sử dụng đòn bẩy tài chính quá mức.
  • CCổ phiếu có thể đang bị định giá thấp, hoặc công ty có tài sản không sinh lời hiệu quả.
  • DKỳ vọng của nhà đầu tư vào sự tăng trưởng của công ty là rất lớn.

Câu 89Nhận biết

“Mức hỗ trợ” (Support) trong phân tích kỹ thuật là vùng giá mà tại đó:
  • AÁp lực bán được dự báo sẽ thắng thế áp lực mua, làm giá đảo chiều giảm.
  • BLực mua được kỳ vọng đủ mạnh để chặn đà giảm của giá.
  • CKhối lượng giao dịch thường đạt mức thấp nhất.
  • DGiá cổ phiếu được dự báo sẽ đi ngang trong một thời gian dài.

Câu 90Nhận biết

Đa dạng hóa danh mục đầu tư giúp nhà đầu tư giảm thiểu loại rủi ro nào?
  • ARủi ro hệ thống (rủi ro thị trường).
  • BRủi ro phi hệ thống (rủi ro đặc thù của từng công ty).
  • CCả rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống.
  • DRủi ro lãi suất và rủi ro lạm phát.

Câu 91Nhận biết

Một công ty có EPS là 5.000 đồng/cp và trả cổ tức 2.000 đồng/cp. Tỷ lệ chi trả cổ tức (payout ratio) của công ty là:
  • A25%
  • B50%
  • C60%
  • D40%

Câu 92Nhận biết

Chỉ báo RSI (Relative Strength Index) được dùng để đo lường điều gì?
  • ATốc độ và sự thay đổi của biến động giá (vùng quá mua/quá bán).
  • BMối tương quan giữa giá và khối lượng giao dịch.
  • CXu hướng dài hạn của thị trường.
  • DMức độ biến động của cổ phiếu so với thị trường chung (hệ số beta).

Câu 93Nhận biết

Hệ số Beta của một cổ phiếu bằng 1.2 có nghĩa là:
  • ACổ phiếu này có mức độ rủi ro thấp hơn mức trung bình của thị trường.
  • BCổ phiếu này biến động cùng chiều và mạnh hơn 20% so với thị trường chung.
  • CKhi thị trường tăng 1%, cổ phiếu này sẽ tăng 1.2 đồng.
  • DCổ phiếu này không có mối liên hệ nào với sự biến động của thị trường.

Câu 94Nhận biết

Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) được sử dụng để:
  • AƯớc tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng của một tài sản rủi ro.
  • BDự báo chính xác giá cổ phiếu trong tương lai.
  • CXác định giá trị nội tại của một doanh nghiệp.
  • DĐo lường hiệu quả hoạt động của ban lãnh đạo công ty.

Câu 95Nhận biết

Phân tích SWOT trong đầu tư chứng khoán giúp nhà đầu tư:
  • AĐánh giá toàn diện các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của một doanh nghiệp.
  • BXác định các tín hiệu mua/bán dựa trên đồ thị giá.
  • CTính toán chính xác các chỉ số tài chính như ROE, ROA.
  • DLựa chọn thời điểm chính xác để tham gia hoặc rời khỏi thị trường.

Câu 96Nhận biết

“Giao dịch theo tin đồn” là một chiến lược đầu tư có đặc điểm:
  • AĐộ an toàn cao vì dựa trên thông tin chính xác.
  • BLuôn mang lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư.
  • CMức độ rủi ro rất cao do thông tin chưa được kiểm chứng.
  • DĐược các nhà đầu tư chuyên nghiệp và tổ chức ưa chuộng.

Câu 97Nhận biết

Trong báo cáo tài chính, nhà đầu tư cần chú ý nhất đến phần nào để đánh giá khả năng tạo tiền của doanh nghiệp?
  • ABảng cân đối kế toán.
  • BBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • CThuyết minh báo cáo tài chính.
  • DBáo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Câu 98Nhận biết

Khi lãi suất tiền gửi ngân hàng tăng lên, tác động có thể có đối với TTCK là gì?
  • ADòng tiền có xu hướng dịch chuyển từ chứng khoán sang kênh tiết kiệm, gây áp lực giảm lên thị trường.
  • BTTCK sẽ tăng mạnh do nhà đầu tư có nhiều tiền hơn từ lãi tiết kiệm.
  • CKhông có tác động nào đáng kể vì đây là hai kênh đầu tư hoàn toàn khác biệt.
  • DCác công ty niêm yết sẽ có lợi nhuận cao hơn do chi phí vốn giảm.

Câu 99Nhận biết

“Margin of Safety” (Biên an toàn) theo quan điểm của Benjamin Graham là:
  • AKhoản chênh lệch giữa thị giá và giá trị nội tại của một cổ phiếu.
  • BTỷ lệ đòn bẩy tối đa mà một nhà đầu tư nên sử dụng.
  • CViệc đa dạng hóa danh mục đầu tư với ít nhất 20 cổ phiếu.
  • DKhoản lợi nhuận tối thiểu mà một khoản đầu tư phải đạt được.

Câu 100Nhận biết

Chiến lược đầu tư thụ động (passive investing) thường được thực hiện thông qua việc:
  • ATích cực mua bán cổ phiếu để tìm kiếm lợi nhuận ngắn hạn.
  • BĐầu tư vào các quỹ chỉ số (index funds) hoặc ETF và nắm giữ dài hạn.
  • CTập trung toàn bộ vốn vào một vài cổ phiếu được cho là tốt nhất.
  • DSử dụng các phân tích kỹ thuật phức tạp để dự báo thị trường.

Đã trả lời 0/100 câu