0/100 câu 125:00

500 Câu Trắc Nghiệm Thị Trường Chứng Khoán – Phần 5

Dưới đây là bộ 500 câu trắc nghiệm chuyên sâu Hóa học Đại học – phần 5, đặc trưng bằng những đề khó nhất 2026. Bài tập này giúp bạn ôn tập lý thuyết, thực hành giải thuật, và xác định điểm yếu trong chiến lược kiểm tra. Bạn có thể làm bài test trực tiếp, chấm điểm tự động và ngay lập tức xem lời giải chi tiết trên HocMai Miễn Phí – công cụ luyện thi hiệu quả nhất.

100 câu hỏi
125 phút
Phạm vi: kiểm tra:
Đại học Hóa học

Câu 1Nhận biết

Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là chức năng cơ bản của thị trường chứng khoán?
  • ACung cấp môi trường để chính phủ thực hiện chính sách tiền tệ một cách trực tiếp.
  • BTạo tính thanh khoản cho các loại chứng khoán đã được phát hành ra công chúng.
  • CĐánh giá giá trị của doanh nghiệp và cả nền kinh tế một cách tổng quan.
  • DLà một kênh huy động vốn quan trọng và hiệu quả cho các chủ thể trong nền kinh tế.

Câu 2Nhận biết

Căn cứ vào phương thức hoạt động, thị trường chứng khoán được phân chia thành các loại nào?
  • AThị trường tập trung và thị trường phi tập trung (OTC).
  • BThị trường vốn, thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ.
  • CThị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp.
  • DThị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu và thị trường phái sinh.

Câu 3Nhận biết

Điều nào sau đây mô tả đúng nhất về vai trò của thị trường thứ cấp?
  • ATrực tiếp huy động vốn mới cho các doanh nghiệp thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu.
  • BĐảm bảo giá trị của các chứng khoán đã phát hành không bị sụt giảm theo thời gian.
  • CLà nơi duy nhất để các nhà đầu tư tổ chức thực hiện các giao dịch lớn.
  • DCung cấp tính thanh khoản, giúp các nhà đầu tư chuyển đổi chứng khoán thành tiền mặt.

Câu 4Nhận biết

Thị trường chứng khoán phi tập trung (OTC) có đặc điểm nổi bật nào?
  • AGiao dịch được thực hiện tại một địa điểm vật chất cụ thể do Sở Giao dịch quản lý.
  • BMọi giao dịch đều được niêm yết công khai và minh bạch trên bảng điện tử.
  • CGiá cả được hình thành chủ yếu thông qua thương lượng giữa bên mua và bên bán.
  • DChỉ các công ty có quy mô lớn và đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe mới được tham gia.

Câu 5Nhận biết

Mối quan hệ giữa thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp được thể hiện như thế nào?
  • AThị trường thứ cấp hoạt động độc lập và không chịu ảnh hưởng từ thị trường sơ cấp.
  • BThị trường sơ cấp là tiền đề, còn thị trường thứ cấp là động lực thúc đẩy sự phát triển.
  • CThị trường sơ cấp quyết định hoàn toàn giá cả giao dịch trên thị trường thứ cấp.
  • DChỉ có thị trường sơ cấp mới có vai trò huy động vốn cho nền kinh tế.

Câu 6Nhận biết

“Chỉ số VN-Index giảm điểm mạnh” phản ánh điều gì trên thị trường?
  • AGiá trị vốn hóa thị trường của các cổ phiếu trong rổ chỉ số đang có xu hướng giảm.
  • BTất cả các cổ phiếu niêm yết trên sàn HOSE đều đồng loạt giảm giá mạnh.
  • CLợi nhuận của các công ty niêm yết chắc chắn sẽ sụt giảm trong quý tới.
  • DNhà đầu tư nước ngoài đang bán ròng một lượng lớn cổ phiếu trên thị trường.

Câu 7Nhận biết

Rủi ro hệ thống (Systematic Risk) trên thị trường chứng khoán là loại rủi ro:
  • ATác động đến toàn bộ thị trường, không thể triệt tiêu bằng đa dạng hóa.
  • BChỉ ảnh hưởng đến một ngành hoặc một lĩnh vực kinh doanh cụ thể.
  • CCó thể được loại bỏ hoàn toàn bằng cách đa dạng hóa danh mục đầu tư.
  • DPhát sinh từ các sự kiện riêng lẻ của một doanh nghiệp như thay đổi quản lý.

Câu 8Nhận biết

Đâu là đặc trưng cơ bản của thị trường chứng khoán?
  • ALà một thị trường có tính rủi ro cao nhưng cũng có tiềm năng sinh lợi lớn.
  • BGiá cả chứng khoán luôn phản ánh chính xác giá trị nội tại của doanh nghiệp.
  • CNhà đầu tư luôn có đầy đủ thông tin để ra quyết định một cách hoàn hảo.
  • DTính thanh khoản của mọi loại chứng khoán đều được đảm bảo ở mức cao.

Câu 9Nhận biết

Theo lý thuyết thị trường hiệu quả (EMH) dạng yếu, giá cả hiện tại của cổ phiếu phản ánh:
  • AChỉ các thông tin liên quan đến các giao dịch và biến động giá trong quá khứ.
  • BTất cả các thông tin trong quá khứ, thông tin công khai và cả thông tin nội bộ.
  • CToàn bộ các thông tin đã được công bố rộng rãi ra công chúng.
  • DCác dự báo về lợi nhuận và cổ tức của doanh nghiệp trong tương lai.

Câu 10Nhận biết

Chức năng “hàn thử biểu của nền kinh tế” của thị trường chứng khoán thể hiện qua việc:
  • ACác biến động giá cổ phiếu thường dự báo trước các chu kỳ tăng trưởng hoặc suy thoái kinh tế.
  • BChính phủ dựa vào chỉ số chứng khoán để điều hành trực tiếp các chính sách vĩ mô.
  • CLợi nhuận của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế đều được phản ánh qua giá cổ phiếu.
  • DThị trường chứng khoán quyết định tỷ lệ lạm phát và lãi suất của nền kinh tế.

Câu 11Nhận biết

Cơ quan nào có vai trò quản lý và giám sát trực tiếp các hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam?
  • ABộ Kế hoạch và Đầu tư.
  • BNgân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • CBộ Tài chính.
  • DỦy ban Chứng khoán Nhà nước.

Câu 12Nhận biết

Rủi ro thanh khoản (Liquidity Risk) đối với một nhà đầu tư chứng khoán xảy ra khi:
  • ADoanh nghiệp phát hành chứng khoán gặp khó khăn về tài chính, không trả được nợ.
  • BGiá trị của danh mục đầu tư sụt giảm do biến động chung của thị trường.
  • CLãi suất thị trường tăng làm giảm giá trị của các loại trái phiếu đang nắm giữ.
  • DNhà đầu tư không thể bán chứng khoán nhanh chóng ở mức giá hợp lý.

Câu 13Nhận biết

Sự khác biệt cơ bản giữa đầu tư (investment) và đầu cơ (speculation) trên thị trường chứng khoán là gì?
  • AĐầu tư chỉ mua cổ phiếu, còn đầu cơ chỉ giao dịch các hợp đồng phái sinh.
  • BĐầu tư dựa trên phân tích giá trị nội tại, còn đầu cơ dựa vào biến động giá ngắn hạn.
  • CĐầu tư luôn mang lại lợi nhuận, trong khi đầu cơ luôn dẫn đến thua lỗ.
  • DĐầu tư là hoạt động của các tổ chức, còn đầu cơ là của các cá nhân nhỏ lẻ.

Câu 14Nhận biết

Cổ phiếu ưu đãi có đặc điểm nào khác biệt so với cổ phiếu thường?
  • ACổ đông sở hữu luôn được quyền biểu quyết trong các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.
  • BCổ tức được trả sau khi đã thanh toán hết cho các cổ đông thường.
  • CĐược ưu tiên nhận cổ tức và ưu tiên thanh toán khi công ty giải thể.
  • DGiá trị thị trường của cổ phiếu ưu đãi luôn cao hơn giá cổ phiếu thường.

Câu 15Nhận biết

Khi một công ty thực hiện chia tách cổ phiếu (stock split) với tỷ lệ 2:1, điều gì sẽ xảy ra?
  • AVốn hóa thị trường của công ty sẽ tăng lên gấp đôi ngay sau khi chia tách.
  • BSố lượng cổ phiếu lưu hành tăng gấp đôi và giá mỗi cổ phiếu giảm một nửa.
  • CTỷ lệ sở hữu của mỗi cổ đông trong công ty sẽ bị giảm đi một nửa.
  • DLợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) của công ty sẽ không có sự thay đổi.

Câu 16Nhận biết

Trái phiếu chuyển đổi (Convertible Bond) hấp dẫn nhà đầu tư vì:
  • AMang lại sự an toàn của trái phiếu và tiềm năng tăng giá của cổ phiếu.
  • BCung cấp mức lãi suất coupon cao hơn hẳn so với các loại trái phiếu thông thường.
  • CLuôn đảm bảo giá trị chuyển đổi thành cổ phiếu cao hơn giá trị mệnh giá trái phiếu.
  • DNgười sở hữu có quyền yêu cầu công ty mua lại bất kỳ lúc nào với giá cao.

Câu 17Nhận biết

Mệnh giá (Par Value) của một cổ phiếu thể hiện điều gì?
  • AGiá trị danh nghĩa được ghi trên giấy chứng nhận sở hữu cổ phần.
  • BGiá trị sổ sách của cổ phiếu được tính toán bởi bộ phận kế toán.
  • CMức giá tối thiểu mà cổ phiếu có thể được giao dịch trên thị trường.
  • DGiá trị thị trường hiện tại của cổ phiếu được xác định bởi cung và cầu.

Câu 18Nhận biết

Rủi ro lớn nhất mà một nhà đầu tư trái phiếu chính phủ phải đối mặt là gì?
  • ARủi ro vỡ nợ (Default Risk) khi chính phủ không có khả năng thanh toán.
  • BRủi ro kinh doanh (Business Risk) khi nền kinh tế suy thoái.
  • CRủi ro lãi suất (Interest Rate Risk) khi lãi suất thị trường thay đổi.
  • DRủi ro thanh khoản (Liquidity Risk) do khó bán lại trên thị trường.

Câu 19Nhận biết

Chứng chỉ quỹ (Fund Certificate) là loại chứng khoán:
  • ADo một doanh nghiệp phát hành để huy động vốn cho dự án cụ thể.
  • BCho phép người sở hữu mua cổ phiếu của công ty với một mức giá xác định.
  • CLuôn đảm bảo một mức lợi tức cố định hàng năm cho nhà đầu tư.
  • DXác nhận quyền sở hữu một phần vốn góp trong một quỹ đầu tư đại chúng.

Câu 20Nhận biết

Lợi suất đáo hạn (Yield to Maturity – YTM) của một trái phiếu sẽ tăng khi:
  • AGiá thị trường của trái phiếu đó tăng lên.
  • BLãi suất coupon của trái phiếu được điều chỉnh tăng.
  • CGiá thị trường của trái phiếu đó giảm xuống.
  • DXếp hạng tín nhiệm của tổ chức phát hành được nâng cấp.

Câu 21Nhận biết

Quyền chọn bán (Put Option) cho phép người nắm giữ:
  • AQuyền bán một tài sản cơ sở tại một mức giá xác định trong tương lai.
  • BQuyền mua một tài sản cơ sở tại một mức giá xác định trong tương lai.
  • CNghĩa vụ bán một tài sản cơ sở tại một mức giá xác định trong tương lai.
  • DNghĩa vụ mua một tài sản cơ sở tại một mức giá xác định trong tương lai.

Câu 22Nhận biết

Cổ phiếu quỹ (Treasury Stock) là:
  • ACổ phiếu do chính công ty phát hành mua lại trên thị trường chứng khoán.
  • BCổ phiếu do các quỹ đầu tư đang nắm giữ trong danh mục của mình.
  • CCổ phiếu của công ty được bán cho chính nhân viên của công ty đó.
  • DCổ phiếu chưa bao giờ được phát hành ra công chúng.

Câu 23Nhận biết

Yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng giá trị của một quyền chọn mua (Call Option)?
  • ASự gia tăng của mức độ biến động giá tài sản cơ sở.
  • BSự sụt giảm của giá tài sản cơ sở.
  • CThời gian đáo hạn của quyền chọn ngắn lại.
  • DLãi suất phi rủi ro trên thị trường giảm.

Câu 24Nhận biết

“Zero-coupon bond” là loại trái phiếu:
  • ACó lãi suất coupon thả nổi theo lãi suất thị trường.
  • BĐược bán với giá chiết khấu so với mệnh giá và không trả lãi định kỳ.
  • CĐược bán với giá bằng mệnh giá và không trả lãi định kỳ.
  • DChỉ được phát hành bởi các tổ chức chính phủ.

Câu 25Nhận biết

Ngày giao dịch không hưởng quyền (Ex-dividend Date) là ngày:
  • ACông ty công bố chính thức về việc chi trả cổ tức cho cổ đông.
  • BNhà đầu tư mua cổ phiếu vào ngày này sẽ không được nhận cổ tức của đợt đó.
  • CCông ty chốt danh sách cổ đông để thực hiện các quyền liên quan.
  • DCổ tức được chính thức chuyển vào tài khoản của các nhà đầu tư.

Câu 26Nhận biết

Sự khác biệt chính giữa hợp đồng tương lai (Futures Contract) và hợp đồng kỳ hạn (Forward Contract) là gì?
  • AHợp đồng tương lai có rủi ro đối tác cao hơn hợp đồng kỳ hạn.
  • BHợp đồng tương lai được chuẩn hóa và giao dịch trên sở giao dịch tập trung.
  • CHợp đồng kỳ hạn luôn yêu cầu ký quỹ ban đầu, còn hợp đồng tương lai thì không.
  • DHợp đồng kỳ hạn có tính thanh khoản cao hơn hợp đồng tương lai.

Câu 27Nhận biết

Mục đích chính của việc phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp là gì?
  • ATăng tính thanh khoản cho các cổ phiếu đang được lưu hành trên thị trường.
  • BTái cấu trúc lại nợ và các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.
  • CGiúp các cổ đông hiện hữu bán bớt cổ phần của mình để thu lợi nhuận.
  • DHuy động vốn mới cho tổ chức phát hành để phục vụ hoạt động đầu tư, sản xuất.

Câu 28Nhận biết

Tổ chức bảo lãnh phát hành (Underwriter) thực hiện vai trò gì trong một đợt IPO?
  • AThẩm định và đưa ra quyết định cuối cùng về việc có cho phép công ty niêm yết hay không.
  • BCung cấp các khoản vay tài chính cho công ty trong suốt quá trình chuẩn bị IPO.
  • CCam kết mua lại một phần hoặc toàn bộ số chứng khoán nếu không phân phối hết.
  • DChỉ thực hiện vai trò tư vấn về mặt thủ tục pháp lý và marketing cho đợt phát hành.

Câu 29Nhận biết

Phương thức phát hành nào sau đây KHÔNG thuộc thị trường sơ cấp?
  • AChào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO).
  • BPhát hành thêm cổ phiếu cho các cổ đông hiện hữu.
  • CGiao dịch thỏa thuận một lô lớn cổ phiếu giữa hai quỹ đầu tư.
  • DPhát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ.

Câu 30Nhận biết

“Bản cáo bạch” (Prospectus) trong một đợt IPO có vai trò quan trọng nhất là:
  • ALà một hợp đồng pháp lý ràng buộc giữa công ty phát hành và nhà đầu tư.
  • BCung cấp thông tin chi tiết, minh bạch về doanh nghiệp và đợt phát hành.
  • CCam kết về mức lợi nhuận tối thiểu mà nhà đầu tư sẽ nhận được.
  • DLà tài liệu quảng cáo nhằm thu hút sự chú ý của công chúng đầu tư.

Câu 31Nhận biết

Bảo lãnh phát hành theo hình thức “cam kết chắc chắn” (Firm Commitment) có nghĩa là:
  • ATổ chức bảo lãnh chỉ đóng vai trò đại lý phân phối và hưởng hoa hồng.
  • BTổ chức bảo lãnh sẽ nỗ lực tối đa để bán chứng khoán nhưng không cam kết kết quả.
  • CTổ chức bảo lãnh chỉ mua lại số chứng khoán còn lại sau khi đã phân phối hết.
  • DTổ chức bảo lãnh sẽ mua toàn bộ số chứng khoán và bán lại để hưởng chênh lệch giá.

Câu 32Nhận biết

Phát hành riêng lẻ (Private Placement) khác với phát hành ra công chúng (Public Offering) ở điểm nào?
  • APhát hành riêng lẻ luôn có khối lượng vốn huy động lớn hơn phát hành công chúng.
  • BChứng khoán phát hành riêng lẻ không bị hạn chế về đối tượng mua.
  • CChi phí cho một đợt phát hành riêng lẻ thường cao hơn phát hành công chúng.
  • DChứng khoán phát hành riêng lẻ thường bị hạn chế chuyển nhượng trong một thời gian.

Câu 33Nhận biết

Hiện tượng “định giá IPO thấp” (IPO underpricing) xảy ra khi:
  • AGiá đóng cửa ngày giao dịch đầu tiên cao hơn đáng kể so với giá IPO.
  • BGiá IPO được đặt cao hơn nhiều so với giá trị sổ sách của công ty.
  • CCông ty không bán hết được số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành.
  • DTổ chức bảo lãnh phát hành phải mua lại một lượng lớn cổ phiếu.

Câu 34Nhận biết

Đấu giá kiểu Hà Lan trong phát hành chứng khoán có đặc điểm gì?
  • AGiá được đặt từ thấp đến cao và người trả giá cao nhất sẽ thắng.
  • BTất cả các nhà đầu tư trúng thầu đều mua chứng khoán với cùng một mức giá.
  • CGiá được công bố từ cao xuống thấp cho đến khi có người chấp nhận mua.
  • DChỉ dành cho các nhà đầu tư tổ chức tham gia.

Câu 35Nhận biết

Đâu là một trong những điều kiện quan trọng để một công ty thực hiện IPO tại Việt Nam?
  • APhải có hoạt động kinh doanh thua lỗ trong ít nhất 2 năm liên tiếp.
  • BPhải có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên.
  • CPhải cam kết không chia cổ tức trong vòng 3 năm sau khi niêm yết.
  • DPhải có ít nhất 50% cổ phần do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ.

Câu 36Nhận biết

Rủi ro chính đối với một tổ chức bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn là gì?
  • ARủi ro không thu được đủ phí bảo lãnh từ công ty phát hành.
  • BRủi ro không bán hết được số chứng khoán đã mua lại với giá dự kiến.
  • CRủi ro công ty phát hành không sử dụng vốn đúng mục đích.
  • DRủi ro pháp lý do các sai sót trong bản cáo bạch.

Câu 37Nhận biết

“Green Shoe Option” (Quyền chọn phát hành thêm) trong một đợt IPO cho phép tổ chức bảo lãnh:
  • AHủy bỏ đợt phát hành nếu điều kiện thị trường không thuận lợi.
  • BBán thêm một lượng cổ phiếu (thường là 15%) so với kế hoạch ban đầu.
  • CMua lại cổ phiếu trên thị trường thứ cấp để bình ổn giá.
  • DChuyển đổi một phần phí bảo lãnh thành cổ phiếu của công ty.

Câu 38Nhận biết

Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức có tác động như thế nào đến công ty?
  • ALàm giảm lượng tiền mặt của công ty một cách đáng kể.
  • BLàm tăng vốn chủ sở hữu và giảm lợi nhuận giữ lại của công ty.
  • CLàm giảm tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty.
  • DKhông làm thay đổi cơ cấu vốn chủ sở hữu của công ty.

Câu 39Nhận biết

Phương thức khớp lệnh nào chiếm tỷ trọng giao dịch lớn nhất tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE)?
  • AGiao dịch thỏa thuận.
  • BKhớp lệnh định kỳ.
  • CKhớp lệnh liên tục.
  • DGiao dịch lô lẻ.

Câu 40Nhận biết

Lệnh giới hạn (Limit Order – LO) được nhà đầu tư sử dụng khi nào?
  • AMuốn mua hoặc bán chứng khoán tại bất kỳ mức giá nào có trên thị trường.
  • BMuốn ưu tiên thực hiện giao dịch một cách nhanh chóng nhất có thể.
  • CMuốn mua hoặc bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn.
  • DChỉ muốn thực hiện giao dịch tại phiên khớp lệnh xác định giá mở cửa (ATO).

Câu 41Nhận biết

Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đối với cổ phiếu niêm yết trên sàn HOSE là bao nhiêu?
  • A± 7% so với giá tham chiếu.
  • B± 5% so với giá tham chiếu.
  • C± 10% so với giá tham chiếu.
  • D± 15% so với giá tham chiếu.

Câu 42Nhận biết

Giá tham chiếu của một cổ phiếu trong ngày giao dịch thông thường được xác định như thế nào?
  • ALà mức giá mở cửa của phiên giao dịch liền trước.
  • BLà mức giá cao nhất trong phiên giao dịch liền trước.
  • CLà mức giá trung bình của phiên giao dịch liền trước.
  • DLà mức giá đóng cửa của phiên giao dịch liền trước.

Câu 43Nhận biết

Lệnh thị trường (Market Order – MP) trên sàn HOSE có đặc điểm gì?
  • AChỉ được nhập vào hệ thống trong phiên khớp lệnh liên tục.
  • BĐược ưu tiên khớp trước lệnh giới hạn trong cùng một thời điểm.
  • CSẽ tự động hủy nếu không được thực hiện toàn bộ ngay tại thời điểm nhập.
  • DCho phép nhà đầu tư chỉ định một mức giá cụ thể để thực hiện.

Câu 44Nhận biết

Trong phiên khớp lệnh định kỳ, nguyên tắc ưu tiên khớp lệnh nào được áp dụng?
  • AƯu tiên về thời gian, sau đó là ưu tiên về giá.
  • BƯu tiên về giá, sau đó là ưu tiên về thời gian.
  • CChỉ ưu tiên về khối lượng, lệnh lớn hơn được khớp trước.
  • DƯu tiên cho các lệnh của nhà đầu tư trong nước trước.

Câu 45Nhận biết

Giao dịch ký quỹ (Margin Trading) là hình thức:
  • ANhà đầu tư vay tiền của công ty chứng khoán để mua thêm chứng khoán.
  • BNhà đầu tư bán chứng khoán mà mình không sở hữu.
  • CCông ty chứng khoán cho nhà đầu tư vay chứng khoán để thực hiện giao dịch.
  • DNhà đầu tư đặt cọc một khoản tiền để thực hiện hợp đồng tương lai.

Câu 46Nhận biết

“Bán khống” (Short Selling) là một nghiệp vụ mà nhà đầu tư:
  • AVay chứng khoán để bán với kỳ vọng giá sẽ giảm để mua lại sau.
  • BMua một chứng khoán với kỳ vọng giá sẽ tăng trong tương lai.
  • CBán các chứng khoán đang có sẵn trong danh mục của mình.
  • DSử dụng đòn bẩy tài chính để mua một lượng lớn chứng khoán.

Câu 47Nhận biết

Lệnh ATO (At The Open) được sử dụng để:
  • AXác định giá mở cửa trong phiên khớp lệnh định kỳ.
  • BMua/bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa của ngày giao dịch.
  • CGiao dịch thỏa thuận một khối lượng lớn chứng khoán.
  • DHủy một lệnh giới hạn đã được đặt trước đó.

Câu 48Nhận biết

Hệ thống giao dịch UPCo M dành cho đối tượng nào?
  • ACác công ty niêm yết lớn nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
  • BCác công ty đại chúng chưa niêm yết trên Sở giao dịch.
  • CCác quỹ đầu tư mạo hiểm và các công ty khởi nghiệp.
  • DCác doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa.

Câu 49Nhận biết

Mục đích của việc tạm ngừng giao dịch một cổ phiếu là gì?
  • ATrừng phạt công ty do có kết quả kinh doanh kém hiệu quả.
  • BBảo vệ nhà đầu tư khi có các sự kiện, thông tin bất thường xảy ra.
  • CTạo điều kiện cho các nhà đầu tư lớn thực hiện giao dịch thỏa thuận.
  • DGiúp công ty có thời gian để chuẩn bị cho việc phát hành thêm cổ phiếu.

Câu 50Nhận biết

Khi một nhà đầu tư nhận được “Margin Call” từ công ty chứng khoán, họ cần phải làm gì?
  • ANộp thêm tiền hoặc bán bớt chứng khoán để đưa tỷ lệ ký quỹ về mức an toàn.
  • BMua thêm chứng khoán để tăng giá trị tài sản trong tài khoản.
  • CChuyển toàn bộ tài sản sang một công ty chứng khoán khác.
  • DYêu cầu công ty chứng khoán gia hạn thêm thời gian cho khoản vay.

Câu 51Nhận biết

Nguyên tắc khớp lệnh đối với lệnh LO là:
  • ALệnh mua giá cao hơn và lệnh bán giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.
  • BCác lệnh có cùng mức giá thì lệnh nào nhập vào hệ thống sau sẽ được thực hiện trước.
  • CLệnh mua giá thấp hơn và lệnh bán giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.
  • DTất cả các lệnh LO đều có mức độ ưu tiên như nhau, chỉ xét đến thời gian.

Câu 52Nhận biết

Công ty chứng khoán thực hiện nghiệp vụ tự doanh (Proprietary Trading) nghĩa là:
  • AMôi giới mua bán chứng khoán cho các khách hàng để hưởng phí giao dịch.
  • BTư vấn cho các doanh nghiệp về việc tái cấu trúc tài chính và M&A.
  • CSử dụng vốn của chính mình để đầu tư chứng khoán nhằm mục đích lợi nhuận.
  • DQuản lý danh mục đầu tư cho các khách hàng cá nhân và tổ chức.

Câu 53Nhận biết

Vai trò chính của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSDC) là gì?
  • ATổ chức và điều hành các hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán hàng ngày.
  • BCấp giấy phép hoạt động cho các công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ.
  • CThực hiện đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán các giao dịch chứng khoán.
  • DPhân tích và đưa ra các khuyến nghị đầu tư cho công chúng.

Câu 54Nhận biết

Công ty quản lý quỹ (Asset Management Company) có chức năng chính là:
  • ACung cấp các dịch vụ cho vay ký quỹ (margin) cho nhà đầu tư cá nhân.
  • BThành lập và quản lý các quỹ đầu tư, thay mặt nhà đầu tư thực hiện đầu tư.
  • CBảo lãnh cho các đợt phát hành chứng khoán của doanh nghiệp ra công chúng.
  • DThực hiện nghiệp vụ lưu ký và giám sát tài sản của các quỹ đầu tư.

Câu 55Nhận biết

Ngân hàng giám sát (Supervising Bank) có vai trò gì đối với một quỹ đầu tư đại chúng?
  • AQuyết định chiến lược phân bổ tài sản và lựa chọn cổ phiếu cho quỹ.
  • BĐảm bảo lợi nhuận tối thiểu cho các nhà đầu tư đã góp vốn vào quỹ.
  • CPhân phối chứng chỉ quỹ ra công chúng và thực hiện các hoạt động marketing.
  • DBảo quản, lưu ký tài sản của quỹ và giám sát hoạt động của công ty quản lý quỹ.

Câu 56Nhận biết

Tổ chức định mức tín nhiệm (Credit Rating Agency) cung cấp dịch vụ gì?
  • AĐánh giá về khả năng sinh lời của một cổ phiếu trong tương lai.
  • BXác định giá trị hợp lý cho các đợt phát hành cổ phiếu lần đầu (IPO).
  • CKiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của các công ty niêm yết.
  • DXếp hạng và đánh giá về khả năng trả nợ của một tổ chức phát hành trái phiếu.

Câu 57Nhận biết

Nhà tạo lập thị trường (Market Maker) có nghĩa vụ gì?
  • ALuôn phải bán chứng khoán với giá cao hơn giá mua để đảm bảo lợi nhuận.
  • BChỉ được phép thực hiện giao dịch cho chính tài khoản của mình, không môi giới.
  • CPhải báo cáo tất cả các giao dịch của mình cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
  • DLiên tục thực hiện việc chào giá hai chiều (mua và bán) đối với một loại chứng khoán.

Câu 58Nhận biết

Một nhà đầu tư cá nhân muốn tham gia thị trường chứng khoán cần phải làm gì đầu tiên?
  • AĐăng ký một tài khoản trực tiếp tại Sở Giao dịch Chứng khoán.
  • BMở một tài khoản giao dịch chứng khoán tại một công ty chứng khoán.
  • CNộp hồ sơ và được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép đầu tư.
  • DTham gia một khóa học phân tích đầu tư chuyên sâu.

Câu 59Nhận biết

Nhà đầu tư tổ chức khác nhà đầu tư cá nhân ở điểm nào?
  • ANhà đầu tư tổ chức luôn có lợi thế về thông tin nội bộ.
  • BNhà đầu tư tổ chức có quy mô vốn lớn và tính chuyên nghiệp cao hơn.
  • CNhà đầu tư cá nhân không được phép tham gia giao dịch thỏa thuận.
  • DNhà đầu tư tổ chức không phải chịu thuế thu nhập từ đầu tư chứng khoán.

Câu 60Nhận biết

Sở Giao dịch Chứng khoán (Stock Exchange) KHÔNG thực hiện chức năng nào sau đây?
  • AĐưa ra các khuyến nghị mua/bán đối với từng loại cổ phiếu cụ thể.
  • BTổ chức thị trường giao dịch cho các chứng khoán niêm yết.
  • CGiám sát các hoạt động giao dịch và công bố thông tin trên thị trường.

Câu 61Nhận biết

Điều gì xảy ra khi một công ty chứng khoán mất khả năng thanh toán?
  • ANhà đầu tư sẽ mất toàn bộ số tiền và chứng khoán trong tài khoản tại công ty đó.
  • BTài sản của nhà đầu tư được pháp luật bảo vệ do được quản lý tách biệt với tài sản công ty.
  • CNgân hàng Nhà nước sẽ đứng ra chi trả toàn bộ thiệt hại cho các nhà đầu tư.
  • DỦy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ dùng ngân sách để bù đắp cho nhà đầu tư.

Câu 62Nhận biết

Mục tiêu chính của một quỹ hưu trí khi đầu tư vào thị trường chứng khoán là gì?
  • ATìm kiếm lợi nhuận tối đa trong thời gian ngắn nhất thông qua các giao dịch lướt sóng.
  • BĐảm bảo an toàn vốn và tạo ra một dòng thu nhập ổn định, tăng trưởng trong dài hạn.
  • CTập trung vào các cổ phiếu có tính đầu cơ cao để đột phá về lợi nhuận.
  • DĐầu tư chủ yếu vào các công ty khởi nghiệp có nhiều rủi ro nhưng tiềm năng lớn.

Câu 63Nhận biết

Nghiệp vụ môi giới chứng khoán (Brokerage) là việc công ty chứng khoán:
  • AMua bán chứng khoán cho chính mình để tìm kiếm lợi nhuận.
  • BLàm trung gian thực hiện giao dịch mua, bán chứng khoán cho khách hàng.
  • CCho khách hàng vay tiền để thực hiện các giao dịch chứng khoán.
  • DTư vấn cho doanh nghiệp về các hoạt động tài chính và huy động vốn.

Câu 64Nhận biết

Phân tích cơ bản (Fundamental Analysis) tập trung vào việc đánh giá yếu tố nào?
  • ACác mô hình giá, khối lượng giao dịch và các chỉ báo kỹ thuật trong quá khứ.
  • BTâm lý và hành vi của đám đông nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.
  • CCác tin đồn và thông tin không chính thức lan truyền trên các diễn đàn.
  • DCác yếu tố kinh tế vĩ mô, ngành và tình hình tài chính nội tại của doanh nghiệp.

Câu 65Nhận biết

Chỉ số P/E (Price-to-Earnings Ratio) cao có thể hàm ý điều gì?
  • ACổ phiếu đang được định giá thấp so với mức thu nhập của nó.
  • BCông ty đang hoạt động trong một ngành nghề có tốc độ tăng trưởng chậm và ổn định.
  • CCông ty có mức độ rủi ro tài chính cao và lợi nhuận không ổn định.
  • DNhà đầu tư đang kỳ vọng vào sự tăng trưởng lợi nhuận mạnh mẽ của công ty trong tương lai.

Câu 66Nhận biết

Một nhà phân tích kỹ thuật sẽ quan tâm nhất đến thông tin nào sau đây?
  • ABáo cáo tài chính quý gần nhất của công ty.
  • BKế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • CĐồ thị giá và khối lượng giao dịch của cổ phiếu.
  • DSự thay đổi trong ban lãnh đạo cấp cao của công ty.

Câu 67Nhận biết

Chỉ số ROE (Return on Equity) đo lường điều gì?
  • AKhả năng của công ty trong việc sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu.
  • BTỷ suất lợi nhuận mà công ty thu được trên tổng doanh thu hoạt động.
  • CMức độ hiệu quả của công ty trong việc sử dụng vốn chủ sở hữu để tạo ra lợi nhuận.
  • DKhả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty.

Câu 68Nhận biết

Theo trường phái đầu tư giá trị, một cơ hội đầu tư tốt xuất hiện khi:
  • AGiá thị trường của một cổ phiếu cao hơn đáng kể so với giá trị nội tại của nó.
  • BMột cổ phiếu đang có xu hướng tăng giá mạnh mẽ với khối lượng giao dịch lớn.
  • CGiá thị trường của một cổ phiếu thấp hơn đáng kể so với giá trị nội tại của nó.
  • DMột cổ phiếu nhận được nhiều sự quan tâm và khuyến nghị từ các chuyên gia.

Câu 69Nhận biết

“Đa dạng hóa danh mục đầu tư” nhằm mục đích chính là gì?
  • AGiảm thiểu rủi ro phi hệ thống (Unsystematic Risk).
  • BTối đa hóa lợi nhuận trong một khoảng thời gian ngắn nhất.
  • CLoại bỏ hoàn toàn rủi ro hệ thống (Systematic Risk).
  • DĐảm bảo rằng tất cả các khoản đầu tư đều sẽ có lãi.

Câu 70Nhận biết

Trong phân tích kỹ thuật, đường Trung bình động (Moving Average – MA) được sử dụng để:
  • ADự báo chính xác đỉnh và đáy của giá cổ phiếu.
  • BXác định xu hướng chính và làm mịn các biến động giá ngắn hạn.
  • CĐo lường sức mạnh tương đối của một cổ phiếu so với toàn thị trường.
  • DCung cấp tín hiệu mua/bán chắc chắn và không có độ trễ.

Câu 71Nhận biết

Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) cho thấy lợi suất kỳ vọng của một cổ phiếu phụ thuộc vào:
  • ALợi suất phi rủi ro, lợi suất kỳ vọng của thị trường và hệ số Beta của cổ phiếu.
  • BTỷ lệ tăng trưởng cổ tức và tỷ lệ chiết khấu của dòng tiền trong tương lai.
  • CGiá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu và chỉ số P/B của ngành.
  • DLợi nhuận sau thuế và tổng số cổ phiếu đang lưu hành của công ty.

Câu 72Nhận biết

Hệ số Beta của một cổ phiếu bằng 1.2 có nghĩa là:
  • ACổ phiếu này có mức độ rủi ro thấp hơn so với mức độ rủi ro chung của thị trường.
  • BKhi thị trường tăng 1%, giá cổ phiếu này có xu hướng tăng 1.2%.
  • CCổ phiếu này có mức độ biến động giá hoàn toàn độc lập với thị trường.
  • DLợi nhuận kỳ vọng của cổ phiếu này luôn cao hơn 20% so với lợi nhuận thị trường.

Câu 73Nhận biết

Một “thị trường con bò” (Bull Market) được đặc trưng bởi:
  • AXu hướng giá giảm kéo dài và tâm lý bi quan của nhà đầu tư.
  • BGiá chứng khoán đi ngang trong một biên độ hẹp và thanh khoản thấp.
  • CXu hướng giá tăng kéo dài và tâm lý lạc quan của nhà đầu tư.
  • DSự biến động rất mạnh và khó lường của các chỉ số chứng khoán.

Câu 74Nhận biết

Phân tích SWOT được sử dụng trong phân tích cơ bản để:
  • AXác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của một doanh nghiệp.
  • BTính toán giá trị nội tại chính xác của một cổ phiếu.
  • CDự báo dòng tiền tự do của doanh nghiệp trong 5 năm tới.
  • DSo sánh hiệu quả hoạt động của công ty với các đối thủ cạnh tranh.

Câu 75Nhận biết

Chỉ số thanh toán hiện hành (Current Ratio) thấp có thể là một dấu hiệu cho thấy:
  • ACông ty có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
  • BCông ty đang sử dụng đòn bẩy tài chính một cách rất hiệu quả.
  • CCông ty đang quản lý hàng tồn kho và các khoản phải thu rất tốt.
  • DCông ty có một lượng lớn tiền mặt và các tài sản dễ chuyển đổi.

Câu 76Nhận biết

Trong mô hình Chiết khấu dòng cổ tức (DDM), giá trị của một cổ phiếu được xác định bằng:
  • ATổng giá trị tài sản ròng của công ty chia cho số cổ phiếu lưu hành.
  • BGiá trị hiện tại của tất cả các khoản cổ tức dự kiến nhận được trong tương lai.
  • CLợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) nhân với chỉ số P/E trung bình của ngành.
  • DDoanh thu dự kiến trong năm tới chia cho tổng số cổ phiếu.

Câu 77Nhận biết

Đường Hỗ trợ (Support) trong phân tích kỹ thuật là một vùng giá mà tại đó:
  • AÁp lực bán có xu hướng mạnh hơn áp lực mua, làm giá giảm xuống.
  • BGiá cổ phiếu được kỳ vọng sẽ khó có thể giảm sâu hơn nữa do lực mua tăng.
  • CKhối lượng giao dịch thường đạt mức cao nhất trong một chu kỳ.
  • DGiá cổ phiếu được dự báo sẽ đảo chiều từ tăng sang giảm.

Câu 78Nhận biết

Chiến lược đầu tư thụ động (Passive Investment) thường bao gồm việc:
  • AThường xuyên mua bán cổ phiếu để tìm kiếm lợi nhuận từ biến động giá ngắn hạn.
  • BCố gắng lựa chọn những cổ phiếu bị định giá thấp để “đánh bại” thị trường.
  • CTập trung đầu tư vào một vài cổ phiếu có tiềm năng tăng trưởng đột phá.
  • DMua và nắm giữ một danh mục đa dạng hóa, ví dụ như một quỹ chỉ số.

Câu 79Nhận biết

Chu kỳ thanh toán T+2 trên thị trường chứng khoán Việt Nam có nghĩa là:
  • ANhà đầu tư phải thanh toán tiền mua chứng khoán trong vòng 2 giờ sau khi khớp lệnh.
  • BGiao dịch được xác nhận và chứng khoán/tiền về tài khoản sau 2 ngày làm việc.
  • CLệnh giao dịch sẽ hết hiệu lực sau 2 ngày nếu không được khớp.
  • DNhà đầu tư chỉ được phép bán chứng khoán sau khi đã nắm giữ ít nhất 2 ngày.

Câu 80Nhận biết

Nguyên tắc bù trừ đa phương (Multilateral Netting) tại Trung tâm Lưu ký có tác dụng gì?
  • AXác định nghĩa vụ thanh toán ròng cho mỗi thành viên, giảm thiểu dòng tiền thực tế.
  • BTăng tổng giá trị các giao dịch cần phải thanh toán giữa các thành viên.
  • CĐảm bảo mọi giao dịch đều được thanh toán riêng lẻ và tuần tự.
  • DLoại bỏ hoàn toàn rủi ro thanh toán trong hệ thống giao dịch.

Câu 81Nhận biết

Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam bị giới hạn bởi:
  • A“Room” – Tỷ lệ sở hữu tối đa tại các công ty niêm yết theo quy định.
  • BGiới hạn về thời gian nắm giữ cổ phiếu, không được quá 1 năm.
  • CChỉ được phép mua cổ phiếu của các doanh nghiệp nhà nước.
  • DKhông được phép sử dụng các dịch vụ giao dịch ký quỹ (margin).

Câu 82Nhận biết

Khi một nhà đầu tư đặt lệnh bán chứng khoán, công ty chứng khoán sẽ thực hiện thao tác gì trước khi gửi lệnh vào Sở?
  • AYêu cầu nhà đầu tư ký quỹ 100% giá trị lệnh bán.
  • BVay chứng khoán từ Trung tâm Lưu ký để cho nhà đầu tư bán.
  • CKiểm tra (phong tỏa) số lượng chứng khoán có sẵn trong tài khoản của nhà đầu tư.
  • DChuyển tiền tương ứng với giá trị lệnh bán vào tài khoản của nhà đầu tư.

Câu 83Nhận biết

Quỹ hỗ trợ thanh toán (Settlement Support Fund) được sử dụng trong trường hợp nào?
  • AĐể bồi thường cho nhà đầu tư khi giá cổ phiếu giảm mạnh.
  • BĐể chi trả cho các hoạt động vận hành hàng ngày của Sở Giao dịch.
  • CĐể hỗ trợ một thành viên lưu ký tạm thời mất khả năng thanh toán giao dịch.
  • DĐể tài trợ cho các doanh nghiệp khi họ gặp khó khăn về tài chính.

Câu 84Nhận biết

Việc lưu ký chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký giúp:
  • ATăng giá trị thị trường của các loại chứng khoán đang được lưu hành.
  • BGiúp nhà đầu tư nhận được cổ tức nhanh hơn và nhiều hơn.
  • CGiảm thiểu rủi ro vật chất (mất, hỏng) và tạo điều kiện cho thanh toán dễ dàng.
  • DĐảm bảo rằng giá chứng khoán sẽ không bị biến động mạnh.

Câu 85Nhận biết

Giao dịch lô chẵn (Board Lot) trên sàn HOSE hiện nay được quy định là:
  • ABội số của 10 cổ phiếu.
  • BBội số của 1.000 cổ phiếu.
  • CBội số của 50 cổ phiếu.
  • DBội số của 100 cổ phiếu.

Câu 86Nhận biết

“Giao dịch nội bộ” hay “Giao dịch của người có liên quan” phải tuân thủ quy định nào?
  • APhải được thực hiện một cách bí mật để không ảnh hưởng đến thị trường.
  • BĐược ưu tiên khớp lệnh trước tất cả các giao dịch khác.
  • CChỉ được phép thực hiện giao dịch thông qua phương thức thỏa thuận.
  • DPhải thực hiện công bố thông tin trước và sau khi thực hiện giao dịch.

Câu 87Nhận biết

Mã nhận diện giao dịch chứng khoán (Trading Code) được cấp cho đối tượng nào?
  • ATất cả các nhà đầu tư cá nhân trong nước khi mở tài khoản.
  • BCác công ty chứng khoán là thành viên của Sở Giao dịch.
  • CCác nhà đầu tư và tổ chức nước ngoài muốn giao dịch tại Việt Nam.
  • DCác công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán.

Câu 88Nhận biết

Trong trường hợp hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch gặp sự cố kỹ thuật, biện pháp xử lý thường là:
  • ATạm ngừng giao dịch trên toàn thị trường để khắc phục sự cố.
  • BChuyển toàn bộ giao dịch sang thực hiện bằng phương thức thủ công.
  • CHủy bỏ tất cả các lệnh đã được khớp trong ngày giao dịch đó.
  • DTiếp tục cho giao dịch bình thường và xử lý sự cố sau.

Câu 89Nhận biết

Hành vi thao túng thị trường chứng khoán là gì?
  • ALiên tục mua bán, tạo cung cầu giả tạo để tác động đến giá chứng khoán.
  • BSử dụng thông tin nội bộ để mua hoặc bán chứng khoán nhằm thu lợi bất chính.
  • CĐưa ra các phân tích và nhận định chủ quan về xu hướng của thị trường.
  • DMua một lượng lớn cổ phiếu của một công ty để trở thành cổ đông lớn.

Câu 90Nhận biết

“Thông tin nội bộ” (Inside Information) được định nghĩa là:
  • AThông tin đã được công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
  • BThông tin chưa được công bố có khả năng ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán.
  • CCác báo cáo phân tích của các công ty chứng khoán về một cổ phiếu.
  • DBất kỳ thông tin nào liên quan đến hoạt động của một công ty niêm yết.

Câu 91Nhận biết

Mục tiêu cao nhất của việc quản lý và giám sát thị trường chứng khoán là gì?
  • ATối đa hóa lợi nhuận cho các công ty chứng khoán và quỹ đầu tư.
  • BĐảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của thị trường.
  • CBảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư tham gia thị trường.
  • DGiúp chính phủ huy động được nhiều vốn nhất có thể thông qua phát hành trái phiếu.

Câu 92Nhận biết

Theo Luật Chứng khoán Việt Nam, một nhà đầu tư được xem là cổ đông lớn của một công ty đại chúng khi:
  • ANắm giữ từ 1% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty.
  • BNắm giữ từ 10% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty.
  • CCó giá trị danh mục đầu tư tại công ty đó trên 10 tỷ đồng.
  • DNắm giữ từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty.

Câu 93Nhận biết

Hành vi nào sau đây bị coi là vi phạm quy định về công bố thông tin?
  • ACông ty công bố thông tin về kết quả kinh doanh quý ngay sau khi có báo cáo tài chính.
  • BChủ tịch HĐQT bán cổ phiếu và thực hiện báo cáo giao dịch đúng thời hạn quy định.
  • CCông ty trì hoãn việc công bố một thông tin bất lợi để tránh làm giá cổ phiếu giảm.
  • DCông ty tổ chức gặp gỡ các nhà phân tích để cung cấp thông tin đã được công bố.

Câu 94Nhận biết

Việc tách bạch tài sản của nhà đầu tư và tài sản của công ty chứng khoán nhằm mục đích:
  • AGiúp công ty chứng khoán dễ dàng hơn trong việc quản lý và hạch toán.
  • BGiúp nhà đầu tư không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.
  • CBảo vệ tài sản của nhà đầu tư trong trường hợp công ty chứng khoán gặp rủi ro.
  • DTăng hiệu quả sử dụng vốn cho hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán.

Câu 95Nhận biết

Khi phát hiện một hành vi giao dịch có dấu hiệu bất thường, Sở Giao dịch Chứng khoán sẽ làm gì đầu tiên?
  • ALập tức phong tỏa tài khoản và tài sản của nhà đầu tư vi phạm.
  • BCông bố thông tin rộng rãi về hành vi vi phạm lên các phương tiện truyền thông.
  • CChuyển ngay hồ sơ vụ việc sang cơ quan công an để điều tra.
  • DYêu cầu công ty chứng khoán và nhà đầu tư liên quan giải trình về giao dịch.

Câu 96Nhận biết

Luật Chứng khoán quy định công ty đại chúng phải công bố Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán trong thời hạn nào?
  • ATrong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
  • BTrong vòng 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
  • CTrong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
  • DTrong vòng 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Câu 97Nhận biết

Chào mua công khai (Tender Offer) là bắt buộc khi một tổ chức/cá nhân:
  • ADự kiến mua cổ phiếu dẫn đến việc sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ của công ty.
  • BMuốn mua thêm cổ phiếu để đạt tỷ lệ sở hữu trên 5%.
  • CMuốn bán ra một lượng lớn cổ phiếu đang nắm giữ.
  • DLà cổ đông lớn và muốn mua thêm bất kỳ số lượng cổ phiếu nào.

Câu 98Nhận biết

Việc giám sát thị trường chứng khoán được thực hiện ở những cấp độ nào?
  • AChỉ do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện một cách độc lập.
  • BTuyến đầu là Sở Giao dịch, tuyến hai là UBCKNN và các cơ quan liên quan.
  • CChỉ do các công ty chứng khoán tự giám sát hoạt động của khách hàng.
  • DChủ yếu dựa vào sự tự giác và báo cáo của các nhà đầu tư.

Câu 99Nhận biết

Hình phạt nào có thể được áp dụng đối với tội thao túng thị trường chứng khoán ở mức độ nghiêm trọng?
  • AChỉ bị phạt tiền và cấm giao dịch trong một khoảng thời gian nhất định.
  • BBị truy cứu trách nhiệm hình sự với các mức phạt tù tương ứng.
  • CBị buộc phải mua lại toàn bộ số cổ phiếu đã bán ra trên thị trường.
  • DBị tước giấy phép hoạt động vĩnh viễn đối với công ty chứng khoán.

Câu 100Nhận biết

Mục đích của việc yêu cầu các công ty niêm yết phải có Ban Kiểm soát hoặc Ủy ban Kiểm toán là gì?
  • AĐảm bảo các quyết định kinh doanh của Ban Giám đốc luôn là tối ưu.
  • BTrực tiếp tham gia vào việc xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn.
  • CĐại diện cho quyền lợi của các cổ đông thiểu số trong mọi quyết định.
  • DGiám sát tính tuân thủ, minh bạch và hiệu quả trong quản trị công ty.

Đã trả lời 0/100 câu