Câu 1Nhận biết
Quyền sở hữu hàng hóa chuyển từ người bán sang người mua được tính:
- ATừ thời điểm ký kết hợp đồng nếu không có thỏa thuận khác.
- BTừ thời điểm giao hàng nếu không có thỏa thuận khác.
- CTừ thời điểm thanh toán nếu không có thỏa thuận khác.
- DTừ thời điểm trả tiền nếu không có thỏa thuận khác.
Câu 2Nhận biết
Nghĩa vụ của bên bán trong quan hệ mua bán hàng hóa:
- AGiao hàng đúng số lượng, chất lượng, quy cách, bao bì, đúng thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng.
- BGiao hàng đúng số lượng, chất lượng, quy cách, bao bì, đúng thời hạn, địa điểm theo thỏa thuận trong hợp đồng, có nghĩa vụ giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận trong hợp đồng.
- CGiao hàng đúng số lượng, chất lượng, quy cách, bao bì, đúng thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng, có nghĩa vụ thông tin đầy đủ về hàng hóa.
- DGiao hàng đúng quy cách, số lượng, chất lượng, đúng thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng và có nghĩa vụ thông tin đầy đủ về cách sử dụng hàng hóa.
Câu 3Nhận biết
Các hình thức trách nhiệm pháp lý trong quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa:
- ABuộc thực hiện đúng hợp đồng, thay đổi hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại.
- BBuộc thực hiện đúng hợp đồng, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, tạm ngừng hợp đồng.
- CBuộc thực hiện đúng hợp đồng, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, chấm dứt hợp đồng.
- DBuộc thực hiện đúng hợp đồng, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, tạm ngừng, đình chỉ, hủy bỏ hợp đồng.
Câu 4Nhận biết
Cầm cố tài sản để bảo đảm thực hiện hợp đồng là:
- AViệc trao động sản thuộc tài sản riêng của mình cho người cùng quan hệ hợp đồng để làm tin và bảo đảm bằng tài sản trong trường hợp vi phạm hợp đồng đã ký.
- BViệc dùng bất động sản thuộc tài sản riêng của mình cho người cùng quan hệ hợp đồng để làm tin và bảo đảm bằng tài sản trong trường hợp vi phạm hợp đồng đã ký.
- CViệc trao quyền sở hữu động sản thuộc tài sản riêng của mình cho người cùng quan hệ hợp đồng để làm tin và bảo đảm bằng tài sản trong trường hợp vi phạm hợp đồng đã ký.
- DViệc trao quyền sở hữu bất động sản thuộc tài sản riêng của mình cho người cùng quan hệ hợp đồng để làm tin và bảo đảm bằng tài sản trong trường hợp vi phạm hợp đồng đã ký.
Câu 5Nhận biết
Hình thức trách nhiệm pháp lý buộc thực hiện đúng hợp đồng là:
- ABên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng tất cả các điều khoản trong hợp đồng.
- BBên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng tất cả các điều khoản trong hợp đồng hoặc dùng biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện.
- CBên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện và bên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh.
- DBên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng tất cả các điều khoản trong hợp đồng hoặc dùng hàng hóa khác để thay thế.
Câu 6Nhận biết
Hình thức trách nhiệm pháp lý phạt vi phạm là:
- ABên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền theo thỏa thuận khi có hành vi vi phạm hợp đồng.
- BBên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền nhất định khi có hành vi vi phạm hợp đồng.
- CBên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền tương ứng với giá trị hợp đồng.
- DBên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt nhất định hoặc trả bằng hiện vật do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thỏa thuận.
Câu 7Nhận biết
Mức phạt tối đa trong xử lý vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa theo quy định của Luật Thương mại là:
- A8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
- B12% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
- C8% giá trị hợp đồng.
- D12% giá trị hợp đồng.
Câu 8Nhận biết
Thế chấp tài sản để đảm bảo hợp đồng là:
- AViệc một bên (bên thế chấp) trao bất động sản thuộc tài sản riêng của mình cho bên kia (bên nhận thế chấp) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ hợp đồng.
- BViệc một bên (bên thế chấp) dùng động sản thuộc sở hữu của mình và không chuyển giao tài sản đó cho bên kia (bên nhận thế chấp) người cùng quan hệ hợp đồng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ hợp đồng.
- CViệc một bên (bên thế chấp) dùng bất động sản thuộc sở hữu của mình và không chuyển giao tài sản đó cho bên kia (bên nhận thế chấp) người cùng quan hệ hợp đồng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ hợp đồng.
- DViệc một bên (bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ hợp đồng và không chuyển giao tài sản đó cho bên kia (bên nhận thế chấp).
Câu 9Nhận biết
Một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, theo đó một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ là biện pháp:
- ACầm cố tài sản.
- BThế chấp tài sản.
- CBảo lãnh.
- DĐặt cọc.
Câu 10Nhận biết
Một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, theo đó một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá khác trong một thời gian để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ là biện pháp:
- ACầm cố.
- BThế chấp.
- CBảo lãnh.
- DĐặt cọc.
Câu 11Nhận biết
Căn cứ áp dụng hình thức trách nhiệm pháp lý bồi thường thiệt hại gồm:
- ACó thiệt hại; có hành vi trái pháp luật; có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại; có lỗi của bên vi phạm.
- BCó thiệt hại; có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại; có lỗi của bên vi phạm.
- CCó thiệt hại thực tế; có hành vi vi phạm; có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế; có lỗi của bên vi phạm.
- DCó thiệt hại thực tế, có hành vi vi phạm, có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế, có lỗi của bên vi phạm, có thỏa thuận bồi thường.
Câu 12Nhận biết
Hình thức trách nhiệm pháp lý phạt vi phạm hợp đồng được áp dụng khi:
- ACó hành vi vi phạm, có thiệt hại thực tế xảy ra, có lỗi của bên vi phạm.
- BCó hành vi vi phạm, có lỗi của bên vi phạm.
- CCó hành vi vi phạm, có thỏa thuận phạt.
- DBất kỳ nguyên tắc pháp lý hay những quy định mang tính khuôn mẫu nào của pháp luật về thủ tục giải quyết tranh chấp.
Câu 13Nhận biết
Trọng tài thương mại giải quyết tranh chấp trong kinh doanh:
- AVới tư cách là bên thứ ba độc lập.
- BThông qua hoạt động của Hội đồng trọng tài.
- CKết quả giải quyết tranh chấp có giá trị pháp lý.
- DCả ba phương án trên đều đúng.
Câu 14Nhận biết
Tranh chấp trong kinh doanh được giải quyết bằng phương thức Trọng tài thương mại khi:
- ACó thỏa thuận trọng tài trước khi xảy ra tranh chấp.
- BCó thỏa thuận trọng tài sau khi xảy ra tranh chấp, tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại.
- CPhải có thỏa thuận trọng tài trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp, tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại.
- DCó thỏa thuận trọng tài trước khi xảy ra tranh chấp, tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại.
Câu 15Nhận biết
Câu nào sau đây về trọng tài thương mại là không chính xác:
- APhán quyết trọng tài có giá trị chung thẩm.
- BPhán quyết trọng tài bắt buộc các bên liên quan phải thi hành.
- CCác bên tranh chấp phải tự nguyện thực hiện phán quyết trọng tài.
- DPhán quyết trọng tài có thể bị yêu cầu hủy bỏ.
Câu 16Nhận biết
Trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trong hoạt động nào sau đây:
- ATranh chấp phát sinh trong hoạt động mua bán hàng hóa.
- BTranh chấp phát sinh trong hoạt động cung cấp dịch vụ.
- CTranh chấp phát sinh trong hoạt động đầu tư.
- DTất cả các hoạt động trên.
Câu 17Nhận biết
Một trong những ưu điểm của phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài là:
- AThủ tục nhanh chóng, tiết kiệm thời gian cho các bên.
- BKhông cần phải tôn trọng các điều khoản trong hợp đồng.
- CPhán quyết trọng tài không có giá trị pháp lý.
- DQuyết định của trọng tài không thể bị kháng cáo.
Câu 18Nhận biết
Thời gian giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thường là:
- AKhông quá 6 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu.
- BKhông quá 3 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu.
- CKhông quá 12 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu.
- DKhông quá 1 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu.
Câu 19Nhận biết
Điều kiện nào sau đây không cần thiết khi tiến hành giải quyết tranh chấp bằng trọng tài:
- ABên tranh chấp phải có năng lực hành vi dân sự.
- BPhải có thỏa thuận trọng tài.
- CTranh chấp phải thuộc phạm vi giải quyết của trọng tài.
- DCó người đại diện hợp pháp cho bên tranh chấp.
Câu 20Nhận biết
Trọng tài viên là người:
- AĐược các bên tự nguyện chỉ định hoặc được Hội đồng trọng tài bổ nhiệm.
- BĐược pháp luật chỉ định.
- CKhông có quyền tự quyết định cách giải quyết tranh chấp.
- DLàm việc cho các bên tranh chấp.
Câu 21Nhận biết
Trong trường hợp có tranh chấp, các bên có quyền yêu cầu trọng tài giải quyết:
- AĐúng theo thỏa thuận trong hợp đồng.
- BTheo luật định.
- CTheo quyết định của tòa án.
- DTheo ý kiến của các bên.
Câu 22Nhận biết
Thỏa thuận trọng tài phải được lập dưới hình thức:
- ABằng văn bản.
- BBằng lời nói.
- CBằng hành vi.
- DBằng chứng từ phía thứ ba.
Câu 23Nhận biết
Phán quyết của trọng tài có thể bị yêu cầu hủy bỏ trong trường hợp nào sau đây:
- ACó sự vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng.
- BPhán quyết không đúng pháp luật.
- CPhán quyết không đúng sự thật khách quan.
- DPhán quyết không có giá trị thực thi.
Câu 24Nhận biết
Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết việc yêu cầu hủy bỏ phán quyết trọng tài:
- ATòa án có thẩm quyền.
- BHội đồng trọng tài.
- CCơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- DCác bên tranh chấp.
Câu 25Nhận biết
Bên nào có quyền yêu cầu trọng tài giải quyết tranh chấp:
- ABất kỳ bên nào trong quan hệ hợp đồng có thỏa thuận trọng tài.
- BBên yêu cầu hợp đồng.
- CBên không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng.
- DBên chịu thiệt hại.
Câu 26Nhận biết
Trong trường hợp các bên có tranh chấp, nếu không có thỏa thuận trọng tài, họ có quyền:
- AYêu cầu tòa án giải quyết.
- BYêu cầu Hội đồng trọng tài giải quyết.
- CGiải quyết bằng thương lượng.
- DTất cả các phương án trên.
Câu 27Nhận biết
Điều nào sau đây về trọng tài thương mại là không đúng:
- ATrọng tài thương mại chỉ giải quyết các tranh chấp thương mại.
- BTrọng tài thương mại có thể giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng.
- CTrọng tài thương mại có thể giải quyết tranh chấp giữa các bên thuộc các quốc gia khác nhau.
- DTrọng tài thương mại có thể giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư.
Câu 28Nhận biết
Phán quyết trọng tài có hiệu lực từ:
- AThời điểm ban hành phán quyết.
- BThời điểm các bên nhận được phán quyết.
- CThời điểm các bên thực hiện nghĩa vụ theo phán quyết.
- DThời điểm tòa án công nhận phán quyết.
Câu 29Nhận biết
Khi yêu cầu trọng tài giải quyết tranh chấp, bên yêu cầu phải gửi:
- AĐơn yêu cầu kèm theo tài liệu chứng minh.
- BChỉ gửi đơn yêu cầu.
- CChỉ gửi tài liệu chứng minh.
- DKhông cần gửi tài liệu gì cả.
Câu 30Nhận biết
Hình thức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng bảo lãnh:
- ALà việc một bên (bên bảo lãnh) cam kết thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ.
- BLà việc một bên (bên bảo lãnh) đảm bảo thực hiện nghĩa vụ cho bên có nghĩa vụ.
- CLà việc một bên (bên bảo lãnh) cam kết trả tiền nếu bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ.
- DLà việc một bên (bên bảo lãnh) đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ cho bên có nghĩa vụ theo hợp đồng.