0/29 câu 45:00

Bài tập trắc nghiệm Giáo dục học đại cương chương 6

Trong kỳ thi đại học, phần Giáo dục học đại cương thường chiếm tới 5-7% tổng điểm, vì thế việc luyện đề chi tiết là chìa khóa nâng cao điểm số. Bài tập trắc nghiệm 29 câu này tập trung vào nội dung UNESCO 1993 về vai trò giáo dục trong phát triển tiềm năng, giúp bạn ôn tập lý thuyết nhanh chóng, thực hành bài tập trắc nghiệm, và nhận giải chi tiết ngay lập tức. Đặc biệt, HocMai Miễn Phí cho phép làm bài test trực tiếp, chấm điểm tự động và xem lời giải ngay trên nền tảng, tối ưu thời gian chuẩn bị cho ngày thi.

29 câu hỏi
45 phút
Phạm vi: kiểm tra: Lý thuyết về giáo dục, các phương pháp giảng dạy hiệu quả, và các chiến lược đánh giá học sinh trong quá trình giáo dục
Đại học

Câu 1Nhận biết

Việc học môn GDH đại cương có ý nghĩa như thế nào đối với sinh viên đại học?
  • AGiúp sinh viên hình thành được kỹ năng tổ chức học tập hợp lý.
  • BGiúp sinh viên có được kỹ năng ứng xử đúng đắn trong các mối quan hệ ở nhà trường.
  • CGiúp sinh viên đại học xác định được vị trí, vai trò, trách nhiệm của người học sinh trong nhà trường và có ý thức học tập để rèn luyện để trở thành người sinh viên tốt.
  • DGóp phần hình thành ở sinh viên những phẩm chất và năng lực trí tuệ cơ bản ở giai đoạn đại cương.

Câu 2Nhận biết

Sự phát triển cá nhân thường bao gồm những mặt nào?
  • ASự tăng trưởng về chiều cao, sự biến đổi các quá trình nhận thức, sự tham gia tích cực, tự giác, vào các mặt khác nhau của đời sống xã hội.
  • BSự phát triển về mặt thể chất, sự phát triển về mặt tâm lý và xã hội.
  • CSự hoàn thiện các giác quan, sự biến đổi cơ bản của các quá trình tình cảm, ý chí, nhu cầu, nếp sống, thói quen, sự thay đổi trong việc ứng xử với mọi người xung quanh.

Câu 3Nhận biết

Sự phát triển cá nhân là:
  • AQuá trình biến đổi về lượng trong mỗi con người.
  • BQuá trình biến đổi về chất trong mỗi con người.
  • CQuá trình biến đổi về lượng dẫn đến quá trình thay đổi về chất.

Câu 4Nhận biết

Để có được nhân cách của con người lao động sáng tạo, năng động, có kỷ luật, có kỹ thuật, có đầy đủ phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam truyền thống, ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, người sinh viên đại học phải học tập và tu dưỡng như thế nào?
  • ANgười sinh viên phải là chủ thể có ý thức trong mọi hoạt động của nhà trường.
  • BNgười sinh viên cần tự giác tích cực tham gia vào các hoạt động như học tập, lao động, giao lưu,…
  • CNgười sinh viên cần chủ động tu dưỡng rèn luyện bản thân.
  • DCả a, b, c.

Câu 5Nhận biết

Sự hình thành và phát triển cá nhân chịu tác động của các yếu tố nào?
  • ABẩm sinh, di truyền.
  • BMôi trường.
  • CGiáo dục.
  • DHoạt động cá nhân.

Câu 6Nhận biết

Những đặc điểm nào của cha mẹ được di truyền cho thế hệ sau?
  • ANhững đặc điểm về giải phẫu sinh lý và đặc điểm hoạt động của hệ thần kinh.
  • BNhững phẩm chất của trí tuệ.
  • CNhững phẩm chất của nhân cách.
  • DCả a, b, c.

Câu 7Nhận biết

Trong điều kiện nào dưới đây thì con người sẽ trở thành tài năng trong một lĩnh vực nào đó?
  • ACó những tư chất bẩm sinh di truyền thuận lợi.
  • BCó điều kiện xã hội thuận lợi.
  • CCó hoạt động cá nhân tích cực.
  • DCả a, b, c.

Câu 8Nhận biết

Trong những điều kiện dưới đây, điều kiện nào là điều kiện cần thiết để cá nhân trở thành tài năng trong một lĩnh vực nào đó?
  • ACó điều kiện học tập thuận lợi.
  • BCó sự quan tâm đầu tư của gia đình.
  • CCó những tư chất, năng khiếu thuận lợi.
  • DCó sự hoạt động tích cực, tự giác của cá nhân.

Câu 9Nhận biết

Môi trường xã hội bao gồm:
  • ACác quan hệ xã hội trong một xã hội nhất định.
  • BNền văn hoá vật chất và tinh thần của xã hội.
  • CCác thiết chế xã hội.
  • DCả a, b, c.

Câu 10Nhận biết

Nói “GD có vai trò chủ đạo đối với sự phát triển nhân cách”, điều đó có nghĩa là:
  • AGD vạch ra mục đích, phương hướng cho nhân cách phát triển.
  • BGD tổ chức, hướng dẫn nhân cách phát triển theo mục đích, phương hướng đã vạch ra.
  • CGD điều chỉnh, can thiệp đến các yếu tố khác ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách.
  • DCả a, b, c.

Câu 11Nhận biết

GD có khả năng phát huy những nhân tố thuận lợi của bẩm sinh di truyền nhằm đảm bảo cho sự phát triển con người ngày càng hoàn hảo hơn. Điều đó thể hiện ở chỗ:
  • AGD phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu sẵn có ở con người.
  • BGD tạo ra năng khiếu và năng lực ở con người.
  • CCả a và b.

Câu 12Nhận biết

GD có khả năng hạn chế những ảnh hưởng không thuận lợi của bẩm sinh di truyền nhằm đảm bảo cho sự phát triển con người ngày càng hoàn hảo hơn. Điều đó thể hiện ở chỗ:
  • ADạy học cho những trẻ em bị mù.
  • BDạy học cho những trẻ em bị câm.
  • CDạy học cho những trẻ em bị điếc.
  • DDạy học cho những trẻ em bị trí tuệ thiểu năng.

Câu 13Nhận biết

Hệ thống tiền đề bên trong dựa trên những tư chất bẩm sinh di truyền được phát triển trong đời sống cá thể, cho con người năng lực giải quyết với chất lượng cao những yêu cầu đặt ra, là:
  • ATài năng.
  • BThiên tài.
  • CNăng lực.
  • DTư chất.

Câu 14Nhận biết

Những đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học công nghệ trong thời đại ngày nay đã ảnh hưởng đến các lĩnh vực nào của đời sống xã hội?
  • AẢnh hưởng sâu sắc, toàn diện đến lĩnh vực kinh tế xã hội.
  • BẢnh hưởng đến chất lượng giáo dục đào tạo.
  • CTác động sâu sắc đến quá trình hình thành nhân cách của con người nói chung, thế hệ trẻ nói riêng.
  • DCả a, b, c.

Câu 15Nhận biết

Mặt tích cực của cơ chế thị trường là:
  • APhát huy cao độ tính năng động, sáng tạo của con người.
  • BThúc đẩy con người áp dụng nhanh chóng những tiến bộ của khoa học, kỹ thuật vào sản xuất.
  • CĐưa ra những yêu cầu khách quan đối với thế hệ trẻ.
  • DTạo điều kiện thuận lợi để sinh viên có thể hình thành và phát triển nhân cách theo yêu cầu khách quan.

Câu 16Nhận biết

Các nước phát triển trên thế giới đều khẳng định tác dụng to lớn của giáo dục đối với xã hội vì:
  • AGD là phương thức tái sản xuất các hoạt động sống của xã hội.
  • BGD có các chức năng cơ bản, đó là: kinh tế – sản xuất, chính trị – xã hội, tư tưởng – văn hoá.
  • CGD làm cho sức lao động mới khéo léo hơn.
  • DGD là phương thức tái sản xuất sức lao động xã hội.

Câu 17Nhận biết

Khoá họp lần thứ 27 của tổ chức UNESCO (1993) đã khẳng định vai trò của GD là:
  • APhát triển tiềm năng của con người, đáp ứng nhu cầu xã hội trong quá trình phát triển.
  • BXây dựng con người toàn diện, phát triển đầy đủ mọi mặt của nhân cách.
  • CPhát triển năng lực cho con người nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội.
  • DĐáp ứng nhu cầu của xã hội trong quá trình phát triển.

Câu 18Nhận biết

Trong những yêu cầu của hoạt động giáo dục, yêu cầu nào là quan trọng nhất?
  • APhải có mục tiêu rõ ràng.
  • BPhải có kế hoạch rõ ràng.
  • CPhải có tính khả thi và tính hợp lý.
  • DPhải có sự chỉ đạo kịp thời.

Câu 19Nhận biết

Theo quan điểm của V.A. Sukhomlinsky, trong xã hội hiện đại, có xu hướng gia tăng ảnh hưởng của:
  • ANgành giáo dục và đào tạo.
  • BNgành công nghệ thông tin.
  • CNgành khoa học tự nhiên.
  • DNgành chính trị.

Câu 20Nhận biết

Mục tiêu của giáo dục đại học hiện nay không bao gồm:
  • ATạo ra một thế hệ trí thức có khả năng làm việc trong môi trường toàn cầu.
  • BĐào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội.
  • CCung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu trong lĩnh vực chuyên môn cho sinh viên.
  • DĐảm bảo sinh viên có thể hoàn toàn tự túc trong công việc và cuộc sống mà không cần đến sự hỗ trợ từ cộng đồng.

Câu 21Nhận biết

Vai trò của hoạt động thực hành trong giáo dục đại học là:
  • ACung cấp cơ hội để sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn.
  • BTạo điều kiện cho sinh viên phát triển kỹ năng nghề nghiệp cụ thể.
  • CGiúp sinh viên tích lũy kinh nghiệm thực tế và cải thiện khả năng giải quyết vấn đề.
  • DCả a, b, c.

Câu 22Nhận biết

Các phương pháp giảng dạy tích cực trong giáo dục đại học bao gồm:
  • APhương pháp thảo luận nhóm.
  • BPhương pháp giảng dạy truyền thống.
  • CPhương pháp dự án.
  • DPhương pháp học theo nhóm.

Câu 23Nhận biết

Theo lý thuyết học tập của John Dewey, học tập hiệu quả nên dựa trên:
  • AKinh nghiệm thực tiễn và sự phản ánh.
  • BSự giảng dạy của giáo viên và tài liệu học tập.
  • CCác bài giảng truyền thống và lý thuyết học thuật.
  • DCả a và b.

Câu 24Nhận biết

Sự phát triển kỹ năng mềm trong giáo dục đại học bao gồm:
  • AKỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm.
  • BKỹ năng quản lý thời gian và giải quyết xung đột.
  • CKỹ năng lãnh đạo và tư duy phản biện.
  • DCả a, b, c.

Câu 25Nhận biết

Tính liên kết giữa lý thuyết và thực tiễn trong giáo dục đại học được thể hiện qua:
  • AViệc giảng dạy các kiến thức cơ bản mà không chú trọng đến ứng dụng thực tế.
  • BViệc tạo cơ hội cho sinh viên áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế qua thực tập và dự án.
  • CViệc tập trung vào lý thuyết mà không kết hợp với thực hành.
  • DCả b và c.

Câu 26Nhận biết

Các yếu tố cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục đại học bao gồm:
  • AĐội ngũ giảng viên có trình độ cao và phương pháp giảng dạy hiện đại.
  • BCơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại.
  • CChương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động.
  • DCả a, b, c.

Câu 27Nhận biết

Các hình thức đánh giá kết quả học tập của sinh viên trong giáo dục đại học thường bao gồm:
  • AKiểm tra giữa kỳ và cuối kỳ.
  • BĐánh giá dự án và thực hành.
  • CĐánh giá theo nhóm và cá nhân.
  • DCả a, b, c.

Câu 28Nhận biết

Phương pháp học tập tự định hướng trong giáo dục đại học khuyến khích sinh viên:
  • ATự đặt mục tiêu học tập và tìm kiếm nguồn tài nguyên học tập.
  • BDựa vào sự chỉ dẫn của giảng viên để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
  • CTheo dõi sát sao sự tiến bộ của các bạn cùng lớp.
  • DDựa vào sách giáo khoa và tài liệu học tập của giảng viên.

Câu 29Nhận biết

Để hỗ trợ sinh viên trong việc chuẩn bị cho sự nghiệp sau khi tốt nghiệp, các trường đại học nên:
  • ACung cấp các chương trình đào tạo nghề nghiệp và tư vấn nghề nghiệp.
  • BTạo cơ hội thực tập và kết nối với các nhà tuyển dụng.
  • CCung cấp dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm việc làm và hướng nghiệp.
  • DCả a, b, c.

Đã trả lời 0/29 câu