Câu 1Nhận biết
Thị trường ngoại hối (Forex market) là nơi diễn ra các hoạt động:
- AMua bán cổ phiếu của các công ty niêm yết quốc tế.
- BVay và cho vay vốn trung và dài hạn giữa các quốc gia.
- CMua bán và trao đổi các đồng tiền của các quốc gia khác nhau.
- DGiao dịch các hợp đồng tương lai hàng hóa và kim loại quý.
Câu 2Nhận biết
Nếu tỷ giá NZD/USD (Đô la New Zealand/Đô la Mỹ) giảm từ 0.6200 xuống 0.6150, điều này có nghĩa là:
- AĐồng NZD đã tăng giá so với đồng USD.
- BĐồng NZD đã giảm giá so với đồng USD.
- CĐồng USD đã giảm giá so với đồng NZD.
- DCả hai đồng tiền đều tăng giá.
Câu 3Nhận biết
Một công ty của Hoa Kỳ nhận được tiền lãi từ khoản đầu tư trái phiếu chính phủ Việt Nam. Giao dịch này sẽ được ghi nhận như thế nào trong Cán cân Thanh toán (BOP) của Hoa Kỳ?
- ABên NỢ của Tài khoản Vãng lai.
- BBên CÓ của Tài khoản Vãng lai (mục Thu nhập từ đầu tư).
- CBên CÓ của Tài khoản Vốn và Tài chính.
- DBên NỢ của Tài khoản Vốn và Tài chính.
Câu 4Nhận biết
Theo Thuyết Ngang giá Sức mua (PPP), nếu một quốc gia có tỷ lệ lạm phát thấp hơn so với các đối tác thương mại của mình, đồng tiền của quốc gia đó có xu hướng:
- ATăng giá.
- BGiảm giá.
- CDuy trì ổn định.
- DBiến động mạnh.
Câu 5Nhận biết
Một công ty Singapore có khoản phải trả 150.000 CHF cho nhà cung cấp Thụy Sĩ sau 3 tháng. Để phòng ngừa rủi ro CHF tăng giá so với SGD, công ty KHÔNG nên làm gì?
- AMua CHF kỳ hạn 3 tháng.
- BMua quyền chọn mua CHF.
- CVay SGD, mua CHF giao ngay và gửi tiết kiệm CHF (Money Market Hedge).
- DBán CHF kỳ hạn 3 tháng.
Câu 6Nhận biết
Rủi ro nào sau đây liên quan đến sự không chắc chắn về giá trị nội tệ của các tài sản và nợ phải trả bằng ngoại tệ khi công ty mẹ hợp nhất báo cáo tài chính của các công ty con ở nước ngoài?
- ARủi ro giao dịch (Transaction exposure).
- BRủi ro chuyển đổi (Translation exposure).
- CRủi ro kinh tế (Economic exposure).
- DRủi ro lãi suất (Interest rate risk).
Câu 7Nhận biết
Trái phiếu Yankee là trái phiếu:
- ADo công ty Mỹ phát hành bằng EUR tại thị trường châu Âu.
- BDo một tổ chức nước ngoài phát hành bằng đồng Đô la Mỹ (USD) tại thị trường Hoa Kỳ.
- CDo công ty Mỹ phát hành bằng JPY tại thị trường Nhật Bản.
- DDo chính phủ Anh phát hành bằng USD.
Câu 8Nhận biết
Hệ thống tiền tệ quốc tế nào sau đây KHÔNG còn tồn tại như một cơ chế chính thức toàn cầu?
- AChế độ tỷ giá thả nổi có quản lý.
- BKhu vực đồng tiền chung (ví dụ: Eurozone).
- CChế độ bản vị vàng cổ điển.
- DChế độ neo tỷ giá vào một đồng tiền mạnh.
Câu 9Nhận biết
Phương thức thanh toán quốc tế nào sau đây mà nhà xuất khẩu chịu rủi ro cao nhất nếu nhà nhập khẩu từ chối nhận hàng và thanh toán sau khi hàng đã được gửi đi?
- AThư tín dụng không hủy ngang, có xác nhận.
- BNhờ thu kèm chứng từ D/P hoặc D/A (nếu nhà nhập khẩu không nhận chứng từ/không chấp nhận).
- CTrả tiền trước (Advance Payment).
- DGhi sổ (Open Account – rủi ro tín dụng, không phải rủi ro từ chối nhận hàng).
Câu 10Nhận biết
Theo điều kiện giao hàng FOB (Free On Board) Incoterms, người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi:
- AHàng hóa được đặt tại kho của người bán.
- BHàng hóa đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định.
- CHàng hóa đến cảng đích quy định.
- DHàng hóa được giao cho người chuyên chở đầu tiên.
Câu 11Nhận biết
Việc một công ty đa quốc gia (MNC) sử dụng kỹ thuật “Netting” (Bù trừ công nợ) nhằm mục đích chính là:
- ATăng cường khả năng tiếp cận thị trường vốn quốc tế.
- BGiảm thiểu số lượng và chi phí các giao dịch chuyển tiền nội bộ, đồng thời quản lý rủi ro tỷ giá của các dòng tiền đó.
- CTăng cường tính tự chủ tài chính cho các công ty con.
- DChỉ để tuân thủ các quy định về kế toán và thuế.
Câu 12Nhận biết
“Định giá chuyển giao” (Transfer pricing) là một công cụ mà các công ty đa quốc gia có thể sử dụng để:
- AChỉ để xác định giá bán lẻ cho người tiêu dùng cuối cùng.
- BPhân bổ lợi nhuận giữa các đơn vị thành viên ở các quốc gia khác nhau, có thể nhằm mục đích tối ưu hóa thuế toàn cầu, quản lý dòng tiền và đánh giá hiệu quả hoạt động.
- CChỉ để thanh toán cho các nhà cung cấp bên ngoài tập đoàn.
- DChỉ để định giá tài sản cố định của công ty khi mua bán.
Câu 13Nhận biết
“Quyền Rút vốn Đặc biệt” (SDR) của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) được xác định giá trị dựa trên:
- AGiá vàng trên thị trường London.
- BMột rổ các đồng tiền chủ chốt trên thế giới (hiện tại là USD, EUR, JPY, GBP, CNY).
- CGiá dầu thô Brent.
- DLãi suất trái phiếu kho bạc Mỹ.
Câu 14Nhận biết
Theo Thuyết Ngang giá Lãi suất Có phòng ngừa (Covered IRP), nếu lãi suất ở quốc gia A (đồng tiền A) cao hơn ở quốc gia B (đồng tiền B), thì đồng tiền A sẽ có xu hướng được giao dịch ở thị trường kỳ hạn với:
- AMức bù trừ (premium) so với đồng tiền B.
- BMức chiết khấu (discount) so với đồng tiền B.
- CTỷ giá bằng với tỷ giá giao ngay.
- DKhông có mối quan hệ nào rõ ràng.
Câu 15Nhận biết
“Bộ ba bất khả thi” (Impossible Trinity) trong kinh tế học quốc tế cho rằng một quốc gia không thể đồng thời có cả ba điều sau:
- ATỷ giá hối đoái cố định, chính sách tiền tệ độc lập, và dòng vốn tự do di chuyển hoàn toàn.
- BLạm phát thấp, thất nghiệp thấp, và tăng trưởng kinh tế cao.
- CCán cân thương mại thặng dư, nợ công thấp, và dự trữ ngoại hối dồi dào.
- DThị trường chứng khoán hiệu quả, hệ thống ngân hàng ổn định, và không có kiểm soát vốn.
Câu 16Nhận biết
Một công ty mua một quyền chọn MUA (Call option) đồng Bảng Anh (GBP) với giá thực hiện 1.2500 USD/GBP. Công ty sẽ có lợi khi thực hiện quyền chọn này (chưa tính phí quyền chọn) nếu tỷ giá giao ngay trên thị trường là:
- A1.2450 USD/GBP.
- B1.2550 USD/GBP.
- C1.2500 USD/GBP.
- D1.2400 USD/GBP.
Câu 17Nhận biết
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thường được thực hiện với mục tiêu:
- AChỉ để thu lợi nhuận từ chênh lệch giá cổ phiếu ngắn hạn.
- BTham gia vào quản lý, điều hành và có được quyền kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở nước ngoài.
- CChỉ để đa dạng hóa danh mục đầu tư tài chính.
- DChỉ để tránh các quy định pháp lý trong nước.
Câu 18Nhận biết
Sự sụp đổ của hệ thống Bretton Woods vào đầu những năm 1970 đã dẫn đến sự thay đổi cơ bản nào trong hệ thống tiền tệ quốc tế?
- AViệc quay trở lại hoàn toàn chế độ bản vị vàng.
- BSự chuyển đổi sang một hệ thống tỷ giá hối đoái linh hoạt hơn, với nhiều đồng tiền thả nổi hoặc thả nổi có quản lý.
- CSự thống trị tuyệt đối của đồng Bảng Anh.
- DViệc Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) bị giải thể.
Câu 19Nhận biết
Trong phương thức thanh toán quốc tế bằng Thư tín dụng (L/C), ngân hàng nào sau đây có trách nhiệm chính trong việc kiểm tra tính phù hợp của bộ chứng từ do nhà xuất khẩu xuất trình so với các điều khoản của L/C?
- ANgân hàng Phát hành (Issuing Bank) và Ngân hàng Xác nhận (Confirming Bank, nếu có).
- BChỉ Ngân hàng Thông báo (Advising Bank).
- CChỉ Ngân hàng Thu hộ (Collecting Bank).
- DNgân hàng của nhà nhập khẩu (Applicant’s Bank) chỉ khi được ủy quyền.
Câu 20Nhận biết
Điều kiện giao hàng nào sau đây của Incoterms quy định người bán chịu trách nhiệm và chi phí vận chuyển hàng hóa đến cảng đích quy định, nhưng không bao gồm chi phí bảo hiểm hàng hải?
- AFOB (Free On Board).
- BCFR (Cost and Freight).
- CCIF (Cost, Insurance and Freight).
- DEXW (Ex Works).
Câu 21Nhận biết
Khi một công ty đa quốc gia (MNC) đánh giá một dự án đầu tư ở nước ngoài, việc sử dụng tỷ lệ chiết khấu cao hơn so với dự án trong nước có cùng rủi ro kinh doanh là để phản ánh:
- AChỉ lạm phát dự kiến cao hơn ở nước ngoài.
- BCác rủi ro bổ sung liên quan đến môi trường hoạt động ở nước ngoài như rủi ro chính trị, rủi ro tỷ giá và rủi ro chuyển giao.
- CChỉ chi phí vốn chủ sở hữu cao hơn.
- DChỉ lợi nhuận kỳ vọng thấp hơn từ dự án.
Câu 22Nhận biết
“Arbitrage ba bên” (Triangular arbitrage) là hoạt động nhằm kiếm lợi nhuận từ:
- ASự khác biệt về lãi suất giữa ba quốc gia.
- BSự không nhất quán trong tỷ giá chéo giữa ba đồng tiền khác nhau trên thị trường ngoại hối.
- CSự khác biệt về tỷ giá giao ngay của cùng một đồng tiền tại ba thời điểm khác nhau.
- DSự khác biệt về giá của ba loại hợp đồng phái sinh khác nhau.
Câu 23Nhận biết
Thị trường Eurocurrency là thị trường mà ở đó các ngân hàng:
- AChỉ chấp nhận tiền gửi và cho vay bằng đồng Euro.
- BChấp nhận tiền gửi và cho vay bằng các đồng tiền nằm ngoài quốc gia phát hành các đồng tiền đó (ví dụ: USD gửi tại ngân hàng ở London).
- CChỉ hoạt động trong phạm vi địa lý của châu Âu.
- DĐược đảm bảo hoàn toàn bởi các ngân hàng trung ương châu Âu.
Câu 24Nhận biết
Chính sách “độ trễ” (lagging) trong thanh toán các khoản phải TRẢ bằng ngoại tệ được công ty đa quốc gia áp dụng khi:
- AKỳ vọng đồng ngoại tệ đó sẽ giảm giá (trì hoãn thanh toán để được tỷ giá tốt hơn).
- BKỳ vọng đồng ngoại tệ đó sẽ tăng giá.
- CLãi suất nội tệ rất thấp so với lãi suất ngoại tệ.
- DCông ty đang có lượng tiền mặt nhàn rỗi lớn bằng nội tệ.
Câu 25Nhận biết
UCP (Uniform Customs and Practice for Documentary Credits) là bộ quy tắc do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành nhằm:
- AQuy định các điều kiện giao hàng tiêu chuẩn trong thương mại quốc tế (đó là Incoterms).
- BTạo ra một bộ quy tắc và thực hành thống nhất cho các giao dịch Tín dụng chứng từ, giúp giảm thiểu tranh chấp và tăng cường sự tin cậy giữa các bên.
- CĐiều tiết hoạt động của các thị trường vốn quốc tế.
- DThiết lập các tiêu chuẩn về chất lượng hàng hóa được phép xuất nhập khẩu.
Câu 26Nhận biết
Rủi ro kinh tế (Economic exposure) đối với một công ty đa quốc gia KHÔNG bao gồm ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên:
- AKhối lượng bán hàng kỳ vọng của công ty trên thị trường toàn cầu.
- BGiá bán sản phẩm cạnh tranh của công ty trên thị trường toàn cầu.
- CChi phí đầu vào bằng ngoại tệ của công ty.
- DGiá trị ghi sổ của các khoản phải thu bằng ngoại tệ đã phát sinh (đây là rủi ro giao dịch).
Câu 27Nhận biết
Theo mô hình O-L-I của Dunning, “Lợi thế Sở hữu” (Ownership-specific advantages) của một công ty có thể là:
- ACông nghệ độc quyền, thương hiệu nổi tiếng, hoặc kỹ năng quản lý vượt trội mà các đối thủ cạnh tranh khó sao chép.
- BNguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú tại một quốc gia cụ thể.
- CChi phí nhân công thấp tại một thị trường nước ngoài.
- DSự ổn định về mặt chính trị và pháp lý của một quốc gia.
Câu 28Nhận biết
Một cuộc khủng hoảng tài chính “lây lan” (contagion) có thể được thúc đẩy bởi yếu tố nào sau đây?
- AChỉ do các chính sách kinh tế vĩ mô yếu kém và thiếu nhất quán của một quốc gia.
- BTâm lý bầy đàn của các nhà đầu tư, sự kết nối chặt chẽ giữa các thị trường tài chính toàn cầu, và các kênh truyền dẫn thông tin nhanh chóng.
- CChỉ do sự can thiệp không phù hợp của các tổ chức tài chính quốc tế như IMF hoặc Ngân hàng Thế giới.
- DChỉ do các yếu tố khách quan như thiên tai hoặc dịch bệnh quy mô lớn.
Câu 29Nhận biết
Forfaiting là một hình thức tài trợ thương mại trong đó nhà xuất khẩu bán các khoản phải thu trung và dài hạn của mình (thường được bảo lãnh bằng hối phiếu có chấp nhận của ngân hàng hoặc thư bảo lãnh) cho một tổ chức forfaiter và nhận được tiền ngay trên cơ sở:
- ACó quyền truy đòi toàn bộ đối với nhà xuất khẩu nếu người mua không thanh toán.
- BKhông có quyền truy đòi (non-recourse) đối với nhà xuất khẩu, nghĩa là rủi ro tín dụng được chuyển hoàn toàn cho forfaiter.
- CChỉ có quyền truy đòi một phần hạn chế tùy theo thỏa thuận.
- DTùy thuộc vào loại hàng hóa xuất khẩu và thị trường đích.
Câu 30Nhận biết
Mục tiêu chính của việc các công ty đa quốc gia (MNCs) thiết lập chính sách “Định giá chuyển giao” (Transfer pricing) một cách cẩn trọng là:
- AChỉ để tối đa hóa lợi nhuận của từng công ty con riêng lẻ mà không quan tâm đến lợi ích toàn tập đoàn.
- BĐể tối đa hóa lợi nhuận sau thuế của toàn bộ tập đoàn, tuân thủ các quy định pháp luật về thuế và hải quan của các quốc gia liên quan, đồng thời sử dụng nó như một công cụ để đánh giá hiệu quả hoạt động của các đơn vị thành viên.
- CChỉ để giảm thiểu chi phí sản xuất tại các công ty con ở các quốc gia có chi phí thấp.
- DChỉ để đơn giản hóa công tác kế toán và báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn.