0/30 câu 45:00

Bài tập trắc nghiệm Thị trường tài chính Chương 7

Thị trường tài chính là phần trọng tâm quyết định điểm số trong kỳ thi đại học ngành Kinh tế, chiếm tới 25% tổng điểm môn Tài chính. Với 30 câu hỏi đa dạng, thời gian 45 phút, bài tập này giúp sinh viên ôn tập lý thuyết, luyện đề thi thử, giải chi tiết ngay trên nền tảng HocMai Miễn Phí. Bạn sẽ được chấm điểm tự động, xem lời giải chi tiết và cải thiện kỹ năng phân tích yếu tố thị trường tài chính trong nháy mắt. Đừng bỏ lỡ cơ hội nâng cao năng lực và chuẩn bị tối ưu cho kỳ thi thực tế.

30 câu hỏi
45 phút
Phạm vi: kiểm tra: cơ cấu thị trường tài chính, các công cụ tài chính, quy luật cung cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường
Đại học

Câu 1Nhận biết

Khi phân tích thị trường tài chính, yếu tố nào sau đây không phải là một yếu tố chính để đánh giá rủi ro?
  • AKhả năng thanh toán
  • BTỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu
  • CBiến động của lợi suất tài sản
  • DTỷ lệ lãi suất

Câu 2Nhận biết

Trong mô hình định giá tài sản, yếu tố nào không ảnh hưởng đến giá của tài sản?
  • AKhả năng thanh toán của doanh nghiệp
  • BTỷ suất sinh lợi không rủi ro
  • CTỷ suất sinh lợi kỳ vọng của thị trường
  • DĐộ biến động của tài sản

Câu 3Nhận biết

Trong mô hình định giá tài sản, “Risk Premium” là:
  • ATỷ suất sinh lợi không rủi ro
  • BChênh lệch giữa tỷ suất sinh lợi của tài sản và tỷ suất sinh lợi không rủi ro
  • CTỷ suất sinh lợi của toàn bộ thị trường
  • DTỷ lệ vốn hóa của tài sản

Câu 4Nhận biết

Để đo lường sự ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô đến giá chứng khoán, mô hình nào thường được sử dụng?
  • AMô hình CAPM
  • BMô hình Black-Scholes
  • CMô hình APT
  • DMô hình Fama-French

Câu 5Nhận biết

Trong mô hình CAPM, “Beta” của một tài sản đo lường:
  • AMức độ biến động của tài sản so với toàn bộ thị trường
  • BTỷ suất sinh lợi kỳ vọng của tài sản
  • CTỷ suất sinh lợi của thị trường
  • DTỷ suất sinh lợi không rủi ro

Câu 6Nhận biết

Trong phân tích kỹ thuật, yếu tố nào không phải là một chỉ báo chính?
  • ATỷ suất sinh lợi của công ty
  • BChỉ số trung bình động
  • CChỉ số sức mạnh tương đối
  • DMô hình nến Nhật Bản

Câu 7Nhận biết

Để phân tích sự biến động của thị trường tài chính, nhà đầu tư thường sử dụng:
  • AChỉ số biến động (Volatility Index)
  • BTỷ lệ giá trên thu nhập
  • CĐộ lệch chuẩn của lợi suất
  • DTỷ suất sinh lợi không rủi ro

Câu 8Nhận biết

Trong phân tích tài chính, yếu tố nào không ảnh hưởng đến việc định giá chứng khoán?
  • ALợi nhuận của doanh nghiệp
  • BKhả năng cạnh tranh của ngành
  • CTỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu
  • DTỷ suất sinh lợi kỳ vọng

Câu 9Nhận biết

Trong mô hình định giá quyền chọn, yếu tố nào không ảnh hưởng đến giá quyền chọn?
  • AGiá tài sản cơ sở
  • BGiá thực hiện
  • CThời gian đến ngày đáo hạn
  • DGiá cổ phiếu của công ty không liên quan

Câu 10Nhận biết

Trong lý thuyết hiệu quả thị trường, “Giá chứng khoán phản ánh tất cả các thông tin có sẵn” là giả định của:
  • AMô hình CAPM
  • BMô hình APT
  • CLý thuyết thị trường hiệu quả (EMH)
  • DMô hình Fama-French

Câu 11Nhận biết

Đặc điểm của thị trường tài chính hiệu quả là:
  • AGiá chứng khoán phản ánh tất cả các thông tin có sẵn và không thể dự đoán được
  • BCác nhà đầu tư có thể dự đoán chính xác giá chứng khoán
  • CThị trường luôn luôn nằm trong trạng thái cân bằng
  • DCác nhà đầu tư không quan tâm đến thông tin

Câu 12Nhận biết

Trong mô hình APT, các yếu tố rủi ro chính thường bao gồm:
  • ALạm phát, lãi suất, tăng trưởng kinh tế
  • BGiá cổ phiếu của công ty
  • CGiá hàng hóa và dịch vụ
  • DTỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu

Câu 13Nhận biết

Trong phân tích kỹ thuật, “Mô hình nến Nhật Bản” được sử dụng để:
  • AĐánh giá giá trị nội tại của tài sản
  • BDự đoán xu hướng giá trong tương lai dựa trên các mẫu hình nến
  • CTính toán tỷ suất sinh lợi của tài sản
  • DPhân tích các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến giá chứng khoán

Câu 14Nhận biết

Yếu tố nào không được sử dụng trong phân tích định lượng của thị trường tài chính?
  • AMô hình hồi quy
  • BPhân tích kỹ thuật dựa trên cảm tính
  • CCác chỉ số tài chính
  • DMô hình định giá tài sản

Câu 15Nhận biết

Trong lý thuyết thị trường hiệu quả, mô hình nào không được sử dụng để đánh giá thị trường?
  • AMô hình APT
  • BMô hình CAPM
  • CMô hình Fama-French
  • DMô hình Black-Scholes

Câu 16Nhận biết

Khi đánh giá giá trị quyền chọn theo mô hình Black-Scholes, yếu tố nào không cần thiết?
  • AGiá tài sản cơ sở
  • BGiá thực hiện
  • CThời gian đến ngày đáo hạn
  • DChi phí giao dịch và thuế

Câu 17Nhận biết

Trong mô hình CAPM, “Market Risk Premium” là:
  • ATỷ suất sinh lợi của tài sản
  • BTỷ suất sinh lợi của trái phiếu
  • CTỷ suất sinh lợi không rủi ro
  • DChênh lệch giữa tỷ suất sinh lợi của thị trường và tỷ suất sinh lợi không rủi ro

Câu 18Nhận biết

Trong phân tích kỹ thuật, yếu tố nào không phải là một chỉ số chính?
  • AChỉ số trung bình động
  • BChỉ số sức mạnh tương đối
  • CTỷ suất sinh lợi của doanh nghiệp
  • DMô hình nến Nhật Bản

Câu 19Nhận biết

Để đánh giá sự biến động của giá chứng khoán, nhà đầu tư có thể sử dụng:
  • AChỉ số biến động (Volatility Index)
  • BTỷ suất sinh lợi của tài sản
  • CTỷ lệ giá trên thu nhập
  • DĐộ lệch chuẩn của lợi suất

Câu 20Nhận biết

Trong lý thuyết thị trường hiệu quả, các nhà đầu tư có thể kiếm lợi nhuận từ việc:
  • AKhông thể kiếm lợi nhuận do giá chứng khoán phản ánh tất cả các thông tin có sẵn
  • BDự đoán chính xác các xu hướng thị trường
  • CĐưa ra các dự đoán về sự thay đổi của lãi suất
  • DTìm kiếm các thông tin nội bộ chưa được công khai

Câu 21Nhận biết

Trong mô hình định giá quyền chọn, yếu tố nào ảnh hưởng đến giá trị của quyền chọn?
  • AĐộ biến động của tài sản cơ sở
  • BGiá cổ phiếu của công ty
  • CGiá trị sổ sách của công ty
  • DTỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu

Câu 22Nhận biết

Trong phân tích tài chính, yếu tố nào không phải là một chỉ số tài chính quan trọng?
  • ATỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu
  • BSố lượng cổ phiếu phát hành
  • CLợi nhuận ròng
  • DTỷ lệ thanh toán ngắn hạn

Câu 23Nhận biết

Trong phân tích kỹ thuật, chỉ số nào dùng để đo lường động lực của giá chứng khoán?
  • AChỉ số sức mạnh tương đối (RSI)
  • BChỉ số biến động (Volatility Index)
  • CChỉ số trung bình động
  • DMô hình nến Nhật Bản

Câu 24Nhận biết

Yếu tố nào không được đưa vào mô hình Black-Scholes khi định giá quyền chọn?
  • AGiá tài sản cơ sở
  • BGiá thực hiện
  • CThời gian đến ngày đáo hạn
  • DKhả năng thanh toán của doanh nghiệp

Câu 25Nhận biết

Trong lý thuyết thị trường hiệu quả, sự tồn tại của “chênh lệch giá” phản ánh:
  • AThị trường không hiệu quả
  • BThị trường luôn luôn hiệu quả
  • CCác nhà đầu tư có thể kiếm lợi nhuận dễ dàng
  • DGiá chứng khoán không phản ánh thông tin có sẵn

Câu 26Nhận biết

Để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô đến giá chứng khoán, mô hình nào thường được sử dụng?
  • AMô hình Black-Scholes
  • BMô hình CAPM
  • CMô hình APT
  • DMô hình Fama-French

Câu 27Nhận biết

Trong phân tích kỹ thuật, chỉ số nào thường được sử dụng để xác định xu hướng dài hạn?
  • AChỉ số trung bình động (Moving Average)
  • BChỉ số sức mạnh tương đối (RSI)
  • CChỉ số biến động (Volatility Index)
  • DMô hình nến Nhật Bản

Câu 28Nhận biết

Trong lý thuyết thị trường hiệu quả, mô hình nào không được sử dụng để đánh giá hiệu quả của thị trường?
  • AMô hình Fama-French
  • BMô hình CAPM
  • CMô hình APT
  • DMô hình Black-Scholes

Câu 29Nhận biết

Trong phân tích tài chính, yếu tố nào không phải là một chỉ số để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp?
  • ATỷ suất lợi nhuận
  • BChi phí giao dịch
  • CTỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
  • DTỷ lệ thanh toán ngắn hạn

Câu 30Nhận biết

Trong lý thuyết CAPM, tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của tài sản là:
  • ATỷ suất sinh lợi của thị trường trừ Beta của tài sản
  • BTỷ suất sinh lợi của tài sản cộng với tỷ suất sinh lợi không rủi ro
  • CTỷ suất sinh lợi không rủi ro cộng với Beta của tài sản nhân với tỷ suất sinh lợi của thị trường trừ tỷ suất sinh lợi không rủi ro
  • DTỷ suất sinh lợi của thị trường trừ tỷ suất sinh lợi của tài sản

Đã trả lời 0/30 câu