Câu 1Nhận biết
Nhận định nào dưới đây về sự khan hiếm là đúng:
- AChỉ có một số ít sản phẩm được coi là khan hiếm.
- B100% các nền kinh tế trên thế giới đều trải qua tình trạng khan hiếm.
- CSự khan hiếm diễn tả tình trạng chính phủ hạn chế sản xuất hàng hóa.
- D70% các nền kinh tế trên thế giới đều trải qua tình trạng khan hiếm.
Câu 2Nhận biết
Hình ảnh “Súng và bơ” đại diện cho vấn đề đánh đổi của xã hội giữa:
- AChi tiêu mua vũ khí và lương thực cho quân đội.
- BHàng hóa thay thế và hàng hoá bổ sung.
- CNhập khẩu và xuất khẩu.
- DChi tiêu cho quốc phòng và chi tiêu cho hàng tiêu dùng.
Câu 3Nhận biết
Khái niệm về “chi phí cơ hội” được thể hiện qua câu nào dưới đây:
- AChiều nay tôi sẽ đi ăn tối và đi xem phim.
- BChúng tôi đang quyết định chọn lựa giữa ăn tối hay đi xem phim vào tối nay?
- CChính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng thì buộc phải giảm chi tiêu cho hàng
- Dtiêu dùng.
Câu 4Nhận biết
Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách thức:
- AQuản lý doanh nghiệp sao cho có lãi.
- BLẫn tránh vấn đề khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau và cạnh tranh nhau.
- CTạo ra vận may cho cá nhân trên thị trường chứng khoán.
- DPhân bổ nguồn lực khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau.
Câu 5Nhận biết
Câu nào sau đây thuộc về kinh tế vĩ mô:
- ATỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao.
- BTốc độ tăng trưởng GDP bình quân trong giai đoạn 2008-2015 ở Việt Nam khoảng 6%.
- CTỷ lệ lạm phát ở Việt Nam khoảng 9% mỗi năm trong giai đoạn 2008-2015.
- DCả 3 câu trên đều đúng.
Câu 6Nhận biết
Kinh tế học vi mô nghiên cứu:
- AHành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường.
- BCác hoạt động diễn ra trong toàn bộ nền kinh tế.
- CCách ứng xử của người tiêu dùng để tối đa hóa thỏa mãn.
- DMức giá chung của một quốc gia.
Câu 7Nhận biết
Kinh tế học thực chứng nhằm:
- AMô tả và giải thích các sự kiện, các vấn đề kinh tế một cách khách quan có cơ sở khoa học.
- BĐưa ra những lời chỉ dẫn hoặc những quan điểm chủ quan của các cá nhân.
- CGiải thích các hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường.
- DKhông có câu nào đúng.
Câu 8Nhận biết
Câu nào sau đây thuộc kinh tế vi mô:
- ATỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay ở mức cao.
- BLợi nhuận kinh tế là động lực thu hút các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành sản xuất.
- CChính sách tài khóa, chính sách tiền tệ là công cụ điều tiết của chính phủ trong nền kinh tế.
- DTỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2015 là 0,63%
Câu 9Nhận biết
Vấn đề nào sau đây thuộc kinh tế chuẩn tắc:
- AMức tăng trưởng GDP ở Việt Nam năm 2015 là 6,68%.
- BTỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2008 là 22%
- CGiá dầu trên thế giới đạt kỷ lục vào ngày 11/7/2008 là 147 USD/thùng, nhưng
- Dđến ngày 10/8/2016 chỉ còn khoảng 45,72 USD/thùng.
Câu 10Nhận biết
Công cụ phân tích nào nêu lên các kết hợp khác nhau giữa 2 hàng hóa có thể sản xuất ra khi các nguồn lực được sử dụng có hiệu quả:
- AĐường giới hạn năng lực sản xuất.
- BĐường cầu.
- CĐường đẳng lượng.
- DTổng sản phẩm quốc dân (GNP).
Câu 11Nhận biết
Khái niệm kinh tế nào sau đây không thể lý giải được bằng đường giới hạn khả năng sản xuất:
- AKhái niệm chi phí cơ hội
- BKhái niệm cung cầu
- CQuy luật chi phí cơ hội tăng dần
- DÝ tưởng về sự khan hiếm.
Câu 12Nhận biết
Một nền kinh tế tổ chức sản xuất có hiệu quả với nguồn tài nguyên khan hiếm khi:
- AGia tăng sản lượng của mặt hàng này buộc phải giảm sản lượng của mặt hàng kia.
- BKhông thể gia tăng sản lượng của mặt hàng này mà không cắt giảm sản lượng của mặt hàng khác.
- CNằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất.
- DCác câu trên đều đúng.
Câu 13Nhận biết
Các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế cần giải quyết là:
- ASản xuất sản phẩm gì? Số lượng bao nhiêu?
- BSản xuất bằng phương pháp nào?
- CSản xuất cho ai?
- DCác câu trên đều đúng.
Câu 14Nhận biết
Trong mô hình nền kinh tế thị trường tự do, các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế được giải quyết:
- AThông qua các kế hoạch của chính phủ.
- BThông qua thị trường.
- CThông qua thị trường và các kế hoạch của chính phủ.
- DThông qua tập tục, truyền thống.
Câu 15Nhận biết
Trong những vấn đề sau đây, vấn đề nào thuộc kinh tế học chuẩn tắc:
- ATại sao nền kinh tế Việt Nam bị lạm phát cao vào 2 năm 1987-1988?
- BTác hại của việc sản xuất, vận chuyển và sử dụng ma túy.
- CChính phủ nên can thiệp vào nền kinh tế thị trường tới mức độ nào?
- DĐại dịch Covid 19 đã tác động nặng nề đến KT-XH của hầu hết các nước trên thế giới
Câu 16Nhận biết
Giá cà phê trên thị trường tăng 10%, dẫn đến mức cầu về cà phê trên thị trường giảm 5% với những điều kiện khác không đổi. Vấn đề này thuộc về:
- AKinh tế học vi mô, chuẩn tắc.
- BKinh tế học vĩ mô, chuẩn tắc.
- CKinh tế học vi mô, thực chứng.
- DKinh tế học vĩ mô, thực chứng.
Câu 17Nhận biết
Những thị trường nào sau đây thuộc thị trường yếu tố sản xuất:
- AThị trường đất đai.
- BThị trường sức lao động.
- CThị trường vốn.
- DCả 3 câu trên đều đúng.
Câu 18Nhận biết
Khả năng hưởng thụ của các hộ gia đình từ các hàng hóa trong nền kinh tế được quyết định bởi:
- AThị trường hàng hóa.
- BThị trường đất đai.
- CThị trường yếu tố sản xuất.
- DKhông có câu nào đúng.
Câu 19Nhận biết
Sự khác nhau giữa thị trường hàng hóa và thị trường các yếu tố sản xuất (YTSX) là chỗ trong thị trường hàng hóa:
- ACác YTSX được mua bán, còn trong thị trường YTSX hàng hóa được mua bán.
- BNgười tiêu dùng là người mua, còn trong thị trường YTSX người sản xuất là người mua
- CNgười tiêu dùng là người bán, còn trong thị trường YTSX người sản xuất là người bán.
- DCác câu trên đều sai.
Câu 20Nhận biết
Khác nhau căn bản giữa mô hình kinh tế thị trường tự do và nền kinh tế hỗn hợp là
- ANhà nước quản lý ngân sách.
- BNhà nước tham gia quản lý nền kinh tế.
- CNhà nước quản lý các quỹ phúc lợi xã hội.
- DCác câu trên đều sai.
Câu 21Nhận biết
Sự khác biệt giữa hai mục tiêu hiệu quả và công bằng là:
- AHiệu quả đề cập đến độ lớn của ‘’cái bánh kinh tế ‘’, còn công bằng đề cập đến cách phân phối cái bánh kinh tế đó tương đối đồng đều cho các thành viên trong xã hội.
- BCông bằng đề cập đến độ lớn của ‘’cái bánh kinh tế ‘’, còn hiệu quả đề cập đến cách phân phối cái bánh kinh tế đó tương đối đồng đều cho các thành viên trong xã hội.
- CHiệu quả là tối đa hóa của cải làm ra, còn công bằng là tối đa hóa thỏa mãn.
- DCác câu trên đều sai.
Câu 22Nhận biết
Chọn câu đúng sau đây:
- AChuyên môn hóa và thương mại làm cho lợi ích của mọi người đều tăng lên.
- BThương mại giữa hai nước có thể làm cho cả hai nước cùng được lợi.
- CThương mại cho phép con người tiêu dùng nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn với chi phí thấp hơn.
- DCác câu trên đều đúng.
Câu 23Nhận biết
Câu nào sau đây là đúng đối với vai trò của một nhà kinh tế học:
- AVới các nhà kinh tế học, tốt nhất nên xem họ là nhà cố vấn chính sách.
- BVới các nhà kinh tế học, tốt nhất nên xem họ là nhà khoa học.
- CKhi cố gắng giải thích thế giới, nhà kinh tế học là nhà tư vấn chính sách ; còn khi nỗ lực cải thiện thế giới, họ là nhà khoa học.
- DKhi cố gắng giải thích thế giới, nhà kinh tế học là nhà khoa học; còn khi nỗ lực cải thiện thế giới, họ là nhà tư vấn chính sách .
Câu 24Nhận biết
Câu nào sau đây có thể minh họa cho khái niệm về “chi phí cơ hội”:
- A“Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng, buộc phải giảm chi tiêu cho các chương trình phúc lợi xã hội”.
- B“Chúng ta sẽ đi xem phim hay đi ăn tối”.
- C“Nếu tôi dành toàn bộ thời gian để đi học đại học, tôi phải hy sinh số tiền kiếm được do đi làm việc là 60 triệu đồng mỗi năm”.
- DTất cả các câu trên đều đúng
Câu 25Nhận biết
Trên đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF):
- ANhững điểm nằm trên đường PPF thể hiện nền kinh tế sản xuất hiệu quả
- BNhững điểm nằm bên trong đường PPF thể hiện nền kinh tế sản xuất kém hiệu quả
- CNhững điểm nằm bên ngoài đường PPF thể hiện nền kinh tế không thể đạt được
- Dvì không đủ nguồn lực để sản xuất