Câu 1Nhận biết
Yếu tố nào sau đây là chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế?
- ASố lao động tham gia sản xuất.
- BSự gia tăng dân số của một quốc gia.
- CMức tăng tổng sản phẩm quốc nội.
- DTổng diện tích đất được sử dụng.
Câu 2Nhận biết
Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tự do ngôn luận công dân có nghĩa vụ
- Atrình bày mọi quan điểm.
- Bxuyên tạc về mặt nội dung.
- Ctuân thủ quy định pháp luật.
- Dủng hộ mọi quan điểm đưa ra.
Câu 3Nhận biết
Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,.. trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội được gọi là
- Abảo hiểm nhân thọ.
- Bbảo hiểm thất nghiệp.
- Cbảo hiểm xã hội.
- Dbảo hiểm y tế.
Câu 4Nhận biết
Mô hình sản xuất kinh doanh do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của nhà nước, địa phương và quy định của pháp luật, tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm được gọi là
- Acông ty hợp danh.
- Bliên hiệp hợp tác xã.
- Chộ sản xuất kinh doanh.
- Ddoanh nghiệp tư nhân.
Câu 5Nhận biết
Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
- AĐăng kí hồ sơ đấu thầu.
- BXây dựng nguồn quỹ xã hội.
- CBảo vệ an ninh quốc gia.
- DThay đổi địa bàn cư trú.
Câu 6Nhận biết
Hệ thống chính trị Việt Nam gồm nhiều cơ quan, tổ chức cấu thành và được liên kết chặt chẽ với nhau thành một chỉnh thể thống nhất nhằm thực thi
- Aquyền làm chủ của nhân dân
- Bý chí của một bộ phận giai cấp.
- Ccủng cố địa vị giai cấp.
- Dcác giá trị đạo đức của dân tộc.
Câu 7Nhận biết
Trong các hoạt động dưới đây, hoạt động nào mà con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội?
- AHoạt động sản xuất.
- BHoạt động trao đổi.
- CHoạt động tiêu dùng.
- DHoạt động phân phối.
Câu 8Nhận biết
Các hãng xe đua nhau tung ra các mẫu xe máy điện mới, với thiết kế đa dạng và tính năng hiện đại để thu được nhiều lợi nhuận là thể hiện sự
- Atranh giành.
- Bphát triển.
- Cđấu tranh.
- Dcạnh tranh.
Câu 9Nhận biết
Theo quy định của pháp luật, nếu lần đầu tiến hành khiếu nại, người khiếu nại nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền thì có quyền
- Atố cáo cơ quan chức năng.
- Bsử dụng các biện pháp bạo lực.
- Ckhiếu nại tiếp lần thứ hai.
- Dtừ chối không thực hiện.
Câu 10Nhận biết
Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới thể hiện hình thức hội nhập nào dưới đây?
- AHội nhập toàn cầu.
- BHội nhập khu vực.
- CHội nhập song phương.
- DHội nhập đa phương.
Câu 11Nhận biết
Kế hoạch kinh doanh xác định rõ sứ mệnh, tầm nhìn, chiến lược, công việc dự định thực hiện và cách đạt được
- Amục tiêu kinh doanh.
- Btrách nhiệm kinh tế.
- Ctrách nhiệm xã hội.
- Dmục tiêu xã hội.
Câu 12Nhận biết
Cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững thông qua những việc làm nâng cao chất lượng đời sống của người lao động, thân nhân người lao động, cộng đong, cho toàn xã hội theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung cho cả xã hội được gọi là
- Atrách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
- Btrách nhiệm kinh doanh của doanh nghiệp.
- Cnghĩa vụ xã hội của doanh nghiệp.
- Dnghĩa vụ kinh doanh của doanh nghiệp.
Câu 13Nhận biết
Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung quyền học tập là mọi công dân đều được
- Ahọc vượt cấp, vượt lớp.
- Bhọc không hạn chế.
- Ctiếp nhận học bổng danh dự.
- Dấn định học phí thường niên.
Câu 14Nhận biết
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?
- Abất ổn nghiêm trọng.
- Bhiệu ứng tích cực.
- Csụp đổ hoàn toàn.
- Dcung tăng liên tục.
Câu 15Nhận biết
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng giữa người lao động và người sử dụng lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
- ATự nguyện.
- BCưỡng chế.
- CCưỡng bức.
- DTự giác.
Câu 16Nhận biết
Tổng thể các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc, định hướng pháp luật có mối liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau, được sắp xếp thành các ngành luật, các chế định pháp luật và được thể hiện trong các văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo những hình thức, thủ tục nhất định để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam là đề cập đến khái niệm nào sau đây?
- AQuy phạm pháp luật Việt Nam.
- BHệ thống pháp luật Việt Nam.
- CHệ thống chính trị Việt Nam.
- DThực hiện pháp luật Việt Nam.
Câu 17Nhận biết
Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 – 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 – 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá sự tăng trưởng và phát triển kinh tế trong thông tin trên?
- AThu nhập bình quân theo GDP.
- BTốc độ tăng dân số.
- CTốc độ tăng GDP.
- DTỷ lệ hộ nghèo và thu nhập.
Câu 18Nhận biết
Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 – 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 – 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động Nội dung nào dưới đây thể hiện tăng trưởng kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện phát triển bền vững được đề cập trong thông tin trên?
- AThuộc nhóm các nước tăng trưởng cao.
- BTốc độ tăng dân số phù hợp với.
- CTạo việc làm và nâng cao thu nhập.
- DGiảm tỷ lệ lạm phát, giá cả được kiểm soát.
Câu 19Nhận biết
Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 – 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 – 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động Yếu tố nào được đề cập trong thông tin trên là nhân tố quyết định việc thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế về mặt xã hội?
- ATăng trưởng dân số.
- BTốc độ tăng lạm phát.
- CTăng trưởng việc làm.
- DTăng trưởng kinh tế.
Câu 20Nhận biết
Sau khi tốt nghiệp đại học ngành công nghệ sinh học, với lợi thế là nhà gần các trường đại học, lại có diện tích đất lớn, chị D quyết định lập nghiệp bằng con đường kinh doanh sản phẩm cây cảnh mi ni với mong muốn sau hai năm sẽ thành lập một doanh nghiệp phân phối các sản phẩm này. Xác định, đây là lĩnh vực kinh doanh không đòi hỏi vốn lớn, trong khi thị trường là các bạn sinh viên có nhu cầu khá cao về loại sản phẩm này, lại không đòi hỏi phải thuê nhiều lao động. Khi bắt tay vào thực hiện công việc kinh doanh, chị đã tìm các nguồn hàng ở nhiều nơi có truyền thống kinh doanh cây cảnh để nhập về khá, ngoài việc thuê một cửa hàng gần trường đại học để bán và giới thiệu sản phẩm, chị D còn ứng dụng các nền tảng mạng xã hội để đăng và quảng bá sản phẩm. Do thời gian đầu chưa có nhiều kinh nghiệm, nên sản phẩm chị cung cấp nhiều cây gặp sâu bệnh chết, đối tượng khách hàng chưa thực sự nhiều, vốn bỏ ra tuy được bảo toàn nhưng lợi nhuận không cao. Từ thực tế kinh doanh, chị quyết định mở rộng sản xuất và lên kế hoạch đầu tư thêm nhiều cửa hàng mới cũng như phát triển kênh truyền thống nhằm mở rộng thị trường. Nội dung nào dưới đây thể hiện chị D đã biết xác định ý tưởng khi lập kế hoạch kinh doanh?
- AMở cửa hàng để bán.
- BThuê lao động bán hàng.
- CSử dụng mạng xã hội.
- DKinh doanh cây cảnh.
Câu 21Nhận biết
Sau khi tốt nghiệp đại học ngành công nghệ sinh học, với lợi thế là nhà gần các trường đại học, lại có diện tích đất lớn, chị D quyết định lập nghiệp bằng con đường kinh doanh sản phẩm cây cảnh mi ni với mong muốn sau hai năm sẽ thành lập một doanh nghiệp phân phối các sản phẩm này. Xác định, đây là lĩnh vực kinh doanh không đòi hỏi vốn lớn, trong khi thị trường là các bạn sinh viên có nhu cầu khá cao về loại sản phẩm này, lại không đòi hỏi phải thuê nhiều lao động. Khi bắt tay vào thực hiện công việc kinh doanh, chị đã tìm các nguồn hàng ở nhiều nơi có truyền thống kinh doanh cây cảnh để nhập về khá, ngoài việc thuê một cửa hàng gần trường đại học để bán và giới thiệu sản phẩm, chị D còn ứng dụng các nền tảng mạng xã hội để đăng và quảng bá sản phẩm. Do thời gian đầu chưa có nhiều kinh nghiệm, nên sản phẩm chị cung cấp nhiều cây gặp sâu bệnh chết, đối tượng khách hàng chưa thực sự nhiều, vốn bỏ ra tuy được bảo toàn nhưng lợi nhuận không cao. Từ thực tế kinh doanh, chị quyết định mở rộng sản xuất và lên kế hoạch đầu tư thêm nhiều cửa hàng mới cũng như phát triển kênh truyền thống nhằm mở rộng thị trường. Việc làm nào dưới đây thể hiện khả năng phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh của chị D?
- AThành lập doanh nghiệp sau hai năm.
- BThiếu kinh nghiệm nên chưa thành công.
- CLựa chọn kinh doanh cây cảnh.
- DNhu cầu về mặt hàng cây cảnh lớn.
Câu 22Nhận biết
Sau khi tốt nghiệp đại học ngành công nghệ sinh học, với lợi thế là nhà gần các trường đại học, lại có diện tích đất lớn, chị D quyết định lập nghiệp bằng con đường kinh doanh sản phẩm cây cảnh mi ni với mong muốn sau hai năm sẽ thành lập một doanh nghiệp phân phối các sản phẩm này. Xác định, đây là lĩnh vực kinh doanh không đòi hỏi vốn lớn, trong khi thị trường là các bạn sinh viên có nhu cầu khá cao về loại sản phẩm này, lại không đòi hỏi phải thuê nhiều lao động. Khi bắt tay vào thực hiện công việc kinh doanh, chị đã tìm các nguồn hàng ở nhiều nơi có truyền thống kinh doanh cây cảnh để nhập về khá, ngoài việc thuê một cửa hàng gần trường đại học để bán và giới thiệu sản phẩm, chị D còn ứng dụng các nền tảng mạng xã hội để đăng và quảng bá sản phẩm. Do thời gian đầu chưa có nhiều kinh nghiệm, nên sản phẩm chị cung cấp nhiều cây gặp sâu bệnh chết, đối tượng khách hàng chưa thực sự nhiều, vốn bỏ ra tuy được bảo toàn nhưng lợi nhuận không cao. Từ thực tế kinh doanh, chị quyết định mở rộng sản xuất và lên kế hoạch đầu tư thêm nhiều cửa hàng mới cũng như phát triển kênh truyền thống nhằm mở rộng thị trường. Chị D đã xác định cho mình mục tiêu kinh doanh là
- Amở rộng sản xuất.
- Bthành lập doanh nghiệp.
- Clập thân, lập nghiệp.
- Dđẩy mạnh truyền thông.
Câu 23Nhận biết
Khi biết có một căn nhà cũ bán với giá rẻ, anh T liền lên kế hoạch dự trù tài chính, mua lại căn nhà đó để sửa chữa và cho thuê với giá hợp lí. Cách thức này vừa giúp gia đình anh có thêm nguồn thu nhập vừa giữ được tài sản hiện có của anh. Bên cạnh đó, anh T dành một khoản lớn thu nhập cho mục tiêu tiết kiệm. Anh chi tiêu ở mức tối thiểu cho sinh hoạt hằng ngày với các nhu cầu thiết yếu. Anh quan niệm rằng chỉ có tiết kiệm mới có thể thực hiện được mục tiêu mua nhà, mua xe,… Vì vậy, anh hạn chế giao tiếp, không mở rộng quan hệ xã hội để tránh các khoản chi không cần thiết, không mang lại cho anh lợi ích gì. Nội dung nào dưới đây thể hiện anh T chưa biết phân chia một cách phù hợp giữa các khoản chi tiêu thiết yếu và không thiết yếu
- AMua nhà và sửa lại cho thuê.
- BTiết kiệm dùng để mua nhà.
- CBảo toàn tài sản hiện có.
- DDành khoản lớn để tiết kiệm.
Câu 24Nhận biết
Khi biết có một căn nhà cũ bán với giá rẻ, anh T liền lên kế hoạch dự trù tài chính, mua lại căn nhà đó để sửa chữa và cho thuê với giá hợp lí. Cách thức này vừa giúp gia đình anh có thêm nguồn thu nhập vừa giữ được tài sản hiện có của anh. Bên cạnh đó, anh T dành một khoản lớn thu nhập cho mục tiêu tiết kiệm. Anh chi tiêu ở mức tối thiểu cho sinh hoạt hằng ngày với các nhu cầu thiết yếu. Anh quan niệm rằng chỉ có tiết kiệm mới có thể thực hiện được mục tiêu mua nhà, mua xe,… Vì vậy, anh hạn chế giao tiếp, không mở rộng quan hệ xã hội để tránh các khoản chi không cần thiết, không mang lại cho anh lợi ích gì. Việc làm nào dưới đây thể hiện anh T đã biết phân bổ nguồn thu nhập cho gia đình?
- ATập trung vào tiền tiết kiệm.
- BGiảm chi tiêu thiết yếu.
- CHạn chế giao tiếp bạn bè.
- DMua nhà rồi cho thuê lại.