0/24 câu 50:00

Đề ôn thi tốt nghiệp THPT 2025 môn KTPL – Bám sát đề minh họa – Đề 2

Đề thi tốt nghiệp THPT 2025 môn Kiến Thức Pháp Luật (KTPL) lớp 12, đề 2, 24 câu trong 50 phút, tập trung vào chủ đề “50 triệu đồng” và tỷ lệ chi trả 20% – một phần quan trọng chiếm tới 20% tổng điểm môn. Với bộ đề chi tiết, lời giải từng câu, giải pháp lý thuyết và bài tập trắc nghiệm, học sinh có thể ôn tập hiệu quả, luyện thi chuẩn cấu trúc và nâng cao kỹ năng làm bài. Trên HocMai Miễn Phí, bạn sẽ được làm bài test trực tiếp, chấm điểm tự động và xem ngay lời giải chi tiết, giúp tối ưu kết quả thi.

24 câu hỏi
50 phút
Phạm vi: kiểm tra: Toàn bộ chương trình KTPL THPT
Thi Chuyển Cấp

Câu 1Nhận biết

Hoạt động kinh tế nào sau đây là mục đích, là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển?
  • AHoạt động phân phối.
  • BHoạt động tiêu dung.
  • CHoạt động trao đổi.
  • DHoạt động sản xuất.

Câu 2Nhận biết

Cuối tuần P rủ K đi ăn uống và đi xem phim tại rạp chiếu. Lúc này P và K đang thực hiện hoạt động nào sau đây?
  • ASản xuất.
  • BPhân phối.
  • CTiêu dùng.
  • DTrao đổi.

Câu 3Nhận biết

Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc
  • Ahoàn trả sau thời gian hứa hẹn.
  • Bhoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi.
  • Choàn trả gốc có kì hạn theo thỏa thuận.
  • Dbồi thường theo quy định của pháp luật.

Câu 4Nhận biết

Đâu không phải là dịch vụ tín dụng?
  • AThương mại.
  • BNhà nước.
  • CNgân hàng.
  • DMua sắm.

Câu 5Nhận biết

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
  • Alạm phát vừa phải.
  • Blạm phát phi mã.
  • Csiêu lạm phát.
  • Dlạm phát tượng trưng.

Câu 6Nhận biết

Loại hình thất nghiệp gắn với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế được gọi là
  • Athất nghiệp tự nguyện.
  • Bthất nghiệp cơ cấu.
  • Cthất nghiệp tự nhiên.
  • Dthất nghiệp chu kỳ.

Câu 7Nhận biết

Đâu không phải là một trong những chính sách giải quyết thất nghiệp của Việt Nam?
  • ATrợ cấp thất nghiệp cho người lao động.
  • BHỗ trợ, khôi phục sản xuất kinh doanh.
  • CThực hiện chính sách tài khóa, tiền tệ.
  • DChính sách bảo vệ môi trường.

Câu 8Nhận biết

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
  • Agiá cả sức lao động.
  • Btỷ giá hối đoái tiền tệ.
  • Cthị trường tiền tệ.
  • Dthị trường chứng khóan.

Câu 9Nhận biết

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng?
  • ALao động được đào tạo.
  • BLao động không qua đào tạo.
  • CLao động giản đơn.
  • DLao động trong lĩnh vực nông nghiệp.

Câu 10Nhận biết

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân về nghĩa vụ?
  • ATuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
  • BLựa chọn loại hình bảo hiểm.
  • CTừ bỏ quyền thừa kế tài sản.
  • DHỗ trợ người già neo đơn.

Câu 11Nhận biết

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật đối với đời sống con người và xã hội?
  • ALà cơ sở đảm bảo cho xã hội an toàn, ổn định và phát triển.
  • BGiúp bảo vệ lợi ích của một nhóm thiểu số người trong xã hội.
  • CTạo điều kiện để công dân được sống một cuộc sống an toàn, lành mạnh.
  • DTạo sự công bằng giữa mọi công dân, không bị phân biệt đối xử trong các lĩnh vực.

Câu 12Nhận biết

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
  • AGiúp mỗi quốc gia mở rộng thị trường.
  • BGiúp mỗi quốc gia thu hút vốn đầu tư.
  • CKhiến các quốc gia phải hi sinh lợi ích của mình.
  • DTạo cơ hội việc làm cho các tầng lớp dân cư.

Câu 13Nhận biết

Chủ sở hữu tài sản được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được
  • Atrái đạo đức xã hội.
  • Bquyền hưởng lợi.
  • Ctiêu hủy tài sản.
  • Dquyền chi phối.

Câu 14Nhận biết

Địa vị pháp lý của mỗi công dân được quy định cụ thể trong
  • Apháp luật quốc tế.
  • Bpháp luật quốc gia.
  • Ccông pháp quốc tế.
  • DHiến chương LHQ.

Câu 15Nhận biết

Công pháp quốc tế quy định quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ thuộc vùng lãnh thổ nào sau đây?
  • AVùng đảo và quần đảo.
  • BVùng nội thủy.
  • CVùng không có tranh chấp.
  • DVùng lãnh hải.

Câu 16Nhận biết

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở gọi là
  • Avùng tiếp giáp lãnh hải.
  • Bvùng đặc quyền kinh tế.
  • Cvũng lãnh hải chiến lược.
  • Dvùng đặc biệt quốc gia.

Câu 17Nhận biết

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
  • Atính chất của thất nghiệp.
  • Bnguồn gốc thất nghiệp.
  • Cchu kỳ thất nghiệp.
  • Dcơ cấu thất nghiệp.

Câu 18Nhận biết

Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho tình trạng nào dưới đây gia tăng?
  • AThất nghiệp.
  • BTiêu dùng.
  • CSản xuất.
  • DPhân phối.

Câu 19Nhận biết

Bà H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại bệnh viện K, bà H cầm trên tay hóa đơn, chứng từ thanh toán bảo hiểm y tế với số tiền 80 triệu đồng. Kết quả sau khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị gần 50 triệu đồng, thuộc đối tượng chi trả 20%. Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia có đặc điểm là
  • Abắt buộc.
  • Bđược tài trợ.
  • Cđược vĩnh viễn.
  • Dtự nguyện.

Câu 20Nhận biết

Bà H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại bệnh viện K, bà H cầm trên tay hóa đơn, chứng từ thanh toán bảo hiểm y tế với số tiền 80 triệu đồng. Kết quả sau khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị gần 50 triệu đồng, thuộc đối tượng chi trả 20%. Việc tham gia loại hình bảo hiểm đã mang lại lợi ích gì cho bà H khi gặp rủi ro về ốm đau?
  • AKhám chữa bệnh chất lượng cao.
  • BGiảm gánh nặng tài chính gia đình.
  • CĐược hỗ trợ tiền sau khi ra viện.
  • DĐược khám miễn phí suốt đời.

Câu 21Nhận biết

Bà H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại bệnh viện K, bà H cầm trên tay hóa đơn, chứng từ thanh toán bảo hiểm y tế với số tiền 80 triệu đồng. Kết quả sau khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị gần 50 triệu đồng, thuộc đối tượng chi trả 20%. Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia là
  • Abảo hiểm thất nghiệp.
  • Bbảo hiểm y tế.
  • Cbảo hiểm xã hội.
  • Dbảo hiểm thương mại.

Câu 22Nhận biết

Khi biết có một căn nhà cũ bán với giá rẻ, anh T liền lên kế hoạch dự trù tài chính, mua lại căn nhà đó để sửa chữa và cho thuê với giá hợp lí. Cách thức này vừa giúp gia đình anh có thêm nguồn thu nhập vừa giữ được tài sản hiện có của anh. Bên cạnh đó, anh T dành một khoản lớn thu nhập cho mục tiêu tiết kiệm. Anh chi tiêu ở mức tối thiểu cho sinh hoạt hàng ngày với các nhu cầu thiết yếu. Anh quan niệm rằng chỉ có tiết kiệm mới có thể thực hiện được mục tiêu mua nhà, mua xe,… Vì vậy, anh hạn chế giao tiếp, không mở rộng quan hệ xã hội để tránh các khoản chi không cần thiết, không mang lại cho anh lợi ích gì. Nội dung nào dưới đây thể hiện anh T chưa biết phân chia một cách phù hợp giữa các khoản chi tiêu thiết yếu và không thiết yếu?
  • AMua nhà và sửa lại cho thuê.
  • BTiết kiệm dùng để mua nhà.
  • CBảo toàn tài sản hiện có.
  • DDành khoản lớn để tiết kiệm.

Câu 23Nhận biết

Khi biết có một căn nhà cũ bán với giá rẻ, anh T liền lên kế hoạch dự trù tài chính, mua lại căn nhà đó để sửa chữa và cho thuê với giá hợp lí. Cách thức này vừa giúp gia đình anh có thêm nguồn thu nhập vừa giữ được tài sản hiện có của anh. Bên cạnh đó, anh T dành một khoản lớn thu nhập cho mục tiêu tiết kiệm. Anh chi tiêu ở mức tối thiểu cho sinh hoạt hàng ngày với các nhu cầu thiết yếu. Anh quan niệm rằng chỉ có tiết kiệm mới có thể thực hiện được mục tiêu mua nhà, mua xe,… Vì vậy, anh hạn chế giao tiếp, không mở rộng quan hệ xã hội để tránh các khoản chi không cần thiết, không mang lại cho anh lợi ích gì. Việc làm nào dưới đây thể hiện anh T đã biết phân bổ nguồn thu nhập cho gia đình?
  • ATập trung vào tiền tiết kiệm.
  • BGiảm chi tiêu thiết yếu.
  • CHạn chế giao tiếp bạn bè.
  • DMua nhà rồi cho thuê lại.

Câu 24Nhận biết

Khi biết có một căn nhà cũ bán với giá rẻ, anh T liền lên kế hoạch dự trù tài chính, mua lại căn nhà đó để sửa chữa và cho thuê với giá hợp lí. Cách thức này vừa giúp gia đình anh có thêm nguồn thu nhập vừa giữ được tài sản hiện có của anh. Bên cạnh đó, anh T dành một khoản lớn thu nhập cho mục tiêu tiết kiệm. Anh chi tiêu ở mức tối thiểu cho sinh hoạt hàng ngày với các nhu cầu thiết yếu. Anh quan niệm rằng chỉ có tiết kiệm mới có thể thực hiện được mục tiêu mua nhà, mua xe,… Vì vậy, anh hạn chế giao tiếp, không mở rộng quan hệ xã hội để tránh các khoản chi không cần thiết, không mang lại cho anh lợi ích gì. Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc lập kế hoạch quản lý thu, chi trong gia đình của anh T trong thông tin trên?
  • AGiảm chi tiêu không thiết yếu.
  • BChỉ tiết kiệm mà không chi tiêu.
  • CPhân chia các khoản chi.
  • DMua nhà rồi cho thuê lại.

Đã trả lời 0/24 câu