Câu 1Nhận biết
I. Trắc nghiệm nhiều đáp án
Sục chlorine vào nước, thu được nước chlorine màu vàng nhạt. Trong nước chlorine có chứa các chất là
- ACl2, HCl, HCl O, H2O.
- BHCl, HCl O.
- CCl2, H2O.
- DHCl, HCl O, H2O.
Câu 2Nhận biết
Cho các phản ứng dưới đây:
- A(1) CO(g) + 1/2O2 (g) → CO2(g) Δr H°298 = – 283 k J
- B(2) C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g) Δr H°298 = + 131,25 k J
- C(3) H2(g) + F2(g) → 2HF(g) Δr H°298 = – 546 k J
- D(4) H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g) Δr H°298 = – 184,62 k J
Câu 3Nhận biết
Dùng không khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nào đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng?
- ANhiệt độ, áp suất.
- Bdiện tích tiếp xúc.
- CNồng độ.
- Dxúc tác.
Câu 4Nhận biết
Cho phản ứng đơn giản sau: H2 (g) + Cl2 (g) → 2HCl (g)
- ABiểu thức tốc độ tức thời của phản ứng trên là
- Bv=k.C_H2^2.C_Cl2.
- Cv=k.C_H2.C_Cl2.
- Dv=k.C_HCl^2.C_Cl2.
Câu 5Nhận biết
Ở điều kiện thường, đơn chất chlorine có màu
- ALục nhạt.
- BVàng lục.
- CNâu đỏ.
- DTím đen.
Câu 6Nhận biết
Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen là liên kết:
- Acộng hóa trị không cực.
- Bcộng hóa trị có cực.
- Cliên kết ion.
- Dliên kết cho nhận.
Câu 7Nhận biết
Ý nào sau đây nói về ứng dụng của bromine (Br2)?
- ALàm sạch và khử trùng nước sinh hoạt.
- BSản xuất Cryolite và Teflon.
- CChế tạo chất tráng lên phim ảnh.
- DLàm chất sát trùng vết thương.
Câu 8Nhận biết
Đặc điểm nào không phải đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm VIIA?
- AĐều là chất khí ở điều kiện thường.
- BĐều có tính oxi hóa mạnh.
- CĐều có số oxi hóa -1.
- DTác dụng được với hydrogen.
Câu 9Nhận biết
Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I)?
- ATrong tự nhiên là tồn tại dạng đơn chất X2.
- BLà phi kim có tính oxi hóa mạnh.
- CVừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
- DCó số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.
Câu 10Nhận biết
Phát biểu nào sau đây là đúng:
- ACác nguyên tố nhóm Halogen (trừ Fluorine) đều có thể có số oxi hóa là -1,0,+1, +3, +5, +7 trong hợp chất.
- BTừ Fluorine đến Iodine: bán kính nguyên tử, độ âm điện và tính oxi hóa giảm dần.
- CBromine có tính oxi hóa mạnh và không thể hiện tính khử.
- DNước chlorine và khí chlorine ẩm đều có tính tẩy màu.
Câu 11Nhận biết
Dãy các chất đều có thể tác dụng với chlorine:
- ACa, N2, H2
- BCu, Na Br, Na I
- CH2O, Na OH, Na F
- DNa, H2, O2
Câu 12Nhận biết
Bromine bị lẫn tạp chất là Chlorine. Cách nào sau đây có thể thu được bromine tinh khiết?
- ADẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch Na OH.
- BDẫn hỗn hợp khí đi qua nước.
- CDẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch Na Br.
- DDẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch Na I.
Câu 13Nhận biết
Chất nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Câu 14Nhận biết
Theo chiều từ F → Cl → Br → I: bán kính nguyên tử:
- Atăng dần.
- Bgiảm dần.
- Ckhông đổi.
- Dkhông có quy luật chung.
Câu 15Nhận biết
Trong phản ứng: H2O + Cl2 ⇌ HCl + HCl O , phát biểu nào sau đây là đúng:
- AChlorine chỉ đóng vai trò chất oxi hóa.
- BChlorine chỉ đóng vai trò chất khử.
- CChlorine đóng vai trò chất oxi hóa và chất khử.
- DNước đóng vai trò chất khử, Chlorine đóng vai trò chất oxi hóa.
Câu 16Nhận biết
Phản ứng hoá học giữa hydrogen và chlorine xảy ra trong điều kiện
- AKhi có xúc tác bột Fe.
- BỞ nhiệt độ thấp.
- CKhi có ánh sáng.
- DTrong bóng tối, nhiệt độ thường.
Câu 17Nhận biết
II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1: Cho phản ứng hóa học sau : Zn(s) + H2SO4(aq) → Zn SO4(aq) + H2(g)
a) Khi tăng thể tích dung dịch H2SO4, tốc độ phản ứng tăng.
Câu 18Nhận biết
b) Diện tích bề mặt zinc không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Câu 19Nhận biết
c) Trong quá trình phản ứng nồng độ H2SO4 tăng dần.
Câu 20Nhận biết
d) Nếu dùng zinc bột thì tốc độ phản ứng nhanh hơn so với zinc hạt.
Câu 21Nhận biết
Câu 2: Chọn đúng/sai cho các ý a, b, c, d?
a) Có thể dùng khí Cl2 được dùng để khử trùng nước sinh hoạt.
Câu 22Nhận biết
b) Trong cơ thể người, nguyên tố iodine tập trung ở tuyến giáp.
Câu 23Nhận biết
c) Khi đun nóng, chất thăng hoa chuyển từ thể rắn sang thể hơi màu tím là Br2.
Câu 24Nhận biết
d) Đơn chất halogen phản ứng mãnh liệt với hydrogen ngay cả trong bóng tối là I2.
Câu 25Nhận biết
III. Trả lời ngắn
Câu 1. Khí oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate. Để thí
nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau:
(1) Dùng chất xúc tác manganese dioxide.
(2) Nung ở nhiệt độ cao.
(3) Dùng phương pháp dời nước để thu được khí oxygen.
(4) Đập nhỏ potassium chlorate.
(5) Trộn đều bột potassium chlorate và xúc tác.
Có bao nhiêu biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng?
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(25)
Câu 26Nhận biết
Câu 2. Cho phản ứng tert-butyl chloride (tert-C4H9Cl) với nước:
C4H9Cl(l) + H2O(l) → C4H9OH(aq) + HCl(aq)
Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo tert-butyl chloride, với nồng độ ban đầu là 0,22 M, sau 4s, nồng
độ còn lại 0,10M?
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(26)
Câu 27Nhận biết
Câu 3. Đốt cháy 4,8g hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được 40,3g hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đkc) đã phản ứng? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(27)
Câu 28Nhận biết
Câu 4. Cho lần lượt các đơn chất halogen F2, Cl2, Br2 vào dung dịch Na I, có bao nhiêu phản ứng tạo thành I2?
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(28)
Câu 29Nhận biết
IV. Tự luận
Câu 1. Theo tính toán của các nhà khoa học, để phòng bệnh bướu cổ và một số bệnh khác, mỗi người cần bổ
sung 1,5.10-4 g nguyên tố iodine mỗi ngày. Nếu lượng iodine đó chỉ được bổ sung từ muối iodine (có 25g KI
trong một tấn muối) thì mỗi người cần bao nhiêu gam muối ăn mỗi ngày?
Câu 2. Cho phản ứng sau: H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g). Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ phản ứng thay đổi như thế
nào khi nồng độ H2 giảm 2 lần và giữ nguyên nồng độ Cl2?
Câu 3. Bằng phương pháp hóa học, phân biệt các chất khí sau đựng trong các bình riêng biệt mất nhãn:
Chlorine, carbon dioxide, oxygen. Viết phương trình minh họa.