0/30 câu 20:00

Đề thi Tài Chính Quốc Tế học viện ngân hàng

Dưới đây là bộ đề thi Tài Chính Quốc Tế Đại học Học viện Ngân hàng Cấp học tập thểc 30 câu, 20 phút, trình bày theo cấu trúc chuẩn, chi tiết phân tích. Chủ đề này thường chiếm 30-40% tổng hàm lượng thi, đặc biệt trọng điểm về phán tích ngoại hối, tỷ giá và thị trường chứng khoán. Học sinh cần tích hợp kiến thức cơ bản cùng kỹ năng áp dụng nhanh, bản bài gồm đề yêu cầu tính toán và thuộc tính. Luyện tập triển khai trực tiếp trên nền tảng cùng khả năng chấm điểm tự động giúp nhận diện lỗi đảm bảo hiệu quả cao.

30 câu hỏi
20 phút
Phạm vi: kiểm tra: Tài Chính Quốc Tế học viện ngân hàng
Đại học

Câu 1Nhận biết

Thị trường ngoại hối (foreign exchange market) chủ yếu phục vụ mục đích nào sau đây?
  • AThiết lập lãi suất toàn cầu.
  • BGiao dịch hàng hóa quốc tế.
  • CTạo điều kiện cho việc chuyển đổi một loại tiền tệ này sang một loại tiền tệ khác.
  • DĐiều chỉnh các hiệp định thương mại quốc tế.

Câu 2Nhận biết

Một hệ thống tỷ giá hối đoái trong đó giá trị của một đồng tiền được cố định so với giá trị của một đồng tiền khác hoặc một rổ tiền tệ được gọi là:
  • AHệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi (Floating exchange rate system).
  • BHệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý (Managed float system).
  • CHệ thống tỷ giá hối đoái cố định (Fixed exchange rate system).
  • DHệ thống thả nổi tự do (Free-floating system).

Câu 3Nhận biết

Lý thuyết cho rằng tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền sẽ điều chỉnh để phản ánh những thay đổi trong mức giá của hai quốc gia được gọi là:
  • ANgang giá lãi suất (Interest Rate Parity – IRP).
  • BNgang giá sức mua (Purchasing Power Parity – PPP).
  • CHiệu ứng Fisher (Fisher Effect).
  • DHiệu ứng Fisher quốc tế (International Fisher Effect – IFE).

Câu 4Nhận biết

Giao dịch nào sau đây được ghi nhận là một khoản CÓ (credit) trong cán cân thanh toán của Việt Nam?
  • AViệt Nam nhập khẩu hàng hóa.
  • BDu khách Việt Nam chi tiêu tiền ở nước ngoài.
  • CMột công ty nước ngoài mua trái phiếu chính phủ Việt Nam.
  • DViệt Nam viện trợ cho một quốc gia đang phát triển.

Câu 5Nhận biết

Thỏa thuận Bretton Woods đã thành lập các tổ chức nào sau đây?
  • ATổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
  • BNgân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS).
  • CQuỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (World Bank).
  • DTổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD).

Câu 6Nhận biết

Tỷ giá hối đoái được xác định bởi các lực lượng thị trường mà không có sự can thiệp của ngân hàng trung ương là:
  • ATỷ giá hối đoái neo cố định (Pegged exchange rate).
  • BTỷ giá hối đoái thả nổi tự do (Freely floating exchange rate).
  • CTỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý (Managed float exchange rate).
  • DTỷ giá hối đoái trườn bò (Crawling peg).

Câu 7Nhận biết

Nếu tỷ giá giao ngay (spot rate) cho cặp EUR/USD là 1.10, và tỷ giá kỳ hạn (forward rate) 90 ngày là 1.12, đồng euro được cho là đang giao dịch ở mức:
  • AChiết khấu kỳ hạn (Forward discount).
  • BPhí bù kỳ hạn (Forward premium).
  • CNgang giá (Par value).
  • DChiết khấu giao ngay (Spot discount).

Câu 8Nhận biết

Rủi ro mà một chính phủ nước ngoài sẽ thay đổi luật pháp hoặc quy định một cách bất ngờ, ảnh hưởng xấu đến hoạt động của một công ty đa quốc gia, được gọi là:
  • ARủi ro tỷ giá hối đoái (Exchange rate risk).
  • BRủi ro kinh tế (Economic risk).
  • CRủi ro chính trị (Political risk).
  • DRủi ro chuyển đổi (Translation risk).

Câu 9Nhận biết

Tài khoản nào trong Cán cân thanh toán ghi lại các giao dịch liên quan đến việc mua và bán tài sản, chẳng hạn như cổ phiếu và trái phiếu?
  • ATài khoản vãng lai (Current Account).
  • BTài khoản tài chính (Financial Account – hoặc Tài khoản vốn theo thuật ngữ cũ hơn).
  • CTài khoản dự trữ chính thức (Official Reserves Account).
  • DTài khoản thương mại (Trade Account).

Câu 10Nhận biết

Yết giá trực tiếp (direct exchange rate quote) thể hiện:
  • AGiá trị của một ngoại tệ tính bằng đồng nội tệ.
  • BGiá trị của đồng nội tệ tính bằng một ngoại tệ.
  • CTỷ giá chéo giữa hai ngoại tệ.
  • DTỷ giá kỳ hạn cho một giao dịch trong tương lai.

Câu 11Nhận biết

Một hợp đồng hoán đổi tiền tệ (currency swap) bao gồm:
  • AViệc trao đổi ngay lập tức hai loại tiền tệ theo tỷ giá giao ngay.
  • BMột thỏa thuận trao đổi tiền tệ vào một ngày trong tương lai theo một tỷ giá xác định trước.
  • CViệc trao đổi các khoản thanh toán gốc và/hoặc lãi suất bằng một loại tiền tệ này lấy các khoản thanh toán tương đương bằng một loại tiền tệ khác.
  • DQuyền, nhưng không phải nghĩa vụ, mua hoặc bán một loại tiền tệ ở một mức giá xác định.

Câu 12Nhận biết

Hiện tượng mà việc tăng cung tiền của một quốc gia dẫn đến sự mất giá tương ứng của đồng tiền đó trong dài hạn liên quan chặt chẽ nhất đến:
  • AHiệu ứng đường cong J (J-curve effect).
  • BTiếp cận tiền tệ đối với tỷ giá hối đoái (Monetary approach to exchange rates).
  • CTiếp cận cân bằng danh mục đầu tư (Portfolio balance approach).
  • DHệ thống tỷ giá trườn bò (Crawling peg system).

Câu 13Nhận biết

Mục tiêu chính của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) là gì?
  • AThúc đẩy phát triển kinh tế dài hạn và giảm nghèo.
  • BĐảm bảo sự ổn định của hệ thống tiền tệ quốc tế.
  • CTạo điều kiện cho các hiệp định thương mại tự do giữa các nước thành viên.
  • DCung cấp các khoản vay cho các dự án cơ sở hạ tầng ở các quốc gia đang phát triển.

Câu 14Nhận biết

Kinh doanh chênh lệch giá (arbitrage) trên thị trường ngoại hối đề cập đến:
  • AĐầu cơ vào biến động tiền tệ trong tương lai.
  • BPhòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái.
  • CĐồng thời mua và bán một loại tiền tệ ở các thị trường khác nhau để kiếm lời từ chênh lệch giá.
  • DCho vay và vay bằng các loại tiền tệ khác nhau.

Câu 15Nhận biết

Nếu đồng đô la Mỹ (USD) giảm giá so với đồng yên Nhật (JPY), thì:
  • AHàng hóa của Mỹ trở nên đắt hơn đối với người tiêu dùng Nhật Bản.
  • BHàng hóa của Nhật Bản trở nên đắt hơn đối với người tiêu dùng Mỹ.
  • CXuất khẩu của Mỹ sang Nhật Bản có khả năng giảm.
  • DNhập khẩu của Nhật Bản từ Mỹ có khả năng giảm.

Câu 16Nhận biết

Thị trường “Tiền tệ Châu Âu” (Eurocurrency market) đề cập đến:
  • AThị trường cho đồng tiền chính thức của Khu vực đồng Euro.
  • BMột thị trường dành riêng cho các loại tiền tệ châu Âu.
  • CTiền gửi ngân hàng và các khoản vay được thực hiện bằng một loại tiền tệ bên ngoài quốc gia xuất xứ của nó.
  • DThị trường ngoại hối đặt tại châu Âu.

Câu 17Nhận biết

Điều nào sau đây là một loại rủi ro tỷ giá mà các tập đoàn đa quốc gia phải đối mặt?
  • ARủi ro thanh khoản (Liquidity exposure).
  • BRủi ro tín dụng (Credit exposure).
  • CRủi ro chuyển đổi (Translation exposure).
  • DRủi ro thị phần (Market share exposure).

Câu 18Nhận biết

Thư tín dụng (Letter of Credit – L/C) chủ yếu được sử dụng trong thương mại quốc tế để:
  • ACung cấp tài chính cho nhà nhập khẩu.
  • BGiảm thiểu rủi ro không thanh toán cho nhà xuất khẩu và rủi ro không giao hàng cho nhà nhập khẩu.
  • CPhòng ngừa biến động tỷ giá hối đoái.
  • DTạo điều kiện cho đầu cơ tiền tệ.

Câu 19Nhận biết

“Hiệu ứng Fisher” (Fisher Effect) nói rằng lãi suất danh nghĩa ở một quốc gia xấp xỉ bằng:
  • ALãi suất thực trừ đi tỷ lệ lạm phát dự kiến.
  • BLãi suất thực cộng với tỷ lệ lạm phát dự kiến.
  • CTỷ giá giao ngay được điều chỉnh theo phí bù kỳ hạn.
  • DThay đổi dự kiến của tỷ giá hối đoái.

Câu 20Nhận biết

Hệ thống tỷ giá hối đoái “thả nổi có điều tiết” (dirty float) hoặc “thả nổi có quản lý” (managed float) là hệ thống trong đó:
  • ATỷ giá hối đoái được ngân hàng trung ương cố định nghiêm ngặt.
  • BTỷ giá hối đoái được xác định hoàn toàn bởi các lực lượng thị trường.
  • CNgân hàng trung ương can thiệp vào thị trường ngoại hối để tác động đến tỷ giá hối đoái, nhưng không nhắm mục tiêu một mức cụ thể.
  • DĐồng tiền được neo vào một rổ các loại tiền tệ khác.

Câu 21Nhận biết

Yếu tố nào sau đây có khả năng khiến đồng tiền của một quốc gia tăng giá?
  • ALãi suất trong nước giảm so với lãi suất nước ngoài.
  • BLạm phát trong nước cao hơn so với lạm phát nước ngoài.
  • CNhu cầu đối với hàng xuất khẩu của quốc gia đó tăng lên.
  • DThâm hụt tài khoản vãng lai đáng kể.

Câu 22Nhận biết

Hiệu ứng “Đường cong J” (J-Curve effect) mô tả:
  • ATác động dài hạn của chính sách tiền tệ đối với tỷ giá hối đoái.
  • BSự xấu đi trong ngắn hạn của cán cân thương mại của một quốc gia sau khi phá giá tiền tệ, theo sau là sự cải thiện.
  • CMối quan hệ giữa lãi suất và lạm phát.
  • DMô hình của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Câu 23Nhận biết

Một công ty đa quốc gia (MNC) có thể sử dụng hợp đồng kỳ hạn (forward contract) để:
  • AĐầu cơ vào biến động lãi suất trong tương lai.
  • BPhòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá hối đoái bất lợi cho một giao dịch trong tương lai.
  • CĐầu tư vào trái phiếu chính phủ nước ngoài.
  • DHuy động vốn ngắn hạn bằng ngoại tệ.

Câu 24Nhận biết

“Quy luật một giá” (Law of One Price) cho thấy rằng:
  • ATất cả hàng hóa nên có cùng một mức giá ở tất cả các quốc gia khi được biểu thị bằng một đồng tiền chung, sau khi tính đến lãi suất.
  • BHàng hóa giống hệt nhau được bán ở các quốc gia khác nhau nên có cùng một mức giá khi được biểu thị bằng một đồng tiền chung, giả sử không có rào cản thương mại hoặc chi phí vận chuyển.
  • CLãi suất nên bằng nhau giữa các quốc gia sau khi điều chỉnh theo thay đổi tỷ giá hối đoái dự kiến.
  • DTỷ lệ lạm phát cuối cùng sẽ cân bằng giữa các quốc gia tham gia thương mại tự do.

Câu 25Nhận biết

“Trái phiếu Châu Âu” (Eurobond) là gì?
  • AMột trái phiếu do một chính phủ châu Âu phát hành.
  • BMột trái phiếu được định danh bằng đồng Euro.
  • CMột trái phiếu được phát hành bằng một loại tiền tệ khác với tiền tệ của quốc gia hoặc thị trường mà nó được phát hành.
  • DMột trái phiếu được giao dịch độc quyền trong Khu vực đồng Euro.

Câu 26Nhận biết

Rủi ro giao dịch (Transaction exposure) trong tài chính quốc tế đề cập đến:
  • ATác động của thay đổi tỷ giá hối đoái đối với báo cáo tài chính đã được công bố của một công ty.
  • BẢnh hưởng lâu dài của thay đổi tỷ giá hối đoái đối với vị thế cạnh tranh của một công ty.
  • CRủi ro mà biến động tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng đến giá trị của các nghĩa vụ hợp đồng cụ thể, chưa thanh toán được định danh bằng ngoại tệ.
  • DRủi ro vỡ nợ của một đối tác nước ngoài.

Câu 27Nhận biết

“Bộ ba bất khả thi” (impossible trinity) hay còn gọi là tam nan kinh tế (trilemma) trong kinh tế quốc tế cho rằng một quốc gia không thể đồng thời có:
  • ALạm phát cao, thất nghiệp thấp và tỷ giá hối đoái cố định.
  • BThương mại tự do, kiểm soát vốn và tỷ giá hối đoái thả nổi.
  • CTỷ giá hối đoái cố định, tự do lưu chuyển vốn và chính sách tiền tệ độc lập.
  • DThặng dư tài khoản vãng lai, lãi suất cao và đồng tiền tăng giá.

Câu 28Nhận biết

LIBOR là viết tắt của cụm từ nào?
  • ALondon Interbank Offered Rate. (Lưu ý: Lựa chọn này và C giống hệt nhau)
  • BLocal Interbank Official Rate.
  • CLondon Interbank Offered Rate. (Mặc dù đang được loại bỏ dần, đây vẫn là một thuật ngữ lịch sử quan trọng)
  • DLisbon International Borrowing Rate.

Câu 29Nhận biết

Nếu một quốc gia có thâm hụt tài khoản vãng lai kéo dài, điều đó ngụ ý rằng:
  • AQuốc gia đó đang xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu.
  • BQuốc gia đó đang nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu, hoặc thu nhập ròng từ nước ngoài của quốc gia đó là âm.
  • CTài sản nước ngoài của quốc gia đó đang tăng lên.
  • DĐồng tiền của quốc gia đó có khả năng tăng giá.

Câu 30Nhận biết

Một quyền chọn tiền tệ (currency option) cung cấp cho người nắm giữ:
  • ANghĩa vụ mua hoặc bán một loại tiền tệ ở một mức giá xác định.
  • BQuyền, nhưng không phải nghĩa vụ, mua hoặc bán một loại tiền tệ ở một mức giá xác định vào hoặc trước một ngày xác định.
  • CMột tỷ giá hối đoái được đảm bảo cho một giao dịch trong tương lai.
  • DMột phần quyền sở hữu trong một công ty nước ngoài.

Đã trả lời 0/30 câu