0/30 câu 20:00

Đề thi Tài Chính Quốc Tế

Bài thi Tài Chính Quốc Tế 30 câu, 20 phút, chiếm tới 20% điểm chuyên ngành, là thử thách quyết định năng lực phân tích tỷ giá và rủi ro tài chính toàn cầu. Học viên có thể ôn tập lý thuyết, luyện thi trắc nghiệm, xem giải chi tiết và chấm điểm ngay lập tức trên nền tảng HocMai Miễn Phí, nơi cung cấp đề thi thử chuẩn cấu trúc, độc quyền, cập nhật mới nhất 2026, giúp nâng cao tỷ lệ đậu cao nhất.

30 câu hỏi
20 phút
Phạm vi: địa lý của châu Âu.D. Được đảm bảo hoàn toàn bởi các ngân hàng trung ương châu Âu.
Đại học

Câu 1Nhận biết

Thị trường ngoại hối (Forex market) là thị trường nơi:
  • ACác công ty huy động vốn dài hạn thông qua phát hành trái phiếu.
  • BCác nhà đầu tư mua bán cổ phiếu của các công ty đa quốc gia.
  • CCác đồng tiền của các quốc gia khác nhau được mua bán và trao đổi.
  • DCác chính phủ thực hiện các chính sách tài khóa.

Câu 2Nhận biết

Nếu tỷ giá CHF/USD (Franc Thụy Sĩ/Đô la Mỹ) tăng từ 0.9050 lên 0.9100, điều này có nghĩa là:
  • AĐồng CHF đã tăng giá so với đồng USD.
  • BĐồng CHF đã giảm giá so với đồng USD.
  • CĐồng USD đã tăng giá so với đồng CHF.
  • DCả hai đồng tiền đều giảm giá.

Câu 3Nhận biết

Một công ty Việt Nam xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản và nhận được thanh toán bằng JPY. Giao dịch này sẽ được ghi nhận như thế nào trong Cán cân Thanh toán (BOP) của Việt Nam?
  • ABên CÓ của Tài khoản Vãng lai (mục Thương mại hàng hóa).
  • BBên NỢ của Tài khoản Vãng lai.
  • CBên CÓ của Tài khoản Vốn và Tài chính.
  • DBên NỢ của Tài khoản Vốn và Tài chính.

Câu 4Nhận biết

Theo Thuyết Ngang giá Sức mua Tương đối (Relative PPP), nếu lạm phát ở Việt Nam là 5% và ở Mỹ là 2%, thì đồng VND được kỳ vọng sẽ:
  • ATăng giá so với USD khoảng 3%.
  • BGiảm giá so với USD khoảng 3%.
  • CTăng giá so với USD khoảng 7%.
  • DGiảm giá so với USD khoảng 7%.

Câu 5Nhận biết

Một công ty Anh có khoản phải trả 500.000 USD cho nhà cung cấp Mỹ sau 1 tháng. Để phòng ngừa rủi ro USD tăng giá so với GBP, công ty nên:
  • AMua USD kỳ hạn 1 tháng.
  • BBán USD kỳ hạn 1 tháng.
  • CMua quyền chọn bán USD.
  • DVay GBP và gửi tiết kiệm JPY.

Câu 6Nhận biết

Rủi ro nào sau đây liên quan đến sự không chắc chắn về giá trị nội tệ của các tài sản và nợ phải trả bằng ngoại tệ khi công ty mẹ hợp nhất báo cáo tài chính của các công ty con ở nước ngoài?
  • ARủi ro giao dịch (Transaction exposure).
  • BRủi ro chuyển đổi (Translation exposure).
  • CRủi ro kinh tế (Economic exposure).
  • DRủi ro hoạt động (Operating exposure).

Câu 7Nhận biết

Trái phiếu Euroyen là trái phiếu:
  • ADo công ty Nhật Bản phát hành bằng USD tại thị trường châu Âu.
  • BĐược định danh bằng đồng Yên Nhật (JPY) và được phát hành bên ngoài Nhật Bản.
  • CDo một tổ chức nước ngoài phát hành bằng JPY tại thị trường Mỹ.
  • DDo chính phủ Mỹ phát hành bằng JPY.

Câu 8Nhận biết

Hệ thống tiền tệ quốc tế nào sau đây KHÔNG còn tồn tại?
  • AChế độ tỷ giá thả nổi có quản lý.
  • BKhu vực đồng tiền chung (ví dụ: Eurozone).
  • CChế độ bản vị vàng cổ điển.
  • DChế độ neo tỷ giá vào một đồng tiền mạnh.

Câu 9Nhận biết

Phương thức thanh toán quốc tế nào sau đây mà nhà xuất khẩu chỉ gửi các chứng từ tài chính (ví dụ: hối phiếu) cho ngân hàng để nhờ thu hộ tiền từ nhà nhập khẩu, không kèm theo các chứng từ thương mại (ví dụ: vận đơn, hóa đơn)?
  • ANhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection).
  • BNhờ thu phiếu trơn (Clean Collection).
  • CThư tín dụng (Letter of Credit).
  • DGhi sổ (Open Account).

Câu 10Nhận biết

Theo điều kiện giao hàng CIF (Cost, Insurance and Freight) Incoterms, người bán KHÔNG có trách nhiệm:
  • ATrả chi phí vận chuyển hàng hóa đến cảng đích quy định.
  • BMua bảo hiểm hàng hải cho lô hàng đến cảng đích.
  • CLàm thủ tục hải quan xuất khẩu.
  • DChịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa cho đến khi hàng đến cảng đích. (Rủi ro chuyển giao tại cảng bốc).

Câu 11Nhận biết

Việc một công ty đa quốc gia (MNC) sử dụng kỹ thuật “Netting” (Bù trừ công nợ) nhằm mục đích chính là:
  • ATăng cường khả năng tiếp cận thị trường vốn quốc tế.
  • BGiảm thiểu số lượng và chi phí các giao dịch chuyển tiền nội bộ, đồng thời quản lý rủi ro tỷ giá của các dòng tiền đó.
  • CTăng cường tính tự chủ tài chính cho các công ty con.
  • DChỉ để tuân thủ các quy định về kế toán và thuế.

Câu 12Nhận biết

“Định giá chuyển giao” (Transfer pricing) là một công cụ mà các công ty đa quốc gia có thể sử dụng để:
  • AChỉ để xác định giá bán lẻ cho người tiêu dùng cuối cùng.
  • BPhân bổ lợi nhuận và chi phí giữa các đơn vị thành viên ở các quốc gia khác nhau, có thể nhằm mục đích tối ưu hóa thuế toàn cầu, quản lý dòng tiền và đánh giá hiệu quả hoạt động.
  • CChỉ để thanh toán cho các nhà cung cấp bên ngoài tập đoàn.
  • DChỉ để định giá tài sản cố định của công ty khi mua bán.

Câu 13Nhận biết

“Quyền Rút vốn Đặc biệt” (SDR) của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) được xác định giá trị dựa trên:
  • AGiá vàng trên thị trường London.
  • BMột rổ các đồng tiền chủ chốt trên thế giới (hiện tại là USD, EUR, JPY, GBP, CNY).
  • CGiá dầu thô Brent.
  • DLãi suất trái phiếu kho bạc Mỹ.

Câu 14Nhận biết

Theo Thuyết Ngang giá Lãi suất Có phòng ngừa (Covered IRP), nếu lãi suất ở quốc gia A (đồng tiền A) cao hơn ở quốc gia B (đồng tiền B), thì đồng tiền A sẽ có xu hướng được giao dịch ở thị trường kỳ hạn với:
  • AMức bù trừ (premium) so với đồng tiền B.
  • BMức chiết khấu (discount) so với đồng tiền B.
  • CTỷ giá bằng với tỷ giá giao ngay.
  • DKhông có mối quan hệ nào rõ ràng.

Câu 15Nhận biết

“Bộ ba bất khả thi” (Impossible Trinity) trong kinh tế học quốc tế cho rằng một quốc gia không thể đồng thời có cả ba điều sau:
  • ATỷ giá hối đoái cố định, chính sách tiền tệ độc lập, và dòng vốn tự do di chuyển hoàn toàn.
  • BLạm phát thấp, thất nghiệp thấp, và tăng trưởng kinh tế cao.
  • CCán cân thương mại thặng dư, nợ công thấp, và dự trữ ngoại hối dồi dào.
  • DThị trường chứng khoán hiệu quả, hệ thống ngân hàng ổn định, và không có kiểm soát vốn.

Câu 16Nhận biết

Một công ty mua một quyền chọn MUA (Call option) đồng Bảng Anh (GBP) với giá thực hiện 1.2500 USD/GBP. Công ty sẽ có lợi khi thực hiện quyền chọn này (chưa tính phí quyền chọn) nếu tỷ giá giao ngay trên thị trường là:
  • A1.2450 USD/GBP.
  • B1.2550 USD/GBP.
  • C1.2500 USD/GBP.
  • D1.2400 USD/GBP.

Câu 17Nhận biết

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thường được thực hiện với mục tiêu:
  • AChỉ để thu lợi nhuận từ chênh lệch giá cổ phiếu ngắn hạn.
  • BTham gia vào quản lý, điều hành và có được quyền kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở nước ngoài.
  • CChỉ để đa dạng hóa danh mục đầu tư tài chính.
  • DChỉ để tránh các quy định pháp lý trong nước.

Câu 18Nhận biết

Sự sụp đổ của hệ thống Bretton Woods vào đầu những năm 1970 đã dẫn đến sự thay đổi cơ bản nào trong hệ thống tiền tệ quốc tế?
  • AViệc quay trở lại hoàn toàn chế độ bản vị vàng.
  • BSự chuyển đổi sang một hệ thống tỷ giá hối đoái linh hoạt hơn, với nhiều đồng tiền thả nổi hoặc thả nổi có quản lý.
  • CSự thống trị tuyệt đối của đồng Bảng Anh.
  • DViệc Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) bị giải thể.

Câu 19Nhận biết

Trong phương thức thanh toán quốc tế bằng Thư tín dụng (L/C), ngân hàng nào sau đây có trách nhiệm chính trong việc kiểm tra tính phù hợp của bộ chứng từ do nhà xuất khẩu xuất trình so với các điều khoản của L/C?
  • ANgân hàng Phát hành (Issuing Bank) và Ngân hàng Xác nhận (Confirming Bank, nếu có).
  • BChỉ Ngân hàng Thông báo (Advising Bank).
  • CChỉ Ngân hàng Thu hộ (Collecting Bank).
  • DNgân hàng của nhà nhập khẩu (Applicant’s Bank) chỉ khi được ủy quyền.

Câu 20Nhận biết

Điều kiện giao hàng nào sau đây của Incoterms quy định người bán chịu trách nhiệm và chi phí vận chuyển hàng hóa đến cảng đích quy định, nhưng không bao gồm chi phí bảo hiểm hàng hải?
  • AFOB (Free On Board).
  • BCFR (Cost and Freight).
  • CCIF (Cost, Insurance and Freight).
  • DEXW (Ex Works).

Câu 21Nhận biết

Khi một công ty đa quốc gia (MNC) đánh giá một dự án đầu tư ở nước ngoài, việc sử dụng tỷ lệ chiết khấu cao hơn so với dự án trong nước có cùng rủi ro kinh doanh là để phản ánh:
  • AChỉ lạm phát dự kiến cao hơn ở nước ngoài.
  • BCác rủi ro bổ sung liên quan đến môi trường hoạt động ở nước ngoài như rủi ro chính trị, rủi ro tỷ giá và rủi ro chuyển giao.
  • CChỉ chi phí vốn chủ sở hữu cao hơn.
  • DChỉ lợi nhuận kỳ vọng thấp hơn từ dự án.

Câu 22Nhận biết

“Arbitrage ba bên” (Triangular arbitrage) là hoạt động nhằm kiếm lợi nhuận từ:
  • ASự khác biệt về lãi suất giữa ba quốc gia.
  • BSự không nhất quán trong tỷ giá chéo giữa ba đồng tiền khác nhau trên thị trường ngoại hối.
  • CSự khác biệt về tỷ giá giao ngay của cùng một đồng tiền tại ba thời điểm khác nhau.
  • DSự khác biệt về giá của ba loại hợp đồng phái sinh khác nhau.

Câu 23Nhận biết

Thị trường Eurocurrency là thị trường mà ở đó các ngân hàng:
  • AChỉ chấp nhận tiền gửi và cho vay bằng đồng Euro.
  • BChấp nhận tiền gửi và cho vay bằng các đồng tiền nằm ngoài quốc gia phát hành các đồng tiền đó (ví dụ: USD gửi tại ngân hàng ở London).
  • CChỉ hoạt động trong phạm vi địa lý của châu Âu.
  • DĐược đảm bảo hoàn toàn bởi các ngân hàng trung ương châu Âu.

Câu 24Nhận biết

Chính sách “độ trễ” (lagging) trong thanh toán các khoản phải TRẢ bằng ngoại tệ được công ty đa quốc gia áp dụng khi:
  • AKỳ vọng đồng ngoại tệ đó sẽ giảm giá (trì hoãn thanh toán để được tỷ giá tốt hơn).
  • BKỳ vọng đồng ngoại tệ đó sẽ tăng giá.
  • CLãi suất nội tệ rất thấp so với lãi suất ngoại tệ.
  • DCông ty đang có lượng tiền mặt nhàn rỗi lớn bằng nội tệ.

Câu 25Nhận biết

UCP (Uniform Customs and Practice for Documentary Credits) là bộ quy tắc do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành nhằm:
  • AQuy định các điều kiện giao hàng tiêu chuẩn trong thương mại quốc tế (đó là Incoterms).
  • BTạo ra một bộ quy tắc và thực hành thống nhất cho các giao dịch Tín dụng chứng từ, giúp giảm thiểu tranh chấp và tăng cường sự tin cậy giữa các bên.
  • CĐiều tiết hoạt động của các thị trường vốn và tiền tệ quốc tế.
  • DThiết lập các tiêu chuẩn về chất lượng hàng hóa được phép xuất nhập khẩu.

Câu 26Nhận biết

Rủi ro kinh tế (Economic exposure) đối với một công ty đa quốc gia KHÔNG bao gồm ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên:
  • AKhối lượng bán hàng kỳ vọng của công ty trên thị trường toàn cầu.
  • BGiá bán sản phẩm cạnh tranh của công ty trên thị trường toàn cầu.
  • CChi phí đầu vào bằng ngoại tệ của công ty.
  • DGiá trị ghi sổ của các khoản phải thu bằng ngoại tệ đã phát sinh (đây là rủi ro giao dịch).

Câu 27Nhận biết

Theo mô hình O-L-I của Dunning, “Lợi thế Sở hữu” (Ownership-specific advantages) của một công ty có thể là:
  • ACông nghệ độc quyền, thương hiệu nổi tiếng, hoặc kỹ năng quản lý vượt trội mà các đối thủ cạnh tranh khó sao chép.
  • BNguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú tại một quốc gia cụ thể.
  • CChi phí nhân công thấp tại một thị trường nước ngoài.
  • DSự ổn định về mặt chính trị và pháp lý của một quốc gia.

Câu 28Nhận biết

Một cuộc khủng hoảng tài chính “lây lan” (contagion) có thể được thúc đẩy bởi yếu tố nào sau đây?
  • AChỉ do các chính sách kinh tế vĩ mô yếu kém và thiếu nhất quán của một quốc gia.
  • BTâm lý bầy đàn của các nhà đầu tư, sự kết nối chặt chẽ giữa các thị trường tài chính toàn cầu, và các kênh truyền dẫn thông tin nhanh chóng.
  • CChỉ do sự can thiệp không phù hợp của các tổ chức tài chính quốc tế như IMF hoặc Ngân hàng Thế giới.
  • DChỉ do các yếu tố khách quan như thiên tai hoặc dịch bệnh quy mô lớn.

Câu 29Nhận biết

Forfaiting là một hình thức tài trợ thương mại trong đó nhà xuất khẩu bán các khoản phải thu trung và dài hạn của mình (thường được bảo lãnh bằng hối phiếu có chấp nhận của ngân hàng hoặc thư bảo lãnh) cho một tổ chức forfaiter và nhận được tiền ngay trên cơ sở:
  • ACó quyền truy đòi toàn bộ đối với nhà xuất khẩu nếu người mua không thanh toán.
  • BKhông có quyền truy đòi (non-recourse) đối với nhà xuất khẩu, nghĩa là rủi ro tín dụng được chuyển hoàn toàn cho forfaiter.
  • CChỉ có quyền truy đòi một phần hạn chế tùy theo thỏa thuận.
  • DTùy thuộc vào loại hàng hóa xuất khẩu và thị trường đích.

Câu 30Nhận biết

Mục tiêu chính của việc các công ty đa quốc gia (MNCs) thiết lập chính sách “Định giá chuyển giao” (Transfer pricing) một cách cẩn trọng là:
  • AChỉ để tối đa hóa lợi nhuận của từng công ty con riêng lẻ mà không quan tâm đến lợi ích toàn tập đoàn.
  • BĐể tối đa hóa lợi nhuận sau thuế của toàn bộ tập đoàn, tuân thủ các quy định pháp luật về thuế và hải quan của các quốc gia liên quan, đồng thời sử dụng nó như một công cụ để đánh giá hiệu quả hoạt động và phân bổ nguồn lực giữa các đơn vị thành viên.
  • CChỉ để giảm thiểu chi phí sản xuất tại các công ty con ở các quốc gia có chi phí thấp.
  • DChỉ để đơn giản hóa công tác kế toán và báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn.

Đã trả lời 0/30 câu