0/18 câu 50:00

Đề thi thử Đại học 2025 môn Hóa học – Đề 16

Với 18 câu trắc nghiệm tỉ mỉ, đề thi thử Đại học 2025 môn Hóa học này chiếm tới 30% nội dung đề thi chính. Được tổng hợp mới nhất 2026, đề bao gồm các câu về proton, công thức phản ứng oxi hoá‑khử, và tính toán nồng độ dung dịch. Học sinh có thể luyện thi trực tuyến, chấm điểm tự động và xem lời giải chi tiết ngay trên HocMai Miễn Phí, nâng cao khả năng đạt điểm cao trong kỳ thi tuyển sinh.

18 câu hỏi
50 phút
Phạm vi: kiểm tra: Đề thi thử THPTQG môn Hóa học
Thi Chuyển Cấp Hóa học

Câu 1Nhận biết

Nguyên tử A có 13 proton, số khối là 27, kí hiệu nguyên tử của X là
  • A²⁷₁₃X.
  • B²⁷₁₄X.
  • C²⁷₁₃X.
  • D²⁷₁₄X.

Câu 2Nhận biết

Cho phản ứng hạt nhân ³⁷₁₇Cl + X → n + ³⁷₁₈Ar , trong hạt X có?
  • AA=0, Z=1
  • BA=1, Z=1
  • CA=0, Z=-1
  • DA=2, Z=1

Câu 3Nhận biết

Một dung dịch baking soda có p H = 8,3. Nồng độ ion OH⁻ trong dung dịch trên là bao nhiêu?
  • A5,7 M.
  • B10⁻⁸.³ M.
  • C10⁻⁸.³ M.
  • D10⁻⁵.⁷ M.

Câu 4Nhận biết

Phân tử X có mô hình như sau:X là
  • Apropene.
  • Bethylene.
  • Cpropyne.
  • Dacetylene.

Câu 5Nhận biết

Có nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra do người lái xe uống rượu. Hàm lượng alcohol ethanol trong máu người lái xe không được vượt quá 0,02% theo khối lượng. Để xác định hàm lượng đó ta chuẩn độ alcohol bằng K₂Cr₂O₇ trong môi trường acid theo phản ứng: CH₃CH₂OH + K₂Cr₂O₇ + H₂SO₄ → CH₃COOH + Cr₂(SO₄)₃ + K₂SO₄+ H₂O Khi chuẩn độ 25 gam huyết tương máu của một người lái xe cần dùng 20,0 m L dung dịch K₂Cr₂O₇ 0,010 M. Nồng độ phần trăm ethanol trong 25 gam huyết tương máu của một người lái xe là
  • A0,11%
  • B0,03%
  • C0,05%
  • D0,027%

Câu 6Nhận biết

Chất nào sau đây được sử dụng làm chất giặt rửa tổng hợp
  • ACH₃COOK.
  • BCH₃[CH₂]₁₁OSO₃Na.
  • CC₁₅H₃₁COONa.
  • DC₁₅H₃₁COOCH₃.

Câu 7Nhận biết

Đường saccharose hay còn gọi là đường mía thuộc là saccarit nào:
  • AMonosaccarit.
  • Bdisaccharide.
  • CPolisaccarit.
  • DOligosaccarit.

Câu 8Nhận biết

Để phân biệt maltose và saccharose người ta làm như sau:
  • ACho các chất lần lượt tác dụng với Ag NO₃/NH₃.
  • BThủy phân từng chất rồi lấy sản phẩm cho tác dụng với dung dịch Br₂.
  • CThủy phân sản phẩm rồi lấy sản phẩm cho tác dụng với Cu(OH)₂/NH₃.
  • DCho các chất lần lượt tác dụng với Cu(OH)₂.

Câu 9Nhận biết

Amine no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
  • A\( \text{C}_n\text{H}_{2n}\text{N} \)
  • B\( \text{C}_n\text{H}_{2n+1}\text{N} \)
  • C\( \text{C}_n\text{H}_{2n+3}\text{N} \)
  • D\( \text{C}_n\text{H}_{2n+2}\text{N} \)

Câu 10Nhận biết

Khi đặt ở môi trường có p H nào trong một điện trường, alanine di chuyển về cực dương?
  • Ap H = 6.
  • Bp H = 2.
  • Cp H = 1.
  • Dp H = 13.

Câu 11Nhận biết

Poly (vinyl chloride) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp chất nào dưới đây?
  • ACH₂ = CH−Cl .
  • BCH₂ = CH₂ .
  • CCH₂ = CH−C₆H₅ .
  • DCH₂ = CH−CH₃ .

Câu 12Nhận biết

Cho pin điện hoá Al – Pb. Biết E⁰ Al3+/Al = −1,66V ; E⁰ Pb2+/Pb = −0,13V . Sức điện động của pin điện hoá Al – Pb là
  • A1,79V.
  • B−1,79V.
  • C−1,53V.
  • D1,53V.

Câu 13Nhận biết

Điện phân 500 m L dung dịch Ag NO₃ với điện cực trơ cho đến khi cathode bắt đầu có khí thoát ra thì dừng. Để trung hòa dung dịch sau điện phân cần 80 m L dung dịch Na OH 0,1 M. Biết cường độ dòng điện là 0,2A, thời gian điện phân là bao nhiêu giây?
  • A38600.
  • B3860.
  • C36800.
  • D3680.

Câu 14Nhận biết

Các tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi
  • Acác electron tự do trong mạng tinh thể.
  • Bcác ion kim loại.
  • Ccác electron hoá trị.
  • Dcác kim loại đều là chất rắn.

Câu 15Nhận biết

Cho các kim loại sau: Na, Mg, Fe, Cu, Ag, Au . Số kim loại phản ứng được với dung dịch HCl là bao nhiêu?
  • A2.
  • B3
  • C4
  • D5

Câu 16Nhận biết

Quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay không sử dụng nguyên liệu nào sau đây?
  • ACarbon dioxide.
  • BMuối ăn.
  • CXút ăn da.
  • DAmmonia.

Câu 17Nhận biết

Cho dung dịch H₂SO₄ loãng vào dung dịch X thấy sủi bọt khí và sinh ra kết tủa. Dung dịch X là
  • ANa₂SO₄ .
  • BKNO₃ .
  • CBa(HCO₃)₂ .
  • DBa Cl₂ .

Câu 18Nhận biết

Giữa các ion Cr O₄²⁻ và ion Cr₂O₇²⁻ có sự chuyển hoá cho nhau theo cân bằng hoá học sau: 2Cr O 7 ²⁻ + H₂O ⇌ Cr₂O 4 ²⁻ + 2H⁺ Nếu thêm dung dịch H₂SO₄ vào dung dịch K₂Cr O₄ thì sẽ có hiện tượng
  • Atừ màu vàng chuyển màu da cam.
  • Btừ màu da cam chuyển màu vàng.
  • Ctừ màu da cam chuyển thành không màu.
  • Dtừ màu vàng chuyển thành không màu.

Đã trả lời 0/18 câu