Câu 1Nhận biết
(biết) Trong định nghĩa về liên kết ion: “Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron…(1)… với các ion…(2)… kim loại ở các nút mạng”. Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) là?
- ANgoại cùng, dương.
- BTự do, dương.
- CHóa trị, lượng cực.
- DHóa trị, âm.
Câu 2Nhận biết
(biết) Biến thiên enthalpy chuẩn (Δ
r H
o298 ) của phản ứng XCO
3 (s) ⇌ XO (s) + CO
2 (g), được cho ở bảng sau:

Dựa vào giá trị Δ
r H
o298 được cho, nhiệt độ phân hủy thành oxide của các muối carbonate của kim loại nhóm IIA giảm dần theo dãy nào sau đây:
- AMg CO 3 , Ca CO 3 , Sr CO 3 , Ba CO 3 .
- BBa CO 3 , Sr CO 3 , Ca CO 3 , Mg CO 3 .
- CBa CO 3 , Ca CO 3 , Sr CO 3 , Mg CO 3 .
- DMg CO 3 , Ba CO 3 , Sr CO 3 , Ca CO 3 .
Câu 3Nhận biết
(hiểu) Polymer nào sau đây không dây dẳng khi polymer tổng hợp?
- APolypropylene.
- BNylon.
- CTeflon.
- DCarbohydrate.
Câu 4Nhận biết
(biết) Cho biết cấu hình electron của nguyên tử từ các nguyên tố sau: X: 1s 2 Y: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 , Z: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1 , T: 1s 2 2s 2 2p 3 Nguyên tố kim loại là
- AY.
- BZ, X.
- CX, Y, T.
- DX, Y.
Câu 5Nhận biết
(hiểu) Điều nào sau đây giải thích đúng nhất về cấu trúc và tính chất của tinh thể ion Na Cl?
- ANa Cl có cấu trúc lập phương tâm diện, mỗi ion Na + được bao quanh bởi 8 ion Cl – , tạo nên mạng tinh thể bền vững và giúp muối này có nhiệt độ nóng chảy cao.
- BNa Cl có nhiệt độ nóng chảy cao vì lực hút tĩnh điện mạnh giữa các ion Na + và Cl – trong mạng tinh thể.
- CCấu hình một lớp tác động đủ lớn, các lớp ion Na + và Cl – trong tinh thể có thể trượt qua nhau, làm cho các ion cùng dấu nằm gần nhau, gây ra lực đẩy mạnh giữa chúng và khiến tinh thể dễ dàng bị vỡ.
- DNa Cl có nhiệt độ sôi thấp do cấu trúc mạng tinh thể lỏng lẻo và dễ vỡ. Khi tan trong nước, các ion Na + và Cl – giữ nguyên vị trí ban đầu trong mạng tinh thể nhưng tạo thành dung dịch nhờ sự hòa tan một phần.
Câu 6Nhận biết
(hiểu) Ở 20 o C, độ tan của Ca(OH) 2 trong nước là 0,173g trong 100g nước. Biết khối lượng riêng của dung dịch là 1g/ml, nồng độ mol của dung dịch Ca(OH) 2 bão hòa ở nhiệt độ này là bao nhiêu?
- A1,73 × 10 -2 mol/L
- B2,33 × 10 -2 mol/L
- C0,173 × 10 -2 mol/L
- D3,40 × 10 -2 mol/L
Câu 7Nhận biết
(vận dụng) Methyl methacrylate CH
2 =C(CH
3 )-COOCH
3 trải qua phản ứng trùng hợp trong những điều kiện nhất định để thu được polymer tuyến tính a, sau đó phản ứng với tác nhân liên kết ngang b để tạo thành polymer có cấu trúc mạng lưới được thể hiện trong hình bên dưới.

Cho biết: R
1 COOR
2 + R
3 OH <-> R
1 COOR
3 + R
2 OH Phát biểu nào sau đây sai?
- APhản ứng trùng hợp xảy ra trong quá trình hình thành các polymer mạch không phân nhánh.
- BPolymer không phân nhánh a có thể tạo thành cấu trúc mạng không gian bằng cách hình thành liên kết ngang với ethylene glycol.
- CTrong những điều kiện nhất định, polymer cấu trúc mạng không gian bị thủy phân và tác nhân liên kết ngang b có thể được tái chế và tái sử dụng.
- DNước được tạo ra trong quá trình liên kết ngang.
Câu 8Nhận biết
(vận dụng) Cho các phát biểu sau:

Số phát biểu đúng là
Câu 9Nhận biết
(hiểu) Để tách curcumin từ củ nghệ Curcuma longa, người ta nghiền nhỏ củ nghệ tươi rồi ngâm trong cồn 90 o , đun nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy phần nước lọc, loại bớt dung môi, làm lạnh và để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa màu vàng là curcumin. Phát biểu đúng là
- AQuá trình trên đã sử dụng phương pháp chiết và kết tinh.
- BQuá trình trên đã sử dụng phương pháp chiết, chưng cất và kết tinh.
- CCó thể sử dụng phương pháp sắc kí cột để thu curcumin từ dịch chiết.
- DĐể tăng độ tinh khiết của curcumin, quá trình làm lạnh nên được thực hiện từ từ nhằm tạo điều kiện cho các tinh thể hình thành và phát triển một cách ổn định hơn.
Câu 10Nhận biết
(biết) Hợp chất CH 3 [CH 2 ] 14 COO[CH 2 ] 29 CH 3 có trong sáp ong thuộc loại hợp chất nào sau đây?
- AEster không no, đơn chức, mạch hở, không phân nhánh.
- BEster no đơn chức, mạch hở, không phân nhánh.
- CChất béo.
- DEster no no don chức, mạch hở, phân nhánh.
Câu 11Nhận biết
(hiểu) Cho các phát biểu sau:

Số phát biểu đúng là
Câu 12Nhận biết
(biết) Công thức Haworth của một carbohydrate X như sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?
- AX là một disaccharide.
- BX có công thức phân tử (C 12 H 10 O 5 ) n .
- CLiên kết trong cấu tạo của X là α-1,4-glycoside.
- DX được tạo nên từ 2 gốc β-glucose.
Câu 13Nhận biết
(vận dụng) Trong công nghiệp hiện nay, để hạn chế chất thải ra môi trường và làm tăng hiệu suất của quá trình sản xuất PVC từ ethylene, người ta thực hiện quy trình sản xuất khép kín với phản ứng (1), (2), (3), (4) theo sơ đồ sau:


Số phát biểu đúng là
Câu 14Nhận biết
(biết) Trong công nghiệp hydrogen hoá chất béo không no thành chất béo no để sản xuất các loại bơ nhân tạo. Chất béo X có công thức phân tử là C 55 H 106 O 6 . Hydrogen hoá hoàn toàn chất béo X (xúc tác Ni, t o ) thu được chất béo Y. Công thức phân tử của Y là
- AC 55 H 104 O 6
- BC 55 H 112 O 6
- CC 55 H 108 O 6
- DC 55 H 110 O 6
Câu 15Nhận biết
(biết) Tại p H = 9,6, lysine (p I = 9,74) tồn tại dưới dạng nào sau đây?
- ANH 2+ -(CH 2 ) 4 -CH(NH 3+ )-COO –
- BNH 3+ -(CH 2 ) 4 -CH(NH 3+ )-COO –
- CNH 2+ -(CH 2 ) 4 -CH(NH 2 )-COO –
- DNH 2+ -(CH 2 ) 4 -CH(NH 2 )-COO +
Câu 16Nhận biết
(vận dụng) Tiến hành thí nghiệm với 4 dung dịch X, Y, Z, T đựng trong các lọ riêng biệt, kết quả được ghi trong bảng sau:

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
- AGlucose, Ala-Lys-Val, aniline, ethylamine.
- BGlucose, Lys-Val-Gly, alanin, aniline.
- CFructose, Lys-Val-Gly, ethylamine, alanine.
- DFructose, Gly-Ala-Val, alanin, ethylamine.
Câu 17Nhận biết
(hiểu) Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử sau: E oMn O4 – /Mn 2+ = +1,51 V; E oFe 3+ /Fe 2+ = +0,77 V. Phát biểu nào sau đây sai?
- AMn O 4– có tính oxi hóa mạnh hơn Fe 3+ .
- BIon Fe 2+ có thể bị oxi hóa bởi ion Mn O 4– .
- CKhi cho Fe(NO 3 ) 2 vào dung dịch KMn O 4 , quá trình oxi hóa xảy ra là: Fe 3+ (aq) + 1e → Fe 2+ (aq) .
- DIon Mn O 4– có khả năng oxi hóa ion Fe 2+ trong dung dịch thành ion Fe 3+ .
Câu 18Nhận biết
(hiểu) Tiến hành điện phân dung dịch Cu SO
4 theo sơ đồ điện phân sau:

Số phát biểu đúng là