Câu 1Nhận biết
I. Trắc nghiệm nhiều đáp án
Nguyên nhân chủ yếu gây nên lũ lụt ở nước ta là
- Atriều cường.
- Bnước biển dâng.
- Cmưa lớn, tập trung theo mùa.
- Dvỡ đập, vỡ đê.
Câu 2Nhận biết
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho Trung du và miền núi phía Bắc có khả năng đa dạng hóa kinh tế?
- ANguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
- BChính sách Nhà nước phát triển miền núi.
- CGiao lưu thuận lợi với các vùng khác.
- DNguồn lao động có nhiều kinh nghiệm.
Câu 3Nhận biết
Nước ta nằm ở
- Akhu vực phía tây Ấn Độ Dương.
- Bphía nam khu vực Đông Nam Á.
- Crìa phía đông bán đảo Đông Dương.
- Drìa phía đông Thái Bình Dương.
Câu 4Nhận biết
Phát biểu nào sau đây **không** đúng với vùng Đồng bằng sông Hồng?
- ASố dân đông, mật độ dân số cao.
- BChịu thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán.
- CCó đầy đủ các loại khoáng sản.
- DTài nguyên đất và nước xuống cấp.
Câu 5Nhận biết
Đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay là
- Atrình độ đô thị hóa ở mức rất thấp.
- Bsố lượng đô thị các vùng như nhau.
- Cdân số các đô thị cao hơn nông thôn.
- Dtỉ lệ dân thành thị tăng lên liên tục.
Câu 6Nhận biết
Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có cơ cấu cây trồng đa dạng?
- ASinh vật giàu thành phần loài, địa hình phân bậc, có mùa đông dài nhất nước ta.
- BCó nhiều dạng địa hình, tỉ lệ đất feralit lớn, nguồn nước phong phú.
- CKhí hậu phân hóa, nhiều kiểu địa hình, có các loại đất khác nhau.
- DKhí hậu có sự phân mùa, nguồn nước dồi dào, địa hình nhiều đồi núi.
Câu 7Nhận biết
Cho biểu đồ về sản lượng xi măng, sắt, thép của nước ta giai đoạn 2017-2024.

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
- AQuy mô và cơ cấu sản lượng xi măng, sắt, thép.
- BGiá trị sản lượng xi măng, sắt, thép.
- CTốc độ tăng trưởng sản lượng xi măng, sắt, thép.
- DChuyển dịch cơ cấu sản lượng xi măng, sắt, thép.
Câu 8Nhận biết
Sự thay đổi tỉ trọng lao động theo thành phần kinh tế của nước ta hiện nay là
- Atăng tỉ trọng khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Bthường xuyên ổn định, không có thay đổi.
- Ctăng tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước.
- Dtăng tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước.
Câu 9Nhận biết
Sự phát triển của ngành du lịch ở nước ta có vai trò quan trọng nhất là
- Agóp phần mở rộng giao lưu, hội nhập quốc tế và quảng bá hình ảnh.
- Bthúc đẩy phát triển kinh tế, tạo cơ hội việc làm, tăng nguồn thu.
- Ctạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đời sống của người dân.
- Dbảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử, truyền thống dân tộc.
Câu 10Nhận biết
Loại hình vận tải có khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn nhất ở nước ta hiện nay là
- Ađường hàng không.
- Bđường biển.
- Cđường sắt.
- Dđường bộ.
Câu 11Nhận biết
Thành phần kinh tế nào sau đây nắm giữ những ngành then chốt và lĩnh vực trọng yếu của nền kinh tế nước ta hiện nay?
- AKinh tế Nhà nước.
- BKinh tế tập thể.
- CKinh tế tư nhân.
- DKinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 12Nhận biết
Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc nhằm mục đích chủ yếu là
- Ađổi mới sản xuất và tạo thêm nhiều việc làm.
- Bthay đổi cơ cấu kinh tế và phát huy thế mạnh.
- Csử dụng đa dạng tự nhiên và bảo vệ môi trường.
- Dphát triển kinh tế và nâng cao mức sống.
Câu 13Nhận biết
Nguyên nhân chủ yếu làm cho chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi phía Bắc những năm gần đây được phát triển?
- ANguồn thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị trường tăng.
- BNhu cầu thị trường tăng, nhiều giống mới năng suất cao.
- CCơ sở hạ tầng phát triển, nguồn thức ăn được đảm bảo.
- DNhiều giống mới năng suất cao, cơ sở hạ tầng phát triển.
Câu 14Nhận biết
Biện pháp chủ yếu phát triển dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là
- Ađào tạo lao động, sử dụng hiệu quả thế mạnh.
- Btăng sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh đô thị hóa.
- Cmở rộng các ngành, tăng cường hiện đại hóa.
- Dmở rộng liên kết các nước, đa dạng sản xuất.
Câu 15Nhận biết
Ngành viễn thông nước ta có tốc độ phát triển nhanh chủ yếu do
- Anhu cầu thị trường, ứng dụng công nghệ hiện đại.
- Bvốn đầu tư lớn, mạng lưới đa dạng đáp ứng yêu cầu.
- Ctrình độ lao động nâng lên, thị trường mở rộng.
- Dcơ sở hạ tầng hiện đại hoá, nguồn lao động đông.
Câu 16Nhận biết
Vùng đồi núi thấp nước ta có diện tích đất feralit chiếm tỉ lệ lớn chủ yếu do
- Anhiều cao nguyên, khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đá mẹ axit.
- Bcó đá mẹ axit ở phạm vi rộng lớn, nhiệt ẩm cao, mưa nhiều.
- Ccó hai mùa mưa và khô, nhiệt ẩm cao, nhiều đá khác nhau.
- Ddiện tích rộng lớn, nhiệt độ trung bình năm cao, mưa nhiều.
Câu 17Nhận biết
Điểm cực Bắc của nước ta thuộc tỉnh nào sau đây
- AĐiện Biên.
- BKhánh Hòa.
- CHà Giang.
- DCà Mau.
Câu 18Nhận biết
Mục đích chủ yếu của việc ứng dụng công nghệ vào sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
- Aphát triển bền vững, tạo việc làm.
- Bthúc đẩy xuất khẩu, nâng cao vị thế.
- Cnâng cao năng suất, tăng chất lượng.
- Dtăng sản lượng, đảm bảo nguyên liệu.
Câu 19Nhận biết
II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1: Cho thông tin sau: “Nhờ áp dụng công nghệ hiện đại (trí tuệ nhân tạo, tự động hoá, dữ liệu lớn,…) nên ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống có tốc độ tăng trưởng cao, đem lại giá trị kinh tế lớn và có tác động mạnh mẽ đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta.”
a) Cơ cấu sản phẩm công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống nước ta còn rất đơn điệu.
Câu 20Nhận biết
b) Do hợp tác với nhiều đối tác quốc tế góp phần tăng cường cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu với chất lượng cao.
Câu 21Nhận biết
c) Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống đã có nhiều ứng dụng khoa học – công nghệ.
Câu 22Nhận biết
d) Việc chuyển đổi công nghệ đã được các doanh nghiệp chú trọng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.
Câu 23Nhận biết
Câu 2: Cho thông tin sau: “Triển khai Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, về lĩnh vực trồng trọt, Trung du và miền núi phía Bắc được định hướng tập trung phát triển các cây có lợi thế như: chè, cây ăn quả; lúa bản địa có giá trị kinh tế cao. Đến nay, các tỉnh trong vùng đã xây dựng được nhiều vùng cây đặc sản, mang thương hiệu riêng.”
a) Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay chủ yếu dựa trên các đặc điểm về điều kiện tự nhiên của vùng.
Câu 24Nhận biết
b) Giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy sản xuất các loại cây trồng theo hướng hàng hoá ở vùng là sản xuất tập trung, ứng dụng công nghệ, gắn chế biến với dịch vụ.
Câu 25Nhận biết
c) Xây dựng thương hiệu cho các nông sản đặc sản của Trung du và miền núi phía Bắc chủ yếu giúp nâng cao chất lượng hàng hóa.
Câu 26Nhận biết
d) Trung du và miền núi phía Bắc có địa hình phần lớn là đồi núi, xen kẽ các cao nguyên có bề mặt tương đối bằng phẳng.
Câu 27Nhận biết
Câu 3: Cho biểu đồ:

a) Ma-lai-xi-a có diện tích và số dân lớn nhất.
Câu 28Nhận biết
b) Phi-lip-pin có mật độ dân số cao nhất.
Câu 29Nhận biết
c) Cam-pu-chia có diện tích, số dân và mật độ dân số thấp nhất.
Câu 30Nhận biết
d) Ma-lai-xi-a có mật độ dân số thấp hơn Phi-lip-pin và cao hơn Cam-pu-chia.
Câu 31Nhận biết
Câu 4: Cho thông tin sau: “Ở miền Bắc có độ cao trung bình dưới 600 – 700m, ở miền Nam có độ cao trung bình dưới 900 – 1000m. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo từng khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.”
a) Sinh vật phổ biến ở đai này là các loài cận nhiệt và ôn đới, xen kẽ một số loài nhiệt đới.
Câu 32Nhận biết
b) Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình, khí hậu và đá mẹ.
Câu 33Nhận biết
c) Mùa hạ nóng do ảnh hưởng chủ yếu của địa hình, hoạt động của gió mùa và bức xạ Mặt Trời.
Câu 34Nhận biết
d) Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.
Câu 35Nhận biết
III. Trả lời ngắn
Câu 1. Năm 2022, tổng diện tích trồng lúa của nước ta là 7109,0 nghìn ha và sản lượng lúa là 47085,3 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa nước ta năm 2022 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(35)
Câu 36Nhận biết
Câu 2. Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm 2024 tại trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(36)
Câu 37Nhận biết
Câu 3. Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2023 là 14,9 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng trồng của nước ta năm 2023 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(37)
Câu 38Nhận biết
Câu 4. Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ số lượng trang trại chăn nuôi trong tổng số trang trại của nước ta năm 2024 so với năm 2020 giảm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(38)
Câu 39Nhận biết
Câu 5. Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tháng mưa nhiều nhất ở Vinh năm 2022 gấp bao nhiêu lần tháng mưa ít nhất (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(39)
Câu 40Nhận biết
Câu 6. Diện tích tự nhiên của Việt Nam là 331 212 km², số dân năm 2024 là 101,11 triệu người. Mật độ dân số nước ta năm 2024 là bao nhiêu người/km² (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(40)