Kỳ thi chuyển cấp năm 2026 đòi hỏi kiến thức sâu về NaOH, phenylalanine, tổng hợp ethyl acetate, cellulose và các phản ứng kim loại. Đề thi thử Hóa Học 12 gồm 40 câu, 50 phút, chiếm 30% tổng điểm, là công cụ luyện thi đắc điểm. HocMai Miễn Phí cung cấp đề đầy đủ, đáp án chi tiết, giải thích chuyên sâu, cho phép làm test trực tiếp, chấm điểm tự động và xem lời giải ngay lập tức, hỗ trợ ôn tập, luyện thi hiệu quả.
Một acid béo được gọi là omega-n (khi đó n là vị trí của liên kết đôi C=C đầu tiên tính từ nhóm -CH₃). Cho acid béo omega-n sau:

Giá trị của n là

Phát biểu nào sau đây đúng?

Phát biểu nào sau đây đúng?

Tên gọi của polymer X là

Trong số các ion kim loại gồm Mg²⁺, Cu²⁺, Zn²⁺, Ag⁺, ở điều kiện chuẩn ion kim loại có tính oxi hóa mạnh nhất là

Câu 1: Một nhà máy sản xuất sodium hydroxide (Na OH) và chlorine (Cl₂) bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride (Na Cl) có màng ngăn với điện cực trơ theo phương trình hóa học sau:
2Na Cl(aq) + 2H₂O(l) $\xrightarrow{\text{điện phân có màng ngăn}}$ 2Na OH(aq) + H₂(g) + Cl₂(g)
Dung dịch sau điện phân có thành phần gồm Na OH và Na Cl dư. Để thu được Na OH người ta cô đặc dung dịch sau điện phân, khi đó Na Cl ít tan hơn so với Na OH nên kết tinh trước và được tách ra khỏi dung dịch. Sau đó, tiếp tục cô đặc dung dịch Na OH và làm lạnh để tách được Na OH rắn.
a) Trong quá trình điện phân, dung dịch ở khu vực cathode có p H

Cho độ tan của Phe (gam/100 gam nước) ở các nhiệt độ khác nhau:

a) Ở 25 °C, dung dịch Phe bão hoà có nồng độ là 1,41%. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

a) Từ kết quả thí nghiệm có thể kết luận “khi nhiệt độ càng cao thì hiệu suất phản ứng tổng hợp ethyl acetate càng lớn”.
[C₆H₇O₂(OH)₃]ₙ + 2n(CH₃CO)₂O $\xrightarrow{xt, t^o}$ [C₆H₇O₂(OCOCH₃)₂(OH)]ₙ + 2n CH₃COOH (1)
[C₆H₇O₂(OH)₃]ₙ + 3n(CH₃CO)₂O $\xrightarrow{xt, t^o}$ [C₆H₇O₂(OCOCH₃)₃]ₙ + 3n CH₃COOH (2)
a) Trong mỗi phân tử cellulose có 3 nhóm hydroxy (-OH) nên cellulose có khả năng phản ứng với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam.
Câu 1. Một đồ vật được làm bằng kim loại Fe dạng hình trụ rỗng có bán kính trong là 1,50 cm, bán kính ngoài là 2,50 cm và chiều cao là 0,50 cm.

Người ta mạ kim loại Ni cho đồ vật trên bằng cách sử dụng kim loại Ni và đồ vật này làm hai điện cực rồi nhúng vào trong dung dịch $Ni SO_4$ 1,0M để tiến hành điện phân. Để đạt yêu cầu về mặt kĩ thuật thì lớp kim loại Ni phải có độ dày là 0,05 mm và phủ đều trên các bề mặt của đồ vật.
Biết khối lượng riêng của kim loại Ni là $8,90\text{ g/cm}^3$; công thức tính thể tích của hình trụ tròn là $V = \pi \cdot r^2 \cdot h$ ($r$ là bán kính đáy và $h$ là chiều cao của hình trụ, $\pi = 3,1416$); Cho biết công thức định luật Faraday $m = \frac{A \cdot I \cdot t}{n \cdot F}$. $m$ là khối lượng đơn chất giải phóng ở điện cực (gam); $A$ là khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện cực $A_{\text{Ni}} = 58,7$; $n$ là số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận; $I$ là cường độ dòng điện (A); $t$ là thời gian điện phân (s); $F$ là hằng số Faraday $F = 96500\text{ C.mol}^{-1}$). Tính thời gian (theo phút) của quá trình mạ điện nếu sử dụng dòng điện có cường độ không đổi là 1,25A. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(35)
Cho các phát biểu sau:
(1) Thành phần chính của thạch cao là calcium carbonate.
(2) Bản chất sự tạo thành “óc đậu” từ dung dịch nước đậu tương là sự đông tụ protein.
(3) Nước chua có tính acid làm protein trong dung dịch nước đậu tương bị đông tụ.
(4) Nếu hàm lượng thạch cao vượt ngưỡng 1 gam/kg đậu phụ thì ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe người dùng.
Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 134;…).
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(36)
Tại cực (–): $Pb(s) + HSO_4^-(aq) \rightarrow Pb SO_4(s) + H^+(aq) + 2e$
Tại cực (+): $Pb O_2(s) + HSO_4^-(aq) + 3H^+(aq) + 2e \rightarrow Pb SO_4(s) + 2H_2O(l)$
Khi sạc điện cho acquy, phản ứng điện hóa xảy ra theo chiều ngược lại với phản ứng khi acquy phóng điện. (Biết điện lượng được tính theo công thức: $q = I.t = n_e.F; F = 96500\text{ C.mol}^{-1}$, không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Cho các phát biểu sau:
(1) Khi acquy phóng điện, ở cathode xảy ra quá trình oxi hóa Pb.
(2) Quá trình sạc điện cho acquy bản chất là quá trình chuyển điện năng thành hóa năng dự trữ.
(3) Để một acquy có dung lượng phóng điện tối đa là 60 Ah (ampe-giờ) thì khối lượng $Pb O_2$ tối thiểu cần có ở điện cực dương là 534,96 gam.
(4) Phản ứng hóa học xảy ra khi sạc điện cho acquy là:
$2Pb SO_4(s) + 2H_2O(l) \rightarrow Pb(s) + Pb O_2(s) + 2HSO_4^-(aq) + 2H^+(aq)$
(5) Để kiểm tra sơ bộ tình trạng sạc điện của acquy, người ta đo tỉ trọng của dung dịch bên trong acquy, khi tỉ trọng tăng so với lúc đầu chứng tỏ acquy đang được sạc điện.
Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;…).
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(37)
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(38)
Xác định dãy bốn số ứng với các dụng cụ thí nghiệm theo lần lượt thứ tự chức năng sau: ngưng tụ hơi chất lỏng; tách hai chất lỏng không trộn lẫn; thực hiện phản ứng ester hoá; cung cấp nhiệt cho phản ứng.
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(39)
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(40)
Đã trả lời 0/40 câu