0/40 câu 50:00

Đề thi thử Hóa Học THPT 2026 – Sở GDĐ T Bắc Ninh – Đề 1

Kỳ thi chuyển cấp năm 2026 đòi hỏi kiến thức sâu về NaOH, phenylalanine, tổng hợp ethyl acetate, cellulose và các phản ứng kim loại. Đề thi thử Hóa Học 12 gồm 40 câu, 50 phút, chiếm 30% tổng điểm, là công cụ luyện thi đắc điểm. HocMai Miễn Phí cung cấp đề đầy đủ, đáp án chi tiết, giải thích chuyên sâu, cho phép làm test trực tiếp, chấm điểm tự động và xem lời giải ngay lập tức, hỗ trợ ôn tập, luyện thi hiệu quả.

40 câu hỏi
50 phút
Phạm vi: kiểm tra:
Thi Chuyển Cấp

Câu 1Nhận biết

I. Trắc nghiệm nhiều đáp án

Một acid béo được gọi là omega-n (khi đó n là vị trí của liên kết đôi C=C đầu tiên tính từ nhóm -CH₃). Cho acid béo omega-n sau:

Giá trị của n là

  • A3.
  • B6.
  • C9.
  • D5.

Câu 2Nhận biết

Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp có cấu tạo gồm hai phần: Phần phân cực (“đầu” ưa nước) và phần không phân cực (“đuôi” kị nước).

Phát biểu nào sau đây đúng?

  • APhân tử xà phòng có khả năng xâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ nhờ gốc ưa nước (-COO⁻).
  • BPhân tử chất giặt rửa tổng hợp có đuôi kị nước là gốc hydrocarbon.
  • CPhân tử xà phòng ở trên có công thức là CH₃[CH₂]₁₄COONa.
  • DPhân tử chất giặt rửa tổng hợp đuôi kị nước là nhóm SO₃⁻Na⁺.

Câu 3Nhận biết

Ammonia thể hiện vai trò là chất khử ở phản ứng nào sau đây?
  • A4NH₃ + 5O₂ → 4NO + 6H₂O.
  • B2NH₃ + H₂SO₄ → (NH₄)₂SO₄.
  • CNH₃ + H₂O ⇌ NH₄⁺ + OH⁻.
  • DNH₃ + HCl → NH₄Cl.

Câu 4Nhận biết

Cho các chất X, Y, Z, T là một trong số các chất (không theo thứ tự): ethyl acetate; acetic acid; propan-1-ol; methyl formate. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?

  • AChỉ có X và Z tạo được liên kết hydrogen với nước.
  • BSử dụng phương pháp chiết để tách T ra khỏi hỗn hợp T và nước.
  • CChỉ có Y và Z tác dụng được với dung dịch Na OH.
  • DZ có trong thành phần của giấm ăn với nồng độ 2% đến 5%.

Câu 5Nhận biết

Phát biểu nào sau đây không đúng?
  • ATrong công nghiệp glucose dùng để sản xuất saccharose.
  • BTrong công nghiệp glucose dùng để sản xuất thực phẩm, đồ uống,…
  • CFructose đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
  • DTrong y học glucose được dùng để pha dịch truyền cho cơ thể.

Câu 6Nhận biết

Polymer X được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống, như: hộp đựng thực phẩm, màng bọc thực phẩm, cốc nhựa, ống tiêm, hộp đựng thuốc,… Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong phân tử polymer X như sau:

Tên gọi của polymer X là

  • Apolyethylene.
  • Bpoly(vinyl chloride).
  • Cpolypropylene.
  • Dpoly(methyl methacrylate).

Câu 7Nhận biết

Nhóm chức trong phân tử acetic acid là
  • A-CO-.
  • B-CHO.
  • C-OH.
  • D-COOH.

Câu 8Nhận biết

Ở điều kiện chuẩn, phát biểu nào sau đây đúng?
  • APhản ứng tỏa nhiệt có ΔᵣH⁰₂₉₈
  • B. Phản ứng thu nhiệt có ΔᵣH⁰₂₉₈
  • C. Phản ứng thu nhiệt có ΔᵣH⁰₂₉₈ = 0.
  • D. Phản ứng tỏa nhiệt có ΔᵣH⁰₂₉₈ > 0.
  • BPhản ứng thu nhiệt có ΔᵣH⁰₂₉₈
  • C. Phản ứng thu nhiệt có ΔᵣH⁰₂₉₈ = 0.
  • D. Phản ứng tỏa nhiệt có ΔᵣH⁰₂₉₈ > 0.
  • CPhản ứng thu nhiệt có ΔᵣH⁰₂₉₈ = 0.
  • DPhản ứng tỏa nhiệt có ΔᵣH⁰₂₉₈ > 0.

Câu 9Nhận biết

Cho các cặp oxi hóa – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Trong số các ion kim loại gồm Mg²⁺, Cu²⁺, Zn²⁺, Ag⁺, ở điều kiện chuẩn ion kim loại có tính oxi hóa mạnh nhất là

  • AAg⁺.
  • BZn²⁺.
  • CCu²⁺.
  • DMg²⁺.

Câu 10Nhận biết

Saccharose có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là
  • AC₆H₁₂O₆.
  • B(C₆H₁₀O₅)ₙ.
  • CC₁₂H₂₂O₁₁.
  • DC₂H₄O₂.

Câu 11Nhận biết

Thuỷ phân 324 kg gạo (chứa 80% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ) với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucose thu được là (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
  • A216 kg.
  • B270 kg.
  • C360 kg.
  • D288 kg.

Câu 12Nhận biết

Tên gọi của ester C₂H₅COOCH₃ là
  • Amethyl acetate.
  • Bethyl propionate.
  • Cethyl acetate.
  • Dmethyl propionate.

Câu 13Nhận biết

Ngâm rượu thuốc là phương pháp thường dùng để tách chuyển một phần chất hữu cơ có trong các nguyên liệu thực vật, động vật vào rượu. Phương pháp tách chất đó thuộc loại phương pháp nào sau đây?
  • AChiết lỏng – rắn.
  • BKết tinh.
  • CSắc kí cột.
  • DChưng cất.

Câu 14Nhận biết

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái rắn?
  • AAniline.
  • BMethylamine.
  • CAlanine.
  • DIsoamyl acetate.

Câu 15Nhận biết

Đồng có độ tinh khiết cao có thể thu được từ đồng thô qua quá trình tinh luyện bằng phương pháp điện phân. Trong đó: dung dịch chất điện li là dung dịch Cu SO₄, cực âm làm bằng tấm đồng có độ tinh khiết cao, cực dương làm bằng …(1)… Nội dung phù hợp trong ô trống (1) là
  • Athan chì.
  • Bđồng thô.
  • Cplatinum.
  • Dthép.

Câu 16Nhận biết

Chất nào sau đây là amino acid?
  • ACH₃COONH₄.
  • BH₂NCH₂COOCH₃.
  • CH₂NCH₂COOH.
  • DH₂NCH₂CH₂NH₂.

Câu 17Nhận biết

Trong quá trình điện phân Na Cl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình
  • Aoxi hóa ion Na⁺.
  • Boxi hóa ion Cl⁻.
  • Ckhử ion Cl⁻.
  • Dkhử ion Na⁺.

Câu 18Nhận biết

Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?

  • A1.
  • B3.
  • C2.
  • D4.

Câu 19Nhận biết

II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1: Một nhà máy sản xuất sodium hydroxide (Na OH) và chlorine (Cl₂) bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride (Na Cl) có màng ngăn với điện cực trơ theo phương trình hóa học sau:

2Na Cl(aq) + 2H₂O(l) $\xrightarrow{\text{điện phân có màng ngăn}}$ 2Na OH(aq) + H₂(g) + Cl₂(g)

Dung dịch sau điện phân có thành phần gồm Na OH và Na Cl dư. Để thu được Na OH người ta cô đặc dung dịch sau điện phân, khi đó Na Cl ít tan hơn so với Na OH nên kết tinh trước và được tách ra khỏi dung dịch. Sau đó, tiếp tục cô đặc dung dịch Na OH và làm lạnh để tách được Na OH rắn.
a) Trong quá trình điện phân, dung dịch ở khu vực cathode có p H

  • A. Đúng
  • B. Sai
  • AĐúng
  • BSai

Câu 20Nhận biết

b) Sodium hydroxide rắn thu được từ dung dịch sau điện phân bằng phương pháp chiết.
  • AĐúng
  • BSai

Câu 21Nhận biết

c) Màng ngăn giúp ngăn phản ứng giữa sodium hydroxide và chlorine trong quá trình điện phân.
  • AĐúng
  • BSai

Câu 22Nhận biết

d) Tại anode, khí chlorine thu được từ sự oxi hóa ion chloride.
  • AĐúng
  • BSai

Câu 23Nhận biết

Câu 2: Phenylalanine (Phe) là một loại amino acid thiết yếu, tham gia vào cấu tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm, bệnh bạch biến trong y học. Công thức cấu tạo của Phe như hình bên

Cho độ tan của Phe (gam/100 gam nước) ở các nhiệt độ khác nhau:

a) Ở 25 °C, dung dịch Phe bão hoà có nồng độ là 1,41%. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

  • AĐúng
  • BSai

Câu 24Nhận biết

b) Khi làm nguội 311,13 gam dung dịch Phe bão hoà ở 75°C xuống 25°C thì tách ra 6,90 gam Phe. Biết khi làm lạnh chỉ có Phe bị kết tinh (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
  • AĐúng
  • BSai

Câu 25Nhận biết

c) Phe thuộc loại α-amino acid và có tính chất lưỡng tính.
  • AĐúng
  • BSai

Câu 26Nhận biết

d) Phân tử khối của Phe là 181.
  • AĐúng
  • BSai

Câu 27Nhận biết

Câu 3: Để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình tổng hợp ethyl acetate, một loạt thí nghiệm được tiến hành với hỗn hợp phản ứng gồm acetic acid và ethanol theo tỷ lệ mol 1 : 1 và H₂SO₄ đặc được sử dụng làm chất xúc tác với nồng độ cố định. Quá trình phản ứng được thực hiện dưới điều kiện đun hồi lưu liên tục trong thời gian 6 giờ ở các nhiệt độ khác nhau. Sau khi kết thúc phản ứng, hỗn hợp được làm nguội và xử lý nhằm tách sản phẩm, sau đó tiến hành phân tích để đánh giá hiệu suất tạo thành ethyl acetate ở từng điều kiện nhiệt độ. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị hình sau:

a) Từ kết quả thí nghiệm có thể kết luận “khi nhiệt độ càng cao thì hiệu suất phản ứng tổng hợp ethyl acetate càng lớn”.

  • AĐúng
  • BSai

Câu 28Nhận biết

b) Trong các nhiệt độ được khảo sát, hiệu suất phản ứng tổng hợp ethyl acetate lớn nhất ở 80°C.
  • AĐúng
  • BSai

Câu 29Nhận biết

c) Ethyl acetate được tách khỏi hỗn hợp sau phản ứng bằng phương pháp kết tinh.
  • AĐúng
  • BSai

Câu 30Nhận biết

d) Phản ứng tổng hợp ethyl acetate trong thí nghiệm này được gọi là phản ứng ester hoá.
  • AĐúng
  • BSai

Câu 31Nhận biết

Câu 4: Cellulose là thành phần chính của thành tế bào thực vật, làm nên bộ khung của cây cối. Cellulose có nhiều trong bông, đay, tre, nứa, gỗ,… Từ cellulose người ta điều chế được cellulose acetate (có thành phần chủ yếu là cellulose triacetate và cellulose diacetate) theo các phương trình sau:

[C₆H₇O₂(OH)₃]ₙ + 2n(CH₃CO)₂O $\xrightarrow{xt, t^o}$ [C₆H₇O₂(OCOCH₃)₂(OH)]ₙ + 2n CH₃COOH (1)

[C₆H₇O₂(OH)₃]ₙ + 3n(CH₃CO)₂O $\xrightarrow{xt, t^o}$ [C₆H₇O₂(OCOCH₃)₃]ₙ + 3n CH₃COOH (2)

a) Trong mỗi phân tử cellulose có 3 nhóm hydroxy (-OH) nên cellulose có khả năng phản ứng với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam.

  • AĐúng
  • BSai

Câu 32Nhận biết

b) Bản chất của các phản ứng (1), (2) là nguyên tử H trong nhóm -OH của cellulose được thay bằng nhóm -COCH₃.
  • AĐúng
  • BSai

Câu 33Nhận biết

c) Khi phân tích thành phần nguyên tố của một mẫu cellulose acetate người ta thu được phần trăm khối lượng carbon là 49,785%. Vậy thành phần phần trăm khối lượng hydrogen trong cellulose acetate trên là 5,58%. Giả sử trong cellulose acetate chỉ có cellulose triacetate và cellulose diacetate. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
  • AĐúng
  • BSai

Câu 34Nhận biết

d) Phân tử khối của cellulose là 162.
  • AĐúng
  • BSai

Câu 35Nhận biết

III. Trả lời ngắn

Câu 1. Một đồ vật được làm bằng kim loại Fe dạng hình trụ rỗng có bán kính trong là 1,50 cm, bán kính ngoài là 2,50 cm và chiều cao là 0,50 cm.

Người ta mạ kim loại Ni cho đồ vật trên bằng cách sử dụng kim loại Ni và đồ vật này làm hai điện cực rồi nhúng vào trong dung dịch $Ni SO_4$ 1,0M để tiến hành điện phân. Để đạt yêu cầu về mặt kĩ thuật thì lớp kim loại Ni phải có độ dày là 0,05 mm và phủ đều trên các bề mặt của đồ vật.

Biết khối lượng riêng của kim loại Ni là $8,90\text{ g/cm}^3$; công thức tính thể tích của hình trụ tròn là $V = \pi \cdot r^2 \cdot h$ ($r$ là bán kính đáy và $h$ là chiều cao của hình trụ, $\pi = 3,1416$); Cho biết công thức định luật Faraday $m = \frac{A \cdot I \cdot t}{n \cdot F}$. $m$ là khối lượng đơn chất giải phóng ở điện cực (gam); $A$ là khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện cực $A_{\text{Ni}} = 58,7$; $n$ là số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận; $I$ là cường độ dòng điện (A); $t$ là thời gian điện phân (s); $F$ là hằng số Faraday $F = 96500\text{ C.mol}^{-1}$). Tính thời gian (theo phút) của quá trình mạ điện nếu sử dụng dòng điện có cường độ không đổi là 1,25A. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Thí sinh điền đáp án tại đây:
(35)

Câu 36Nhận biết

Câu 2. Để làm đậu phụ từ đậu tương, ban đầu người ta xay đậu tương với nước sạch và đun sôi. Sau đó, thêm nước chua vào dung dịch nước đậu tương đã được nấu chín, khi đó “óc đậu” sẽ bị kết tủa. Sau khi trải qua quá trình lọc, ép, chế biến, sẽ thu được thành phẩm đậu phụ. Nước chua có thể làm từ nước đậu phụ lên men hoặc giấm ăn. Để thu hồi đậu phụ nhanh và mịn, thay vì dùng nước chua để làm óc đậu, người ta có thể sử dụng thạch cao với hàm lượng an toàn là không quá 1 gam/kg đậu phụ.

Cho các phát biểu sau:

(1) Thành phần chính của thạch cao là calcium carbonate.

(2) Bản chất sự tạo thành “óc đậu” từ dung dịch nước đậu tương là sự đông tụ protein.

(3) Nước chua có tính acid làm protein trong dung dịch nước đậu tương bị đông tụ.

(4) Nếu hàm lượng thạch cao vượt ngưỡng 1 gam/kg đậu phụ thì ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe người dùng.

Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 134;…).

Thí sinh điền đáp án tại đây:
(36)

Câu 37Nhận biết

Câu 3. Acquy chì là một nguồn điện thứ cấp quen thuộc, đóng vai trò khởi động động cơ và cung cấp năng lượng cho các thiết bị điện trên xe máy, ô tô. Về cấu tạo, acquy chì gồm một điện cực là kim loại Pb và điện cực còn lại là Pb có phủ $Pb O_2$ nhúng trong dung dịch $H_2SO_4$ nồng độ khoảng 40%, khối lượng riêng (tỉ trọng) của dung dịch sulfuric acid bên trong acquy phụ thuộc vào nồng độ của nó. Khi acquy phóng điện, quá trình xảy ra tại các điện cực như sau:

Tại cực (–): $Pb(s) + HSO_4^-(aq) \rightarrow Pb SO_4(s) + H^+(aq) + 2e$

Tại cực (+): $Pb O_2(s) + HSO_4^-(aq) + 3H^+(aq) + 2e \rightarrow Pb SO_4(s) + 2H_2O(l)$

Khi sạc điện cho acquy, phản ứng điện hóa xảy ra theo chiều ngược lại với phản ứng khi acquy phóng điện. (Biết điện lượng được tính theo công thức: $q = I.t = n_e.F; F = 96500\text{ C.mol}^{-1}$, không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Cho các phát biểu sau:

(1) Khi acquy phóng điện, ở cathode xảy ra quá trình oxi hóa Pb.

(2) Quá trình sạc điện cho acquy bản chất là quá trình chuyển điện năng thành hóa năng dự trữ.

(3) Để một acquy có dung lượng phóng điện tối đa là 60 Ah (ampe-giờ) thì khối lượng $Pb O_2$ tối thiểu cần có ở điện cực dương là 534,96 gam.

(4) Phản ứng hóa học xảy ra khi sạc điện cho acquy là:
$2Pb SO_4(s) + 2H_2O(l) \rightarrow Pb(s) + Pb O_2(s) + 2HSO_4^-(aq) + 2H^+(aq)$

(5) Để kiểm tra sơ bộ tình trạng sạc điện của acquy, người ta đo tỉ trọng của dung dịch bên trong acquy, khi tỉ trọng tăng so với lúc đầu chứng tỏ acquy đang được sạc điện.

Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;…).

Thí sinh điền đáp án tại đây:
(37)

Câu 38Nhận biết

Câu 4. Đun nóng một loại mỡ động vật với dung dịch Na OH, sản phẩm thu được có chứa muối sodium stearate. Phân tử khối của sodium stearate là bao nhiêu?

Thí sinh điền đáp án tại đây:
(38)

Câu 39Nhận biết

Câu 5. Cho các dụng cụ (đánh số tương ứng) được dùng trong quá trình thí nghiệm điều chế ethyl acetate và thu sản phẩm: Ống sinh hàn (1); bếp điện (2); bình cầu có nhánh (3); bình tam giác (4); phễu chiết (5).

Xác định dãy bốn số ứng với các dụng cụ thí nghiệm theo lần lượt thứ tự chức năng sau: ngưng tụ hơi chất lỏng; tách hai chất lỏng không trộn lẫn; thực hiện phản ứng ester hoá; cung cấp nhiệt cho phản ứng.

Thí sinh điền đáp án tại đây:
(39)

Câu 40Nhận biết

Câu 6. Tiến hành sản xuất 1,2 triệu chai rượu vang 13,8 độ dung tích 750 m L bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là m tấn quả nho tươi (chứa 15% glucose về khối lượng). Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/m L. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu; hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 60%; độ rượu là % thể tích ethanol trong rượu (hỗn hợp ethanol và nước). Tính m. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Thí sinh điền đáp án tại đây:
(40)

Đã trả lời 0/40 câu