0/40 câu 60:00

Đề thi thử Hoá THPT 2026 – Cụm THPT TT1-QV1-LVT (Bắc Ninh)

Chuyên gia cung cấp đề thi thử Hóa học THPT sâu sắc, hiện đại nhất năm 2026. Tài liệu ôn tập lý thuyết và bài tập trắc nghiệm giải chi tiết, bao quát các chủ đề trọng điểm, chiếm tỷ lệ cao trong đề thi. Người dùng có quyền làm bài test trực tuyến, chấm điểm tự động và nhận lời giải chuyên sâu trên HocMai Miễn Phí.

40 câu hỏi
60 phút
Phạm vi: kiểm tra:
Thi Chuyển Cấp Hóa học

Câu 1Nhận biết

Cho biết nguyên tử khối: H = 1; O = 16; C = 12; N = 14; Na = 23; K = 39.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: s : rắn; l : lỏng; g : khí; aq : dung dịch nước.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1: Carbohydrate nào sau đây là polysaccharide?

  • AFructose.
  • BCellulose.
  • CSaccharose.
  • DGlucose.

Câu 2Nhận biết

Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron: $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2$. Số hiệu nguyên tử của X là
  • A12.
  • B10.
  • C8.
  • D18.

Câu 3Nhận biết

Cho hexapeptide X: Gly-Ala-Gly-Val-Ala-Gly. Số liên kết peptide có trong X là
  • A5.
  • B3.
  • C4.
  • D6.

Câu 4Nhận biết

Carbohydrate nào sau đây kém tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng tạo dung dịch keo, nhớt?
  • ATinh bột.
  • BGlucose.
  • CSaccharose.
  • DCellulose.

Câu 5Nhận biết

Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa 2 m L dung dịch X, thu được kết tủa trắng. Chất X là
  • AAniline.
  • BDimethylamine.
  • CEthylamine.
  • DMethylamine.

Câu 6Nhận biết

Phát biểu nào sau đây không đúng?
  • AProtein đơn giản có chứa thành phần phi protein.
  • BProtein trong thức ăn giúp bổ sung các amino acid thiết yếu cho cơ thể.
  • CPolypeptide có phản ứng màu biuret với $Cu(OH)_2$ trong môi trường kiềm.
  • DAmino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức.

Câu 7Nhận biết

Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
  • AChloride, sulfate.
  • BCalcium, magnesium.
  • CNitrate, phosphate.
  • DSodium, potassium.

Câu 8Nhận biết

Phát biểu nào sau đây không đúng?
  • AMỡ động vật, dầu thực vật có thể được dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
  • BMột số ester có mùi thơm nên được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm và mĩ phẩm.
  • CChất béo là triester của glycerol và acid béo.
  • DPhản ứng thủy phân ester trong môi trường acid còn gọi là phản ứng xà phòng hóa.

Câu 9Nhận biết

Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất
  • Acó khối lượng riêng khác nhau.
  • Bcó nguyên tử khối khác nhau.
  • Ccó nhiệt độ sôi khác nhau.
  • Dcó độ tan khác nhau.

Câu 10Nhận biết

Chất làm mất màu dung dịch bromine ở điều kiện thường là
  • A$CH_2=CH_2$.
  • B$CH_3-CH_2-CH_3$.
  • C$CH_3-CH_3$.
  • D$CH_4$.

Câu 11Nhận biết

Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu được pha chế từ cồn công nghiệp có lẫn methanol. Công thức phân tử của methanol là
  • A$C_3H_7OH$.
  • B$C_2H_5OH$.
  • C$CH_3OH$.
  • D$C_2H_4(OH)_2$.

Câu 12Nhận biết

Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
$N_2(g) + O_2(g) \xrightarrow{t^\circ} 2NO(g) \quad \Delta_r H^0_{298} = +180 \text{ k J/mol}$
  • AKết luận nào sau đây đúng?
  • BPhản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
  • CPhản ứng hoá học xảy ra có sự giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
  • DNitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.

Câu 13Nhận biết

Phát biểu nào sau đây đúng?
  • AỞ dạng mạch hở, glucose có 6 nhóm -OH liền kề.
  • BCó thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.
  • CPhân tử tinh bột gồm nhiều gốc $\beta$-glucose liên kết với nhau.
  • DSaccharose không tham gia phản ứng tráng bạc.

Câu 14Nhận biết

Trong các chất có công thức cấu tạo cho dưới đây, chất nào là aldehyde?
  • A$CH_3COOH$.
  • B$HCHO$.
  • C$CH_3Cl$.
  • D$C_2H_5OH$.

Câu 15Nhận biết

Yếu tố nào sau đây không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
  • AÁp suất.
  • BNồng độ.
  • CChất xúc tác.
  • DNhiệt độ.

Câu 16Nhận biết

Chất dùng để phân biệt hai dung dịch phenol và ethanol là
  • Anước bromine.
  • Bdung dịch Na OH.
  • Cquỳ tím.
  • Dnước nóng.

Câu 17Nhận biết

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố halogen là
  • A$ns^2 np^3$.
  • B$ns^2 np^5$.
  • C$ns^2 np^4$.
  • D$ns^2 np^6$.

Câu 18Nhận biết

Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
  • A$HCl$.
  • B$KCl$.
  • C$NH_3$.
  • D$H_2O$.

Câu 19Nhận biết

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

ĐIỀN (Đ) hoặc (S)

Câu 1. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo p H để so sánh lực base của một số amine và ammonia trong dung môi nước với giả thuyết “Khi số lượng carbon trong phân tử amine càng nhiều thì lực base của amine càng tăng làm cho p H của dung dịch tăng”. Nhóm học sinh tiến hành như sau:

Bước 1: Chuẩn bị các cốc chứa dung dịch của các chất: $NH_3, CH_3NH_2, CH_3CH_2NH_2, (CH_3)_2NH$ và $CH_3CH_2CH_2NH_2$ đều ở $25^\circ C$ (mỗi cốc chỉ chứa 1 dung dịch, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 chất tan có nồng độ 0,1M).

Bước 2: Dùng thiết bị đo p H để đo giá trị p H của các dung dịch.

Bước 3: Ghi kết quả đo được ở bảng sau:

a) Từ kết quả thí nghiệm, kết luận giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh là đúng.
(19)

b) $C_2H_5NH_2$ có tên thay thế là ethylamine.
(20)

c) $NH_3$ có lực base yếu hơn các amine được khảo sát.
(21)

d) Lực base của $(CH_3)_2NH$ lớn hơn của $CH_3CH_2NH_2$.
(22)


Câu 2. Tiến hành điều chế ethyl acetate theo các bước như hình sau:

Bước 1: Cho 10 m L $C_2H_5OH$ ($D = 0,78 \text{ g/cm}^3$) cùng với 10 m L $CH_3COOH$ ($D = 1,05 \text{ g/cm}^3$), vài giọt dung dịch $H_2SO_4$ đặc và lắc đều bình cầu.

Bước 2: Đun nóng bình cầu đến $70^\circ C$ trong khoảng từ 5 đến 6 phút.

Bước 3: Các chất thu được ở bình nón được thêm tiếp vào 2 m L dung dịch Na Cl bão hòa.

a) Sau bước 2, trong bình cầu có phản ứng ester hóa sau:


(23)

b) Giả sử hiệu suất của phản ứng đạt 40%, khối lượng ester thu được là 5,97 gam (kết quả đã được làm tròn đến hàng phần trăm).
(24)

c) Ở bước 3, dung dịch Na Cl bão hòa có vai trò làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa.
(25)

d) Sau bước 2, các chất $C_2H_5OH$ và $CH_3COOH$ vẫn còn trong bình cầu.
(26)

Câu 27Nhận biết

Câu 3. Lactose, còn gọi là đường sữa, là một loại đường disaccharide được tạo thành từ một phân tử glucose và một phân tử galactose liên kết với nhau. Lactose chủ yếu được tìm thấy trong sữa và các sản phẩm từ sữa, như phô mai và sữa chua. Đây là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng, đặc biệt là cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, một số người gặp khó khăn trong việc tiêu hóa lactose do thiếu enzyme lactase, dẫn đến tình trạng không dung nạp lactose, gây ra các triệu chứng như đầy bụng và tiêu chảy khi tiêu thụ các sản phẩm chứa lactose. Trong công nghiệp thực phẩm, lactose được sử dụng như một chất làm ngọt nhẹ và cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lên men các sản phẩm từ sữa. Cho công thức cấu tạo của lactose như hình bên.

a) Công thức phân tử của lactose là $C_{12}H_{22}O_{11}$.
(27)

b) Thủy phân 1 phân tử lactose trong môi trường acid thu được 2 phân tử glucose.
(28)

c) Lactose có phản ứng với thuốc thử Tollens khi đun nóng.
(29)

d) Độ tan trong nước của lactose ở $60^\circ C$ là 37,2 gam/100 gam $H_2O$; ở $25^\circ C$ là 18,9 gam/100 gam $H_2O$. Khi làm nguội 274,4 gam dung dịch lactose bão hoà ở $60^\circ C$ xuống $25^\circ C$ thì tách ra 36,0 gam lactose (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
(30)


Câu 4. Cho X, Y, Z, M là các chất có công thức cấu tạo tương ứng như sau:

a) Đặt chất Z ở p H = 6 vào một trong điện trường. Khi đó, chất Z di chuyển về cực dương.
(31)

b) Chất Y là chất lỏng ở điều kiện thường.
(32)

c) Chất M có tính acid yếu.
(33)

d) Chất X có tính base yếu nên dung dịch chất X không làm đổi màu quỳ tím.
(34)

Câu 35Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1. Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no với liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 3 và 6 khi đánh số từ nhóm methyl. Acid béo omega-3 và omega-6 đều có vai trò quan trọng đối với cơ thể, giúp phòng ngừa nhiều loại bệnh. Linoleic acid có công thức cấu tạo như sau:

Linoleic acid thuộc loại acid béo omega-x. Giá trị của x là bao nhiêu?

Đáp án:
(35)


Câu 2. Cho phản ứng cháy sau: $C(s) + O_2(g) \rightarrow CO_2(g)$.

Tiến hành các tác động sau:

(1) Giảm nhiệt độ phản ứng bằng cách phun nước.

(2) Phun khí $O_2$ vào đám cháy.

(3) Phun khí $CO_2$ vào đám cháy.

(4) Tăng diện tích bề mặt carbon bằng cách chia nhỏ nguyên liệu carbon.

Hãy liệt kê các tác động để dập tắt đám cháy theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn (VD: 12, 134, …).

Đáp án:
(36)


Câu 3. Đun nóng một loại mỡ động vật với dung dịch KOH, sản phẩm thu được có chứa muối potassium stearate. Phân tử khối của potassium stearate là bao nhiêu?

Đáp án:
(37)


Câu 4. Xà phòng hóa hoàn toàn 600 gam chất béo A với lượng vừa đủ dung dịch chứa 2 mol KOH. Sản phẩm thu được sau phản ứng gồm muối carboxylate và 58,88 gam glycerol. Sau khi thêm các chất phụ gia cần thiết thì thu được xà phòng (các muối carboxylate trong xà phòng chiếm 60% khối lượng xà phòng). Biết mỗi bánh xà phòng có trọng lượng là 90g, số bánh xà phòng sản xuất được là bao nhiêu?

(Kết quả làm tròn ở phép tính cuối cùng đến hàng phần nguyên).

Đáp án:
(38)


Câu 5. Phần trăm khối lượng nguyên tố nitrogen trong alanine là a%. Giá trị của a là bao nhiêu?

(Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Đáp án:
(39)


Câu 6. Ngành công nghiệp sản xuất nhiên liệu sinh học để phát triển bền vững cần áp dụng các công nghệ mới theo hướng thân thiện môi trường, rơm rạ là một loại phế phẩm nông nghiệp có thể dùng làm một nguồn nguyên liệu để sản xuất ethanol tạo xăng sinh học thay vì đốt gây ô nhiễm môi trường. Để sản xuất 100,0 L xăng E5 (ethanol chiếm 5% về thể tích) thì cần m kg rơm rạ. Biết cellulose chiếm 35% khối lượng khô của rơm rạ, việc tách cellulose ra khỏi rơm rạ thường đạt hiệu suất 40%. Trong khi đó, hiệu suất của quá trình chuyển hoá cellulose thành ethanol đạt 60%. Khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/m L. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn ở phép tính cuối cùng đến hàng phần mười).

Đáp án:
(40)

Đã trả lời 0/40 câu