Đề thi thử Hóa THPT 2026 liên trường Hà Nội mới nhất 2026, chuẩn cấu trúc thi chuyển cấp. Tổng hợp 40 câu trắc nghiệm chi tiết về Số OXI HÓA S, công thức C4H8O2, amino acid, triester – bám sát NGỮ CẢNH thi THPT Quốc Gia. Luyện thi hiệu quả với bài test độc quyền, chấm điểm tự động tại HocMai Miễn Phí.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1: Số oxi hóa của nguyên tử S trong phân tử $SO_2$ là

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
ĐIỀN (Đ) hoặc (S)
Câu 1. Cho công thức cấu tạo dạng mạch vòng của $\alpha$-glucose và $\alpha$-fructose:

a) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng dung dịch nước bromine.
(19)
b) Cho 18 gam glucose hoặc 18 gam fructose tác dụng hoàn toàn với dung dịch $Ag NO_3/NH_3$ dư, đun nóng đều thu được 21,6 gam Ag.
(20)
c) Glucose và fructose là các monosaccharide.
(21)
d) Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid thu được glucose và fructose, glucose và fructose là đồng phân của nhau.
(22)
Câu 2. Cho các dung dịch X, Y, Z, T là các dung dịch trong số bốn dung dịch sau: $HCOOH$; $C_2H_5OH$; $HCl$; $C_6H_5OH$. Giá trị p H của các dung dịch được ghi ở bảng dưới đây:

a) Trong 4 dung dịch, có 3 dung dịch có khả năng làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
(23)
b) Trong 4 chất, có 1 chất có thể tham gia phản ứng tráng gương với thuốc thử Tollens.
(24)
c) X là phenol, Y là formic acid, Z là hydrochloric acid, T là ethanol.
(25)
d) Chất X có thể được điều chế từ cumene và nhựa than đá.
(26)
Câu 3. Aspartic acid ($HOOC-CH_2-CH(NH_2)-COOH$) là amino acid tham gia vào quá trình điều chỉnh hormone cũng như tạo ra protein trong cơ thể hỗ trợ một loạt các chức năng cơ thể cần thiết. Aspartic acid là một amino acid không thiết yếu, có $p I = 2,98$ (p I là giá trị p H mà tại đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại. Khi $p H < p I$ thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi $p H > p I$ thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion).
a) Aspartic acid là amino acid thiết yếu thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức.
(27)
b) Từ aspartic acid có thể điều chế được aspartame có công thức cấu tạo như sau:

Aspartame là một dipeptide có vị ngọt và ít calo nên được sử dụng trong thực phẩm không đường dành cho người bị tiểu đường.
(28)
c) Trong dung dịch có $p H = 2$, aspartic acid tồn tại chủ yếu ở dạng $HOOC-CH_2-CH(NH_3^+)-COOH$.
(29)
d) Trong dung dịch có $p H = 6$, có thể tách hỗn hợp aspartic acid và glycine ($p I = 5,97$) bằng phương pháp điện di.
(30)
Câu 4. Chất béo X có công thức cấu tạo như hình sau:

a) X là triester của glycerol và acid béo, gọi chung là triglyceride.
(31)
b) X tác dụng hoàn toàn với dung dịch Na OH dư thu được acid béo omega-3, omega-6, omega-9.
(32)
c) Các gốc của acid béo không no trong phân tử X đều có cấu hình cis.
(33)
d) Trung bình 1 mol chất béo X cung cấp 33364 k J và chất béo X cung cấp 20% năng lượng cho cơ thể. Một học sinh mỗi ngày cần 2000 kcal thì học sinh đó cần ăn 44 gam chất béo X trong 1 ngày. ($1 cal = 4,18 J$).
(34)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Cho công thức cấu tạo dạng mạch vòng $\alpha$-glucose như sau:

Nhóm $-OH$ hemiacetal trong $\alpha$-glucose liên kết với nguyên tử carbon số mấy?
Đáp án:
(35)
Câu 2. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của ester ứng với công thức phân tử $C_4H_8O_2$?
Đáp án:
(36)
Câu 3. Tiến hành điều chế bột ngọt (mì chính) từ tinh bột theo các giai đoạn sau:
– Giai đoạn 1: Thủy phân tinh bột thành glucose.
– Giai đoạn 2: Lên men glucose thành glutamic acid.
– Giai đoạn 3: Tinh chế glutamic acid rồi chuyển glutamic acid thành monosodium glutamate (mì chính) bằng dung dịch Na OH 40%.
– Giai đoạn 4: Kết tinh, sấy khô bột ngọt.
Ở giai đoạn (3): Bột ngọt thu được có độ tinh khiết là 98%. Hiệu suất của giai đoạn (3) tính theo glutamic acid là 80%. Để thu được 1 tấn bột ngọt cần m kg glutamic acid. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị) .
Đáp án:
(37)
Câu 4. Phân tử chất Y có cấu tạo như sau:

Cho các phát biểu sau:
a) Y là một polysaccharide.
b) Y có thể viết dưới dạng $[C_6H_7O_2(OH)_3]_n$.
c) Thuỷ phân hoàn toàn Y trong môi trường acid thu được glucose.
d) Phân tử Y có cấu tạo mạch phân nhánh.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
Đáp án:
(38)
Câu 5. Tiến hành thí nghiệm về phản ứng của protein:
– Bước 1: Ống nghiệm 1: cho khoảng 1 m L dung dịch $HNO_3$ đặc vào ống nghiệm.
– Bước 2: Ống nghiệm 2: cho khoảng 1 m L dung dịch Na OH 30% vào ống nghiệm, nhỏ thêm 3-4 giọt dung dịch $Cu SO_4$ 2%, lắc đều.
– Bước 3: Cho khoảng 1 m L lòng trắng trứng vào ống nghiệm 1; cho khoảng 1 m L dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm 2, khuấy đều.
Cho các phát biểu sau:
1) Sau bước 3, ở ống nghiệm 1 xuất hiện kết tủa màu vàng.
2) Sau bước 3, ở ống nghiệm 2 có dung dịch màu tím được tạo thành.
3) Thí nghiệm ở ống nghiệm 1 có thể thay dung dịch $HNO_3$ đặc bằng dung dịch HCl đặc thì hiện tượng quan sát được sau bước 3 là như nhau.
4) Thí nghiệm ở ống nghiệm 2 có thể dùng để phân biệt dung dịch lòng trắng trứng với dung dịch đường saccharose.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần (giả sử các phát biểu đúng là (2), (3), (4) thì ghi là 234).
Đáp án:
(39)
Câu 6. Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử ethyl acetate là bao nhiêu?
Đáp án:
(40)
Đã trả lời 0/40 câu