0/40 câu 60:00

Đề thi thử Hoá THPT 2026 – Liên trường THPT (Nghệ An)

Chuyên gia giáo dục trình bày trọn bộ 40 câu trắc nghiệm Hóa 11 Nghệ An đề thi thử 2026, bao quát lý thuyết và bài tập điển hình. Chủ đề phương pháp truyền thống và hóa học hữu cơ, chiếm tỷ lệ cao trong đánh giá năng lực. Thi thử bài này trực tuyến, nhận kết quả và lời giải chi tiết tức thì.

40 câu hỏi
60 phút
Phạm vi: kiểm tra:
Thi Chuyển Cấp Hóa học

Câu 1Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1: Phương pháp truyền thống để nấu rượu, trước khi ủ người ta cho thêm vào cơm ít bột thuốc màu trắng với mục đích làm tăng nhanh tốc độ phản ứng thủy phân, phản ứng lên men. Vậy người ta đã áp dụng yếu tố nào để làm tăng tốc độ phản ứng?

  • ADùng men xúc tác.
  • BTăng nhiệt độ cho phản ứng.
  • CTăng độ nồng cho rượu.
  • DTăng nồng độ chất phản ứng.

Câu 2Nhận biết

Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết
  • Acộng hóa trị.
  • Bcho nhận.
  • Cion.
  • Dhydrogen.

Câu 3Nhận biết

Hợp chất nào sau đây là chất khí (ở điều kiện thường)
  • Aethyl alcohol.
  • Bethylamine.
  • Cacetic acid.
  • Daniline.

Câu 4Nhận biết

Tiến hành sản xuất rượu vang bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là 36,0 kg quả nho tươi (chứa 18% glucose về khối lượng), thu được V lít rượu vang $14,0^\circ$. Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/ml. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu; hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 75%. Giá trị gần đúng của V là
  • A23,6.
  • B14,8.
  • C29,6.
  • D22,2.

Câu 5Nhận biết

Carbohydrate nào sau đây thuộc loại đường đôi
  • AFructose.
  • BGlucose.
  • CSaccharose.
  • DTinh bột.

Câu 6Nhận biết

Quá trình nung vôi được người ta thực hiện bằng việc nung Đá vôi ở nhiệt độ cao (khoảng $1000^\circ C$) theo PTHH sau:
$Ca CO_3 \xrightarrow{t^\circ} Ca O + CO_2$ $\Delta H > 0$.
Phản ứng hóa học này thuộc loại
  • Aphản ứng oxi hóa – khử.
  • Bphản ứng giải phóng năng lượng.
  • Cphản ứng thu nhiệt.
  • Dphản ứng tỏa nhiệt.

Câu 7Nhận biết

Chất béo có nhiều ứng dụng trong thực tiễn như: làm thực phẩm, sản xuất xà phòng. Chất béo tripalmitin phản ứng được với dãy các chất nào sau đây khi đun nóng?
  • Adung dịch $Br_2$, khí $H_2$.
  • Bdung dịch HCl, $Cu(OH)_2$.
  • Cdung dịch Na OH, dung dịch HCl.
  • Ddung dịch Na OH, khí $H_2$.

Câu 8Nhận biết

Phản ứng của acetic acid với sodium hydrocarbonate
Chuẩn bị: Dung dịch $CH_3COOH$ 1M, dung dịch $Na HCO_3$ 1M; ống nghiệm, diêm.
Tiến hành: Cho 1 – 2 m L dung dịch $Na HCO_3$ 1M vào ống nghiệm. Nhỏ tiếp vào ống nghiệm 1 – 2 m L dung dịch acetic acid 1M. Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm.
Nêu hiện tượng quan sát được
  • ACó sủi bọt khí, que diêm bùng cháy.
  • BCó kết tủa trắng, que diêm cháy bình thường.
  • CKhông sủi bọt khí, que diêm cháy bình thường.
  • DCó sủi bọt khí, que diêm bị tắt.

Câu 9Nhận biết

Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Lấy một mẫu nhỏ kim loại Na cho vào cốc chứa ethanol dư, thấy mẫu Na tan dần và có sủi bọt khí. Sau khi kết thúc phản ứng thấy có kết tủa trắng xuất hiện trong cốc, thêm một lượng nước vào cốc thấy kết tủa tan hết. Để thử tính chất của dung dịch thu được, học sinh đó nhỏ vào cốc vài giọt phenolphtalein. Hiện tượng quan sát được là
  • ADung dịch chuyển sang màu xanh.
  • BDung dịch không chuyển màu.
  • CDung dịch chuyển sang màu hồng.
  • DDung dịch chuyển sang màu tím.

Câu 10Nhận biết

Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy, khử màu trong sản xuất đường, chống nấm mốc cho sản phẩm mây tre đan,… Khí X là
  • A$Cl_2$.
  • B$CO_2$.
  • C$NH_3$.
  • D$SO_2$.

Câu 11Nhận biết

Cho phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen:
$N_2 (g) + 3H_2 (g) \rightleftharpoons 2NH_3 (g)$ $\Delta H Để tăng hiệu suất tạo $NH_3$ ta thực hiện đồng thời các biện pháp nào sau đây?
  • AGiảm áp suất, thực hiện ở nhiệt độ cao.
  • BTăng áp suất, thực hiện ở nhiệt độ cao.
  • CTăng áp suất, thực hiện ở nhiệt độ phù hợp.
  • DGiảm áp suất, thực hiện ở nhiệt độ phù hợp.

Câu 12Nhận biết

Chất phenol có nhiều ứng dụng, chủ yếu trong công nghiệp sản xuất nhựa phenol formaldehyde và tơ polyamide, cũng như là nguyên liệu để điều chế phẩm nhuộm, thuốc nổ (axit picric) và các sản phẩm nông nghiệp như chất diệt cỏ (2,4-D),… Đo phổ khối lượng (MS) của phân tử phenol ta được giá trị
  • A60.
  • B94.
  • C88.
  • D102.

Câu 13Nhận biết

Quá trình han gỉ của các đồ dùng làm bằng thép (Hợp kim của iron, carbon, …) chủ yếu là do
  • Asự oxi hóa kim loại iron trong hợp kim.
  • Bsự khử hợp chất $Fe_2O_3$ trong hợp kim.
  • Csự oxi hóa carbon trong hợp kim.
  • Dsự khử kim loại iron trong hợp kim.

Câu 14Nhận biết

Có các nhận xét sau về chlorine và hợp chất của Chlorine
(a) Nước Gia-ven có khả năng tẩy màu và sát khuẩn.
(b) Cho giấy quỳ tím vào dung dịch nước Chlorine thì quỳ tím chuyển màu hồng sau đó lại mất màu.
(c) Trong phản ứng của HCl với $Mn O_2$ thì HCl đóng vai trò vừa là chất bị khử vừa là môi trường.
(d) Trong công nghiệp, $Cl_2$ được điều chế bằng cách điện phân dung dịch Na Cl (màng ngăn, điện cực trơ).
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là
  • A4.
  • B3.
  • C2.
  • D1.

Câu 15Nhận biết

Cho tripeptide mạch hở X là Gly – Ala – Val. Lấy 0,02 mol X cho phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch Na OH 0,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng ta thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
  • A9,26.
  • B8,54.
  • C6,94.
  • D7,66.

Câu 16Nhận biết

Cho các polymer sau: cellulose, nylon – 6, PVC, tơ visco, cao su buna. Số chất thuộc loại polymer tổng hợp là
  • A3.
  • B2.
  • C5.
  • D4.

Câu 17Nhận biết

Dầu chuối là một loại ester có tên gọi là isoamyl acetate, được sử dụng chủ yếu làm hương liệu trong thực phẩm (chè, bánh, kẹo) và mỹ phẩm (chăm sóc da, tóc). Nó còn có các ứng dụng công nghiệp như dung môi cho sơn, mực in và phụ gia sản xuất nhựa, cũng như được dùng trong các phương pháp massage hoặc trị nứt gót chân. Để điều chế dầu chuối người ta cho isoamyl alcohol tác dụng với
  • Aacetic acid.
  • Bsodium ethylate.
  • Cethyl alcohol.
  • Dsodium acetate.

Câu 18Nhận biết

Hợp chất hữu cơ chỉ có carbon và hydrogen trong thành phần phân tử thuộc loại
  • Adẫn xuất hydrocarbon.
  • Bcarbonate.
  • Ccarbohydrate.
  • Dhydrocarbon.

Câu 19Nhận biết

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

ĐIỀN (Đ) hoặc (S)

Câu 1: Tiến hành điều chế ethyl acetate theo các bước như hình sau:

Bước 1: Cho 10 m L $C_2H_5OH$ (D = 0,8 g/cm³) cùng với 10 m L $CH_3COOH$ (D = 1,05 g/cm³), vài giọt dung dịch $H_2SO_4$ đặc và lắc đều bình cầu.

Bước 2: Đun nóng bình cầu đến $70^\circ C$ trong khoảng từ 5 đến 6 phút.

Bước 3: Các chất thu được ở bình nón được thêm tiếp vào 2 m L dung dịch Na Cl bão hòa.

a) Ở bước 3, dung dịch Na Cl bão hòa có vai trò làm tăng sự tách lớp của ester.
(19)

b) Ở bước 2, trong bình cầu có phản ứng ester hóa sau:

$CH_3COOH + HOCH_2CH_3 \rightleftharpoons{H_2SO_4 \text{đặc}, t^\circ} CH_3COOCH_2CH_3 + H_2O$

(20)

c) Sau bước 2, chất lỏng trong bình nón là một dung dịch đồng nhất.
(21)

d) Trong thí nghiệm trên, hiệu suất phản ứng 70% thì khối lượng ester thu được là 10,8 gam. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
(22)


Câu 2: Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1) và (2) như sau:

Trong một thí nghiệm tổng hợp benzoic acid theo sơ đồ trên, từ 2,0 m L toluene (khối lượng riêng bằng 0,867 g.m L⁻¹) thu được 1,40 gam benzoic acid. Biết $KMn O_4$ và HCl được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp benzoic acid từ toluene là h%.

Cho biết sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

a) Trên phổ hồng ngoại của benzoic acid, tín hiệu (peak) ở $3440 cm^{-1}$ đặc trưng cho liên kết O–H.
(23)

b) Trong phản ứng với $KMn O_4(aq)$ ở giai đoạn (1), toluene đóng vai trò là bị oxi hóa.
(24)

c) Trong phản ứng ở giai đoạn (2), anion $C_6H_5COO^-$ là một acid theo thuyết Bronsted–Lowry.
(25)

d) Giá trị của h là 50,9. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
(26)

Câu 27Nhận biết

Câu 3: Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme $\alpha$-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thuỷ phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose. Quá trình này tiếp tục ở ruột non, nơi phần lớn tinh bột bị thuỷ phân thành glucose. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể. Glucose có thể được sử dụng cho nhu cầu năng lượng hoặc có thể được chuyển đổi thành glycogen lưu trữ trong gan và cơ.

a) Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt vì tinh bột bị thuỷ phân thành maltose.
(27)

b) Tinh bột bị thủy phân bởi enzyme $\alpha$-amylase hoặc môi trường base.
(28)

c) Glucose chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
(29)

d) Glycogen lưu trữ trong gan và cơ, khi cần thiết có thể chuyển hoá thành glucose để cung cấp năng lượng cho cơ thể.
(30)


Câu 4: Học sinh X tiến hành thí nghiệm pha loãng 10 ml dung dịch $H_2SO_4$ 98% (d = 1,84g/ml) bằng 60ml $H_2O$ (d=1g/ml) với các dụng cụ và hóa chất sau:

Cho các phát biểu sau:

a) Khi pha loãng acid, học sinh rót từ từ acid vào nước và dùng đũa thủy tinh khuấy đều.
(31)

b) Quá trình pha loãng acid do cho thêm nước vào nên là thu nhiệt.
(32)

c) Sulfuric acid đặc, nguội làm thụ động các kim loại Fe, Al, Cr.
(33)

d) Nồng độ phần trăm của dung dịch $H_2SO_4$ sau khi pha loãng là 23,4%.
(34)

Câu 35Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1: Một số hợp chất hữu cơ quen thuộc như: ethanol, acetic acid, ethylene, acetaldehyde là những chất có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Một học sinh đã xác định được nhiệt độ sôi của 4 chất đó có giá trị là $78,3^\circ C$; $-105^\circ C$; $20^\circ C$; $118^\circ C$ và lập thành bảng sau:

Do quá trình làm học sinh đã quên ghi giá trị của hai chất. Bạn hãy giúp học sinh đó bằng cách tìm ra giá trị trong dấu chấm hỏi (?) ở bảng trên.

Đáp án:
(35)


Câu 2: Cho các phát biểu về nitrogen và hợp chất của nó:

(1) Trong phân tử $N_2$ có một liên kết ba bền vững.

(2) Ammonia vừa có tính khử vừa có tính base yếu.

(3) Nitric acid vừa có tính acid mạnh vừa có tính oxi hóa yếu.

(4) Nitrogen có các ứng dụng: tạo khí quyển trơ, tác nhân làm lạnh, sản xuất ammonia, …

Liệt kê các phát biểu đúng (theo thứ tự tăng dần mã số).

Đáp án:
(36)


Câu 3: Acetaldehyde được dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ. Ví dụ sản xuất acetic acid, acetic anhydride, butanol, … Khi cho 2,2 gam acetaldehyde tác dụng hoàn toàn với lượng dư thuốc thử Tollens, khối lượng (gam) Ag kim loại tạo thành là bao nhiêu?

Đáp án:
(37)


Câu 4: Glutamic acid là một chất có tính lưỡng tính và có vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng cấu trúc tế bào của con người. Ngoài ra, muối monosodium glutamate còn được dùng chế biến gia vị thức ăn (bột ngọt hay mì chính). Glutamic acid có cấu trúc như hình vẽ bên dưới. Tính khối lượng (kg) mì chính thu được (chứa 90% khối lượng monosodium glutamate) khi ta lấy 4,41 kg glutamic acid phản ứng hoàn toàn với lượng dung dịch chứa 1,2 kg Na OH. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Đáp án:
(38)


Câu 5: Nylon – 6 có nhiều ứng dụng trong các ngành công nghiệp khác nhau, bao gồm dệt may (quần áo, đồ thể thao), linh kiện ô tô (vỏ động cơ, bình nhiên liệu), linh kiện điện tử (cách điện cáp, đầu nối, công tắc) và ứng dụng công nghiệp (bánh răng, băng tải). Ngoài ra, nó còn được dùng trong sản xuất bao bì (màng, tấm, hộp đựng) và các sản phẩm tiêu dùng khác như khóa kéo, lược. Một đoạn mạch phân tử nylon – 6 có khối lượng 228938 (amu). Tính số mắt xích của đoạn mạch nylon – 6 đó?

Đáp án:
(39)


Câu 6: Cho các chất: Fe, $Cu(OH)_2$, $H_2$, Mg O, $Ca CO_3$. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là bao nhiêu?

Đáp án:
(40)

Đã trả lời 0/40 câu