Chuẩn bị vững chắc cho kỳ thi chuyển cấp đầy thử thách với Đề Thi Thử Hóa 10 Sở GDĐT Hà Tĩnh 2026! Bài tập trắc nghiệm này, với 40 câu hỏi chi tiết, bao gồm các chủ đề quan trọng như hóa học vô cơ, hóa học hữu cơ, và ứng dụng của hóa học, thường chiếm tỷ lệ lớn trong đề thi chuyển cấp. HocMai Miễn Phí tự hào mang đến cho bạn cơ hội luyện tập, làm bài test trực tiếp, chấm điểm tự động và xem ngay lời giải, giúp bạn nắm vững kiến thức và tự tin hơn trên con đường chinh phục tương lai. Hãy bắt đầu hành trình ôn luyện hiệu quả ngay hôm nay!
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?





PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
ĐIỀN (Đ) hoặc (S)
Câu 1: Cho các dạng tồn tại của amino acid sau ở p H khác nhau:

Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Sơ đồ trên biểu diễn các dạng tồn tại của glycine ở p H khác nhau.
b) Đặt amino acid trên ở p H = 6 vào trong một điện trường, khi đó amino acid trên hầu như không dịch chuyển về phía cực âm hay cực dương.
c) Khi cho amino acid trên vào dung dịch HCl, thu được muối chứa anion như trên.
d) Khi cho amino acid trên vào dung dịch Na OH, thu được muối chứa cation như trên.
Câu 2: Tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân được tiến hành như sau: Các khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với cực dương của nguồn điện; các tấm đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với cực âm của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch $Cu SO_4$.
a) Tại anode chủ yếu xảy ra quá trình oxi hoá $H_2O$ thành khí $O_2$ và $H^+$.
b) Các tạp chất không bị điện phân sẽ được giữ lại tại anode.
c) Nồng độ ion $Cu^{2+}$ trong dung dịch hầu như không đổi trong quá trình điện phân.
d) Khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode.
Câu 3: Cho cân bằng sau:

a) Phức chất $[Co(OH_2)_6]^{2+}$ và phức chất $[Co X_4]^{2-}$ có cùng dạng hình học.
b) Cho từ từ dung dịch KCl vào dung dịch $Co(NO_3)_2$, dung dịch chuyển từ màu hồng sang màu xanh.
c) Khi pha loãng dung dịch $Co Cl_2$, dung dịch chuyển từ màu xanh sang màu hồng.
d) Thêm dung dịch $Ag NO_3$ vào dung dịch $Co Cl_2$, xuất hiện kết tủa màu trắng và dung dịch chuyển sang màu hồng.
Câu 4. Biodiesel (diesel sinh học) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện hơn với môi trường so với diesel truyền thống. Biodiesel được sản xuất thông qua phản ứng giữa chất béo với các alcohol mạch ngắn (thường là methanol), với xúc tác là kiềm, thu được biodiesel (ester của acid béo) và glycerol. Một nhà máy tái chế dầu ăn đã qua sử dụng để sản xuất biodiesel theo phương trình phản ứng tổng quát sau:

a) Biodiesel có thành phần nguyên tố giống dầu diesel truyền thống.
b) Phương pháp trên giúp tận dụng dầu ăn đã qua sử dụng, giảm ô nhiễm môi trường do dầu ăn thải gây ra.
c) Phản ứng (1) là phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm.
d) Từ 500 kg một loại dầu ăn đã qua sử dụng có chứa 86% chất béo (phân tử khối trung bình của chất béo là 860 amu), còn lại là tạp chất không có khả năng chuyển hóa thành biodiesel, có thể tạo tối đa 388,8 kg biodiesel dạng methyl ester với hiệu suất chuyển hóa là 90%.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide X mạch hở, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Ala nhưng không có Val-Gly. Trong phân tử X có chứa a liên kết peptide. Amino acid đầu C trong peptide X có phân tử khối là b. Tổng giá trị a + b là bao nhiêu?
Đáp án:
(35)
Câu 2 Aniline dễ tham gia phản ứng với nước bromine tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromoaniline. Phân tử khối của 2,4,6-tribromoaniline là bao nhiêu?
Đáp án:
(36)
Câu 3. Theo khuyến nghị của Bộ Y tế Việt Nam, năng lượng cần thiết đối với nữ giới độ tuổi từ 15 – 19 và có mức vận động thể lực nhẹ là khoảng 2110 kcal mỗi ngày/người. Trong đó có 55 – 65% năng lượng nên được cung cấp từ nhóm bột đường. Biết rằng trong cơ thể, tinh bột được thủy phân hoàn toàn thành glucose, sau đó glucose bị oxi hóa hoàn toàn để cung cấp năng lượng cho tế bào. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose trong cơ thể như sau:
$C_6H_{12}O_6(aq) + 6O_2(g) \rightarrow 6CO_2(g) + 6H_2O(l)$
Biến thiên enthalpy tạo thành chuẩn của các chất:

Một nữ sinh thực hiện chế độ ăn 2110 kcal/ngày với 60% năng lượng từ tinh bột. Hãy tính khối lượng tinh bột (tính bằng gam) mà nữ sinh này cần ăn mỗi ngày để đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng từ tinh bột theo chế độ. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, biết 1 kcal = 4,18 k J).
Đáp án:
(37)
Câu 4. Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích $C_2H_5OH$ ($D = 0,8 \text{ g/m L}$) với 95 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane $C_8H_{18}$ và $C_9H_{20}$ (tỷ lệ mol tương ứng 3 : 4, $D = 0,7 \text{ g/m L}$). Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 mol các chất trong xăng E5 như sau:

Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 k J. Nếu chiếc xe máy đó di chuyển từ Đà Nẵng đến Huế với quãng đường là 100 km thì hết khoảng bao nhiêu lít xăng – làm tròn đến hàng phần mười? (biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 30%).
Đáp án:
(38)
Câu 5. Quặng argentite (sau khi đã tuyển quặng) có hàm lượng $Ag_2S$ là 86,8% (còn lại là tạp chất trơ). Từ loại quặng này người ta tách lấy kim loại Ag theo các bước sau:
Bước 1: Xử lí quặng này với dung dịch Na CN bằng phương pháp nghiền ướt xảy ra phản ứng sau:
(1) $Ag_2S + 4Na CN \rightarrow 2Na[Ag(CN)_2] + Na_2S$
(2) $2Na CN + 2Na_2S + 2H_2O + O_2 \rightarrow 2Na SCN + 4Na OH$
Bước 2: Cho bột kẽm (Zn) vào dung dịch thu được xảy ra phản ứng:
$2Na[Ag(CN)_2] + Zn \rightarrow Na_2[Zn(CN)_4] + 2Ag$
Bước 3: Hòa tan hỗn hợp kim loại sau phản ứng trong $H_2SO_4$ loãng thu được kim loại Ag.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Zn dùng dư 2% so với lượng cần thiết. Khi xử lí 1 tấn quặng argentite ở trên thì cần dùng bao nhiêu kg Zn? (Kết quả làm tròn số đến hàng đơn vị).
Đáp án:
(39)
Câu 6. Mối liên hệ của hệ số Van’t Hoff với tốc độ và nhiệt độ như sau: $\frac{v_2}{v_1} = \gamma^{\frac{T_2 – T_1}{10}}$.
Trong đó $v_1, v_2$ là tốc độ phản ứng ở nhiệt độ $T_1$ và $T_2$ tương ứng.
Ở vùng đồng bằng (độ cao gần mực nước biển), nước sôi ở 100°C. Trên đỉnh núi Fansipan (cao 3200m so với mực nước biển), nước sôi ở 90°C. Khi luộc chín một miếng thịt trong nước sôi, ở vùng đồng bằng mất 3,2 phút (min), trong khi trên đỉnh núi Fansipan mất 3,8 phút. Nếu luộc miếng thịt trên đỉnh núi cao hơn, tại đó nước sôi ở 80°C thì mất bao nhiêu phút để luộc chín miếng thịt? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án:
(40)
Đã trả lời 0/40 câu