0/40 câu 60:00

Đề thi thử Hoá THPT 2026 – Sở GDĐ T Hưng Yên

Chuyên gia tổng hợp đề thi thử Hóa 11 Tập trung vào luyện thi trắc nghiệm và ôn tập lý thuyết sâu sắc. Đề thi này chiếm tỷ lệ quan trọng trong cấu trúc đánh giá năng lực năm học 2026. Tại HocMai Miễn Phí, bạn làm bài test trực tiếp, chấm điểm tự động và xem ngay lời giải chi tiết.

40 câu hỏi
60 phút
Phạm vi: kiểm tra:
Thi Chuyển Cấp Hóa học

Câu 1Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1: Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức hầu hết có công thức chung là

  • A$R(OH)_x(CHO)_y$.
  • B$C_x H_y O_z$.
  • C$C_n(H_2O)_m$.
  • D$CH_2O$.

Câu 2Nhận biết

Có bao nhiêu dipeptide mạch hở khi thuỷ phân hoàn toàn thu được hỗn hợp chỉ gồm glycine và alanine?
  • A4.
  • B2.
  • C3.
  • D1.

Câu 3Nhận biết

Chất nào sau đây là amine bậc một?
  • A$C_6H_5NH_2$.
  • B$(CH_3)_3N$.
  • C$CH_3NHC_2H_5$.
  • D$(CH_3)_2NH$.

Câu 4Nhận biết

Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử nào được quy ước bằng $0 \text{ V}$?
  • A$Na^+/Na$.
  • B$Cu^{2+}/Cu$.
  • C$2H^+/H_2$.
  • D$Al^{3+}/Al$.

Câu 5Nhận biết

Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Schweizer (3); phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc) (4); tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens (5); bị thủy phân trong dung dịch acid đun nóng (6). Các tính chất của cellulose là
  • A(1), (3), (4) và (6).
  • B(3), (4), (5) và (6).
  • C(1), (2), (3) và (4).
  • D(2), (3), (4) và (5).

Câu 6Nhận biết

Cho các chất sau: saccharose, glycine, acetic acid, ethyl formate, aniline. Số chất tác dụng với dung dịch $Na OH$ trong điều kiện thích hợp là
  • A3.
  • B2.
  • C4.
  • D1.

Câu 7Nhận biết

Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?
  • ATơ nitron (hay olon).
  • BTơ visco.
  • CTơ tằm.
  • DTơ nylon-6,6.

Câu 8Nhận biết

Kí hiệu cặp oxi hoá – khử ứng với quá trình khử: $Fe^{3+} + 1e \rightarrow Fe^{2+}$ là
  • A$Fe^{2+}/Fe^{3+}$.
  • B$Fe^{3+}/Fe$.
  • C$Fe^{3+}/Fe^{2+}$.
  • D$Fe^{2+}/Fe$.

Câu 9Nhận biết

Thủy phân ester $X$ trong dung dịch acid, thu được sản phẩm gồm $CH_3COOH$ và $CH_3OH$. Công thức cấu tạo của $X$ là
  • A$CH_3COOC_2H_5$.
  • B$CH_3COOCH_3$.
  • C$HCOOC_2H_5$.
  • D$C_2H_5COOCH_3$.

Câu 10Nhận biết

Hợp chất nào dưới đây thuộc loại ester?
  • A$CH_3CH_2CH_2COOH$.
  • B$CH_3CH_2COOCH_3$.
  • C$CH_3CH_2OH$.
  • D$CH_3CH_2CHO$.

Câu 11Nhận biết

Hợp chất $H_2NCH_2COOH$ có tên gọi thông thường là
  • Aglycine.
  • Blysine.
  • Cvaline.
  • Dalanine.

Câu 12Nhận biết

Cho biết: $E^o_{Fe^{2+}/Fe} = -0,44\text{V}, E^o_{Cu^{2+}/Cu} = +0,34\text{V}$. Sức điện động chuẩn của pin điện hoá $Fe-Cu$ là
  • A$0,780\text{V}$.
  • B$0,920\text{V}$.
  • C$0,100\text{V}$.
  • D$1.660\text{V}$.

Câu 13Nhận biết

Phát biểu nào sau đây là không đúng?
  • AAmylopectin (có trong tinh bột) có cấu trúc mạch phân nhánh.
  • BTơ nitron (hay olon) thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét.
  • CTơ nylon-6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng $\omega\text{-aminocaproic acid}$.
  • DCao su buna-N có tính đàn hồi tốt hơn và bền với dầu mỡ hơn cao su buna thường.

Câu 14Nhận biết

Khi nghiên cứu về carbohydrate $X$, nhận thấy:
– $X$ không có phản ứng với thuốc thử Tollens;
– $X$ thuỷ phân hoàn toàn trong dung dịch acid thu được hai sản phẩm hữu cơ.
Vậy $X$ có thể là
  • Afructose.
  • Bcellulose.
  • Csaccharose.
  • Dtinh bột.

Câu 15Nhận biết

Glucose là một loại monosaccharide có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucose là
  • A$(C_6H_{10}O_5)_m$.
  • B$C_2H_4O_2$.
  • C$C_6H_{12}O_6$.
  • D$C_{12}H_{22}O_{11}$.

Câu 16Nhận biết

Tính chất vật lý chung của chất béo là
  • ADễ tan trong nước và nhẹ hơn nước.
  • BDễ tan trong nước và nặng hơn nước.
  • CÍt tan trong nước và nhẹ hơn nước.
  • DÍt tan trong nước và nặng hơn nước.

Câu 17Nhận biết

Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polymer
  • A$CH_3CH_3$.
  • B$CH_3CH_2OH$.
  • C$CH_2=CH_2$.
  • D$CH_3COOH$.

Câu 18Nhận biết

Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
  • A$CH_3CHO$.
  • B$CH_3COOH$.
  • C$CH_3CH_2OH$.
  • D$CH_3COOC_2H_5$.

Câu 19Nhận biết

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

ĐIỀN (Đ) hoặc (S)

Câu 1: Trong một loại pin cúc áo được sử dụng rộng rãi trong đồng hồ và các thiết bị xảy ra phản ứng:

$$Zn(s) + Ag_2O(s) + 2OH^-(aq) \rightarrow Zn O_2^{2-}(aq) + 2Ag(s) + H_2O(l)$$

Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn:

Pin chứa $0,49 \text{ gam}$ kẽm và có khả năng chạy được cho đến khi $80\%$ lượng kẽm được tiêu thụ ở cường độ dòng điện là $0,03 \text{ m A}$.

a) Suất điện động chuẩn của pin là $1,558\text{V}$.

b) $Zn$ là điện cực âm, $Ag_2O$ là điện cực dương.

c) Khi pin hoạt động, tại cathode xảy ra quá trình: $Zn + 4OH^- \rightarrow Zn O_2^{2-} + 2H_2O + 2e$.

d) Thời gian pin có thể chạy được tối đa là $446,76 \text{ ngày}$. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).


Câu 2: Điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm được tiến hành như sau:

• Bước 1: Cho khoảng $5 \text{ m L}$ ethanol và $5 \text{ m L}$ acetic acid tuyệt đối vào ống nghiệm, lắc đều hỗn hợp.

• Bước 2: Thêm khoảng $2 \text{ m L}$ dung dịch $H_2SO_4$ đặc, lắc nhẹ để các chất trộn đều với nhau.

• Bước 3: Đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng $60^o C – 70^o C$) trong khoảng $5 \text{ phút}$, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp. Sau đó lấy ống nghiệm ra khỏi cốc nước nóng, để nguội hỗn hợp rồi rót sang ống nghiệm khác chứa $10 \text{ m L}$ dung dịch muối ăn bão hòa thì thấy chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp, lớp trên có mùi thơm đặc trưng.

Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm theo phương trình hoá học sau:

$$CH_3COOH(l) + C_2H_5OH(l) \rightleftharpoons CH_3COOC_2H_5(l) + H_2O(l); K_C = 4$$

Cho phổ IR của hai hợp chất hữu cơ trong phản ứng trên như hình dưới đây.

Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

a) Phổ IR trong hình 1 là của $C_2H_5OH$, hình 2 là của $CH_3COOH$.

b) Sulfuric acid đặc vừa là chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước, làm tăng hiệu suất tạo ester.

c) Ban đầu, nếu cho $0,625 \text{ mol}$ acetic acid tác dụng với $1 \text{ mol}$ ethanol thì khi đạt đến trạng thái cân bằng, hiệu suất phản ứng ester hóa là $75\%$.

d) Dung dịch $Na Cl$ bão hoà giúp ester tạo thành tách lớp nổi lên trên tốt hơn.

Câu 27Nhận biết

Câu 3: Tơ nylon-6,6 là loại tơ có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô và được sử dụng để dệt vải may mặc, làm dây dù, đan lưới. Tơ nylon-6,6 được tổng hợp theo phương trình hóa học sau:

a) Tơ nylon-6,6 được điều chế từ hexamethylenediamine và adipic acid.

b) Phản ứng tổng hợp tơ nylon-6,6 thuộc loại phản ứng trùng hợp.

c) Tơ nylon-6,6 thường được dùng để dệt vải may mặc, bện dây dù, đan lưới do có tính dai và bền.

d) Tơ nylon-6,6 và tơ tằm đều kém bền trong môi trường kiềm nóng.


Câu 4: Amine thơm $X$ ($C_6H_7N$), ở điều kiện thường là chất lỏng, dễ bị oxi hóa khi để ngoài không khí.

a) $X$ làm chuyển màu quỳ tím sang màu xanh.

b) $X$ tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng.

c) $X$ tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp ($0 – 5^o C$) tạo thành muối diazonium, là phản ứng quan trọng trong sản xuất thuốc nhuộm azo.

d) Tên thay thế của $X$ là phenylamine.

Câu 35Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1: Indigo dye là một loại thuốc nhuộm màu xanh lam đậm có nguồn gốc tự nhiên từ một số loài thực vật, hoặc có thể được sản xuất tổng hợp. Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong phân tử Indigo dye ($C_{16}H_{10}N_2O_2$) là bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Đáp án:
(35)


Câu 2: Poly(vinyl chloride) (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ sau:

Cần bao nhiêu $m^3$ khí thiên nhiên (đo ở điều kiện chuẩn: $25^o C, 1 \text{ bar}$) để điều chế được $450 \text{ kg}$ PVC? Biết khí thiên nhiên chứa $92\%$ methane về thể tích, còn lại là tạp chất trơ. (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn phép tính cuối cùng đến hàng đơn vị).

Đáp án:
(36)


Câu 3: Cho các cặp oxi hoá – khử và giá trị thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cho các phát biểu sau ở điều kiện chuẩn:

(1) Ion $Cu^{2+}$ có tính oxi hoá mạnh hơn ion $Fe^{3+}$.

(2) Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử: $Ag, Cu, Fe^{2+}$.

(3) Ion $Fe^{2+}$ khử được ion $Ag^+$ thành $Ag$ kim loại.

(4) Ion $Fe^{3+}$ và ion $Ag^+$ đều oxi hoá được $Cu$ thành ion $Cu^{2+}$.

Viết số thứ tự của các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải. (Ví dụ: 12 hoặc 123 hoặc 23,…).

Đáp án:
(37)


Câu 4: Cho các ester sau: $C_6H_5COOC_6H_5$ (phenyl benzoate); $CH_3COO[CH_2]_2OOCCH_2CH_3$; $CH_3COOC_6H_5$ (phenyl acetate); $CH_3OOCCOOCH_3$; $HCOOCH_2C_6H_5$. Số ester khi tác dụng với dung dịch $Na OH$ dư thu được alcohol là bao nhiêu?

Đáp án:
(38)


Câu 5: Cho các phát biểu sau:

(1) Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.

(2) Nước ép quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.

(3) Trong phân tử peptide mạch hở $Gly-Ala-Gly$, có 3 nguyên tử oxygen.

(4) Tơ nylon-6,6 và tơ nitron (hay olon) đều thuộc loại tơ polyamide.

(5) Aniline ($C_6H_5NH_2$) phản ứng với nước bromine tạo thành kết tủa trắng.

(6) Cao su lưu hóa có cấu trúc mạng lưới không gian nên đàn hồi tốt hơn cao su thường.

Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần. (Ví dụ 12, 124, 2345,…)

Đáp án:
(39)


Câu 6: Dung dịch saccharose không phản ứng với thuốc thử Tollens, nhưng khi đun nóng với dung dịch acid loãng thì tạo thành dung dịch phản ứng với thuốc thử Tollens. Thủy phân hoàn toàn $0,5 \text{ mol}$ saccharose thu được dung dịch $X$. $X$ tác dụng hoàn toàn với dung dịch $Ag NO_3/NH_3$ dư thu được $a \text{ mol Ag}$. Giá trị của $a$ là bao nhiêu?

Đáp án:
(40)

Đã trả lời 0/40 câu