0/40 câu 60:00

Đề thi thử Hoá THPT 2026 – Sở GDĐ T Ninh Bình (Lần 2)

Nắm vững kiến thức Hóa học 11 là yếu tố then chốt để đạt kết quả cao trong kỳ thi chuyển cấp và kỳ thi THPT Quốc gia 2026. Đề thi thử Hoá 11 Sở GD&ĐT Ninh Bình (Lần 2) 2026, với 40 câu trắc nghiệm, là bài tập luyện thi vô giá giúp các em rèn luyện kỹ năng giải quyết bài tập, nắm vững lý thuyết và làm quen với cấu trúc đề thi. HocMai Miễn Phí tự hào mang đến trọn bộ đề thi thử chi tiết, có đáp án và chấm điểm trực tiếp, giúp các em tự đánh giá trình độ và tối ưu hóa quá trình ôn tập. Hãy tận dụng cơ hội này để chinh phục kỳ thi chuyển cấp một cách tự tin!

40 câu hỏi
60 phút
Phạm vi: kiểm tra:
Thi Chuyển Cấp Hóa học

Câu 1Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1: Tinh bột thuộc loại polysaccharide, là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của người và động vật. Phân tử tinh bột được tạo thành từ nhiều đơn vị nào sau đây?

  • A$\alpha$-fructose.
  • B$\beta$-fructose.
  • C$\alpha$-glucose.
  • D$\beta$-glucose.

Câu 2Nhận biết

Vàng (Au) tồn tại trong tự nhiên ở dạng đơn chất. Tuy nhiên, hàm lượng Au trong quặng hoặc trong đất thường rất thấp vì vậy rất khó tách Au bằng phương pháp cơ học. Trong công nghiệp, người ta tách vàng từ quặng theo sơ đồ sau:
Quặng chứa vàng (Au) $\xrightarrow{+O_2 + KCN + H_2O}$ $K[Au(CN)_2] (aq)$ $\xrightarrow{+Zn dư}$ $Au(s)$.
Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất vàng theo sơ đồ trên?
  • AChiết.
  • BThuỷ luyện.
  • CĐiện phân.
  • DNhiệt luyện.

Câu 3Nhận biết

Xi măng Porland ở dạng bột mịn, có màu lục xám, dễ hút ẩm. Khi trộn với nước, xi măng sẽ …(1)… Nhờ tính chất này, xi măng được dùng làm vật liệu kết dính trong xây dựng bằng cách trộn với cát, nước,… Nội dung phù hợp với chỗ trống …(1)… là
  • Ađông cứng sau vài giờ.
  • Bhòa tan thành dung dịch.
  • Cbay hơi.
  • Dchảy rữa ra.

Câu 4Nhận biết

Tên gọi theo danh pháp thay thế của amine có công thức $CH_3CH_2NH_2$ là
  • Aethylamine.
  • Bethanamine.
  • Cmethylamine.
  • Dmethanamine.

Câu 5Nhận biết

Chuẩn bị hai dây thép sạch cùng loại có kích thước như nhau, hai cốc chứa cùng thể tích nước muối có nồng độ Na Cl như nhau. Quấn một dây kẽm vào một dây thép rồi cho vào cốc (1), quấn dây đồng vào dây thép còn lại rồi cho vào cốc (2). Để yên vài ngày trong không khí. Cho các phát biểu sau:
(a) Dây thép ở cốc (1) bị gỉ chậm hơn dây thép ở cốc (2).
(b) Dung dịch trong cốc (2) có màu xanh xuất hiện ngay sau khi cho dây kim loại vào cốc (2).
(c) Ở cốc (1) xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá, ở cốc (2) không xảy ra ăn mòn kim loại.
(d) Nếu thay cốc nước muối bằng cốc nước cất thì dây thép sẽ bị gỉ chậm hơn.
Số phát biểu đúng là
  • A3.
  • B1.
  • C2.
  • D4.

Câu 6Nhận biết

Hình vẽ bên mô tả tính chất vật lí nào của kim loại?
  • ATính dẫn điện.
  • BTính dẫn nhiệt.
  • CTính dẻo.
  • DTính cứng.

Câu 7Nhận biết

Duralumin (hay dural) là hợp kim quan trọng nhất của kim loại nào sau đây?
  • AHg.
  • BFe.
  • CAl.
  • DNa.

Câu 8Nhận biết

Polymer nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?
  • APoly(vinyl chloride).
  • BPoly(methyl metacrylate).
  • CPolystyrene.
  • DNylon-6,6.

Câu 9Nhận biết

Kí hiệu nào sau đây biểu diễn đúng với cặp oxi hóa – khử?
  • A$Fe^{2+}/Fe^{3+}$.
  • B$Fe^{3+}/Fe^{2+}$.
  • C$Fe/Fe^{2+}$.
  • D$Fe/Fe^{3+}$.

Câu 10Nhận biết

Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự ăn mòn kim loại?
  • ANấu chảy vàng để đúc khuôn khi chế tác vàng trang sức.
  • BVòng tay làm bằng bạc kim loại bị hoá đen khi sử dụng lâu ngày.
  • CTàu đánh cá làm bằng thép bị hoen gỉ sau thời gian đi biển về.
  • DTrống đồng bị chuyển màu xanh khi để lâu ngày trong không khí ẩm.

Câu 11Nhận biết

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
  • ATinh bột.
  • BGlucose.
  • CSaccharose.
  • DCellulose.

Câu 12Nhận biết

Trường hợp nào sau đây kim loại bị phá huỷ chủ yếu do ăn mòn điện hoá học?
  • AThước nhôm để trong không khí bị phủ bởi lớp $Al_2O_3$ ở bề mặt.
  • BĐốt dây sắt trong bình khí chlorine.
  • CCánh cửa làm bằng thép nhanh bị gỉ khi để ngoài trời mưa.
  • DThiết bị làm bằng sắt trong lò đốt lâu ngày bị phá huỷ.

Câu 13Nhận biết

Peptide có công thức cấu tạo như sau:

Peptide trên được biểu diễn là
  • AAla-Gly-Val.
  • BAla-Ala-Val.
  • CGly-Val-Ala.
  • DGly – Ala – Gly.

Câu 14Nhận biết

Trong mạng tinh thể kim loại các electron chuyển động như thế nào?
  • ATheo một quỹ đạo xác định.
  • BXung quanh một vị trí xác định.
  • CTrong một khu vực không gian nhất định.
  • DTự do trong toàn bộ mạng tinh thể.

Câu 15Nhận biết

Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong phân tử polymer X như hình sau:
  • A$-CH_2-CH_2-CH_2-CH_2-CH_2-$
  • BTên của X là
  • Cpolymethylene.
  • Dpolyethylene.

Câu 16Nhận biết

Pin quả chanh được thiếp lập gồm một lá Cu và một lá Zn ghim vào một quả chanh và nối với bóng điện như hình bên. Bóng điện sáng đồng nghĩa với sự xuất hiện dòng điện. Bán phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?
  • A$Cu^{2+}(aq) + 2e \rightarrow Cu(s)$.
  • B$Zn(s) \rightarrow Zn^{2+}(aq) + 2e$.
  • C$2H^+(aq) + 2e \rightarrow H_2(g)$.
  • D$Cu(s) \rightarrow Cu^{2+}(aq) + 2e$.

Câu 17Nhận biết

Phát biểu nào về nguyên tử kim loại sau đây là đúng?
  • ACác nguyên tố p thường là kim loại.
  • BTrong các phản ứng hóa học nguyên tử kim loại có xu hướng dễ nhận electron để trở thành anion.
  • CNguyên tử kim loại thường có ít electron ở lớp ngoài cùng.
  • DCác electron hóa trị ở lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử kim loại chịu lực hút rất mạnh của hạt nhân.

Câu 18Nhận biết

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?
  • AGlycine.
  • BLysine.
  • CAlanine.
  • DGlutamic acid.

Câu 19Nhận biết

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

ĐIỀN (Đ) hoặc (S)

Câu 1. Một nhóm học sinh dự đoán “nhiệt độ càng cao, hiệu suất phản ứng ester hoá càng cao” . Để kiểm tra dự đoán trên, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm tổng hợp propyl acetate với nồng độ propyl alcohol và acetic acid không đổi nhưng thay đổi nhiệt độ phản ứng như sau:

– Bước 1: Cho 50,0 m L propyl alcohol; 50,0 m L acetic acid và khoảng 10 m L $H_2SO_4$ đặc vào bình cầu, lắc đều.

– Bước 2: Lắp ống sinh hàn hồi lưu vào bình phản ứng và đun trên bếp cách thuỷ ở nhiệt độ $60^\circ C$ trong 60 phút.

– Bước 3: Chưng cất tách hỗn hợp sản phẩm, tách propyl acetate bằng phễu chiết, rửa sạch, làm khô bằng $Ca Cl_2$ khan.

– Bước 4: Tiến hành chưng cất lại propyl acetate bằng hệ sinh hàn, thu propyl acetate và đong thể tích propyl acetate thu được bằng ống đong.

Lặp lại thí nghiệm trên, chỉ thay đổi nhiệt độ ở bước 2 lần lượt là $65^\circ C$; $70^\circ C$; $75^\circ C$; $80^\circ C$; $85^\circ C$. Nhóm học sinh ghi lại thể tích propyl acetate thu được ở bảng sau:

a) Từ kết quả thí nghiệm trên học sinh kết luận dự đoán ở trên là sai.
(19)

b) Số liệu cho thấy phản ứng có nhiệt độ tối ưu ở $75^\circ C$, ở nhiệt độ này phản ứng đạt hiệu suất 100%.
(20)

c) Phản ứng tạo thành propyl acetate xảy ra chủ yếu ở trong bình cầu.
(21)

d) Hiệu suất phản ứng ester hóa ở $80^\circ C$ cao hơn ở $65^\circ C$.
(22)


Câu 2. Thả một lá đồng (Cu) nặng $m_1$ gam đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch $Ag NO_3$. Sau một thời gian thấy toàn bộ lượng Ag sinh ra đã bám vào lá đồng. Lấy lá đồng ra khỏi dung dịch, sấy khô, đem cân được $m_2$ gam. Cho các phát biểu sau:

a) Màu xanh của dung dịch trong cốc đậm dần.
(23)

b) Nếu thay lá đồng ban đầu bằng lá kẽm (Zn) thì dung dịch thu được có màu vàng.
(24)

c) Phản ứng diễn ra trong cốc là: $Cu (s) + 2Ag^+ (aq) \rightarrow Cu^{2+}(aq) + 2Ag (s)$.
(25)

d) So sánh giá trị $m_1$ và $m_2$ ta có: $m_2 > m_1$.
(26)

Câu 27Nhận biết

Câu 3. Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp aluminium oxide ($Al_2O_3$) và cryolite ($Na_3Al F_6$) trong thùng điện phân với các điện cực làm bằng than chì cho ở hình dưới đây:

a) Ở anode có khí $CO, CO_2$ thoát ra.
(27)

b) Ở cathode xảy ra quá trình $2O^{2-} \rightarrow O_2 + 4e$.
(28)

c) Nếu sử dụng 10,2 tấn $Al_2O_3$ với hiệu suất chuyển hóa thành Al là 90% thì lượng nhôm sinh ra sản xuất được 22000 m dây nhôm có đường kính 10 mm. Biết khối lượng riêng của nhôm là $2,7 \text{ g cm}^{-3}$.
(29)

d) Cryolite có vai trò làm giảm nhiệt độ nóng chảy của $Al_2O_3$ và tăng độ dẫn điện của hỗn hợp điện phân.
(30)


Câu 4. Lương khô (bánh lương khô) là một loại thực phẩm được làm sẵn và ép khô thành bánh với thành phần chủ yếu là tinh bột, đường, chất béo, protein. Thông tin về thành phần dinh dưỡng của một loại lương khô X như sau:

Cho biết: trong mỗi 1 gam carbohydrate, lipid, protein cung cấp năng lượng cho cơ thể lần lượt là 4 kcal, 9 kcal và 4 kcal.

a) Trong mẫu lương khô X, chất béo cung cấp năng lượng nhiều hơn protein.
(31)

b) Trong 100 gam X, carbohydrate cung cấp năng lượng tối đa là 320 kcal.
(32)

c) 100 gam lương khô X cung cấp năng lượng nhiều hơn 495 kcal.
(33)

d) Phần trăm khối lượng của protein trong mẫu lương khô X luôn dưới 15%.
(34)

Câu 35Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1. Nhựa là một loại vật liệu có nhiều ứng dụng trong đời sống. Dưới đáy chai hoặc các vật dụng bằng nhựa thường có kí hiệu các con số. Số 3 là kí hiệu của nhựa X, loại nhựa này đang được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như ống dẫn nước, vải che mưa. Ở nhiệt độ cao, nhựa X bị phân hủy, có mùi hôi và gây ngộ độc. Số 2 là ký hiệu của nhựa Y, loại này mềm, nóng chảy trên $110^\circ C$, có tính khá trơ với môi trường acid, kiềm, dầu mỡ, được dùng phổ biến làm màng mỏng, bình chứa.

(1) Nhựa X điều chế từ phản ứng trùng ngưng vinyl chloride.

(2) Nhựa Y điều chế từ phản ứng trùng hợp ethylene.

(3) Nhựa Y được đánh giá an toàn cho sức khỏe có thể đựng thực phẩm.

(4) Nhựa X được khuyến cáo không sử dụng để bọc thực phẩm hoặc sử dụng trong lò vi sóng.

(5) Cả X và Y đều là polymer nhiệt dẻo.

Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần? (Ví dụ: 12, 135, 1234,…..)

Đáp án:
(35)


Câu 2. Để mạ bạc lên một huy chương làm từ sắt (iron) có tổng diện tích bề mặt là $20 \text{ cm}^2$ với lớp mạ có độ dày đồng nhất 0,1 mm người ta tiến hành điện phân dung dịch $Ag NO_3$ với cực âm là huy chương cần mạ và cực dương là thanh bạc (silver) thô. Biết cường độ dòng điện không đổi là 2 A, hiệu suất điện phân là 90%, khối lượng riêng của tinh thể Ag là $10,50 \text{ g cm}^{-3}$ và khối lượng bạc tạo ra được tính theo công thức Faraday là $m = \frac{AIt}{n F}$ (với A là nguyên tử khối của Ag, I là cường độ dòng điện, hằng số Faraday $F = 96485 \text{ C mol}^{-1}$, n là số electron mà 1 ion $Ag^+$ nhận để tạo ra Ag, t là thời gian điện phân tính bằng giây). Thời gian điện phân tối thiểu để mạ một huy chương đạt tiêu chuẩn trên là bao nhiêu phút (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười) ?

Đáp án:
(36)


Câu 3. Quá trình sản xuất gang và thép là hai giai đoạn nối tiếp nhau trong ngành luyện kim đen, với mục tiêu cuối cùng là biến quặng sắt tự nhiên thành các sản phẩm gang thép.

Nguyên liệu để sản xuất gang chủ yếu là quặng sắt và than cốc. Trong lò luyện gang khi than cốc cháy tạo ra chất khử CO và nhiệt. Chất khử CO khử oxide của sắt tạo ra sắt nóng chảy trộn lẫn từ 2% đến 5% khối lượng carbon tạo gang lỏng. Gang lỏng chuyển sang lò luyện thép. Khí oxygen được thổi vào lò, lúc gang ở trạng thái nóng chảy thì các tạp chất trong gang sẽ bị oxi hóa bởi $O_2$ ta thu được thép (carbon chiếm dưới 2% về khối lượng).

Cho các phát biểu sau về sản xuất gang, thép:

(a) Trong lò luyện gang người ta sử dụng phương pháp nhiệt luyện để tách sắt ra khỏi oxide của sắt.

(b) Trong lò luyện gang người ta sử dụng phương pháp điện phân nóng chảy để tách sắt ra khỏi quặng.

(c) Vai trò của than cốc trong quá trình luyện gang gồm tạo nhiệt, tạo chất khử, tạo gang.

(d) Khi phân tích 10 gam hợp kim của sắt ta thấy có chứa 0,5 gam carbon, vậy mẫu hợp kim đem phân tích là thép.

Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

Đáp án:
(37)


Câu 4. Cho cấu hình electron của các nguyên tử sau:

(1) $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^6 4s^2$

(2) $1s^2 2s^2 2p^6 3s^1$

(3) $1s^2 2s^2$

(4) $1s^2 2s^2 2p^5$

Số cấu hình electron của nguyên tử kim loại là bao nhiêu?

Đáp án:
(38)


Câu 5. Pin nhiên liệu được nghiên cứu rộng rãi nhằm thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt. Trong pin nhiên liệu, dòng điện được tạo ra do phản ứng oxi hóa nhiên liệu (hydrogen, carbon monoxide, methanol, ethanol, propane, …) bằng oxygen không khí. Pin nhiên liệu sử dụng tế bào nhiên liệu với nguyên liệu là khí hydrogen để chuyển hoá năng lượng thành điện năng. Cho các bán phản ứng xảy ra trên các điện cực như sau:

Anode (+): $2H_2 + 4OH^- \rightarrow 4H_2O + 4e$

Cathode (−): $O_2 + 4e + 2H_2O \rightarrow 4OH^-$

Một máy điện sử dụng các pin nhiên liệu để phát điện với nguyên liệu là khí hydrogen và có hiệu suất là 70% (nghĩa là có 70% năng lượng của phản ứng chuyển hoá thành điện năng). Mỗi ngày nhà máy sản xuất được 490000 k Wh. Cho biết: $\Delta_f H^0_{298} (H_2O(l)) = -285,84 \text{ k J mol}^{-1}$, $1 \text{ k Wh} = 3,6.10^6 \text{ J}$. Tính khối lượng (theo tấn) khí hydrogen tiêu thụ trong một ngày (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười) ?

Đáp án:
(39)


Câu 6. Cho các phát biểu:

(1) Hợp kim được sử dụng trong đời sống và sản xuất phổ biến hơn so với kim loại.

(2) Kim loại A có nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại B, nhiệt độ nóng chảy của hợp kim A-B luôn cao hơn nhiệt độ nóng chảy của A.

(3) Trong thành phần của thép hàm lượng của sắt là chủ yếu.

(4) Một số hợp kim có thể cứng hơn rất nhiều các kim loại tạo nên nó.

(5) Hợp kim thường khó bị oxi hoá hơn các đơn kim loại thành phần.

Hãy liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần? (Ví dụ: 12, 135, 1234,…..)

Đáp án:
(40)

Đã trả lời 0/40 câu