Chuyên gia cung cấp đề thi thử Hóa 11 chi tiết, trọng điểm lý thọc và bài tập trắc nghiệm giải thích thấu đáo. Tài liệu giúp học sinh ôn tập hiệu quả với đề thi thử do Sở GDĐ T Phú Thọ biên soạn. Đây là cơ hội để làm bài test trực tiếp, chấm điểm tự động và xem lời giải chính xác.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1: Đun nóng ethyl formate với dung dịch Na OH thu được sodium formate và alcohol X. Công thức của X là





PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
ĐIỀN (Đ) hoặc (S)
Câu 1. Trong một thí nghiệm tổng hợp aniline theo sơ đồ dưới đây, từ $10,0 m L$ benzene (khối lượng riêng bằng $0,878 g \cdot m L^{-1}$) thu được $8,50 gam$ aniline. Biết các chất vô cơ trong thí nghiệm được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp aniline từ benzene là h%.

a) Các phản ứng hóa học trong sơ đồ trên đều là phản ứng oxi hóa – khử.
(19)
b) Chất X phù hợp với sơ đồ trên là Na OH.
(20)
c) Aniline thu được là chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước ở nhiệt độ thường.
(21)
d) Giá trị của h là 81,2 (Kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
(22)
Câu 2. Cho mô hình cấu tạo của các phân tử polysaccharide dưới đây:

a) Trong cellulose, các nhóm -OH trên các chuỗi liền kề cọ xát tạo liên kết hydrogen, giữ các chuỗi lại với nhau, tạo thành cấu trúc mạng lưới bền chắc.
(23)
b) Amylose và cellulose đều có liên kết $\beta-1,4$-glycoside giữa các đơn vị glucose, do đó chúng đều tạo thành mạch không phân nhánh và có hoạt tính sinh học giống nhau.
(24)
c) Các loại polysaccharide này được tạo thành từ một monosaccharide.
(25)
d) Sự khác nhau về kiểu liên kết glycoside ($\alpha$ hay $\beta$) làm cho polysaccharide có tính tan và khả năng bị enzyme phân hủy khác nhau.
(26)
Câu 3. Một nhóm học sinh nghiên cứu quá trình tinh chế đồng từ một mẫu đồng thô (chứa đồng có hàm lượng x%) bằng phương pháp điện phân và đưa ra giả thuyết “khối lượng đồng thô giảm bằng khối lượng cathode tăng”. Để kiểm chứng giả thuyết, nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sau:
– Nối mẫu đồng thô với một điện cực và miếng đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch copper(II) sulfate trong dung dịch sulfuric acid.
– Tiến hành điện phân với cường độ dòng điện 24 A. Sau t giờ, các điện cực được lấy ra, làm khô và đem cân.
– Khối lượng các điện cực trước và sau điện phân được ghi lại trong bảng sau:

Giả sử hiệu suất quá trình điện phân là 100% và phần tạp chất tạp chất trong mẫu đồng không tham gia vào quá trình điện phân. Biết $q = n_e \cdot F = I \cdot t$, trong đó: q là điện lượng (C), $n_e$ là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian điện phân (giây), F là hằng số Faraday ($F = 96500 C/mol$).
a) Giả thuyết của nhóm học sinh sai.
(27)
b) Trong thí nghiệm, mẫu đồng thô được nối với cực âm, miếng đồng tinh khiết được nối với cực dương của nguồn điện.
(28)
c) Giá trị của $x \ge 80,1$. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
(29)
d) Giá trị của t là 3,3. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
(30)
Câu 4. Sulfuric acid ($H_2SO_4$) là hợp chất quan trọng trong công nghiệp hoá chất, được sử dụng nhiều trong sản xuất phân bón, khai khoáng, chế biến dầu mỏ,… Trong công nghiệp, sulfuric acid 98% được sản xuất từ sulfur theo phương pháp tiếp xúc, được mô tả hình dưới đây:

a) Chất xúc tác ở giai đoạn 2 làm tăng tốc độ phản ứng và tăng hiệu suất tổng hợp $SO_3$.
(31)
b) Mục đích dùng lượng dư không khí để phản ứng xảy ra hoàn toàn.
(32)
c) X là dung dịch $H_2SO_4$ đặc, Y là $H_2SO_4 \cdot n SO_3$ (oleum).
(33)
d) Theo tiêu chuẩn quốc tế quy định nếu lượng $SO_2$ vượt quá $1,0 \cdot 10^{-5} mol/m^3$ không khí thì bị coi là ô nhiễm. Kết quả phân tích 50 lít không khí có $0,042 mg SO_2$, vì vậy không khí bị ô nhiễm.
(34)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1: Gán số thứ tự phương trình hóa học của các phản ứng theo tên gọi: Phản ứng tráng bạc, phản ứng lên men rượu, phản ứng liên kết, phản ứng màu biuret, phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm (ví dụ: 1234, 4321, ………).

Đáp án:
(35)
Câu 2: Cho pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa-khử ở điều kiện chuẩn: $Pb^{2+}/Pb$ và $Al^{3+}/Al$ với thế điện cực chuẩn tương ứng là $-0,126 V$ và $-1,676 V$. Sức điện động chuẩn của pin bằng bao nhiêu V?
Đáp án:
(36)
Câu 3: Lẩu tự sôi là hộp đựng thực phẩm có khả năng tự làm nóng mà không cần dùng điện hay gas. Cấu trúc hộp gồm 2 tầng: Tầng trên là khay đựng thức ăn, tầng dưới là khay chứa gói tự sôi. Hộp làm nóng sẽ hoạt động khi đổ nước vào tầng dưới, gói tự sôi sẽ xảy ra phản ứng hóa học tỏa nhiệt, làm nóng thức ăn ở tầng trên. Trong một hộp lẩu tự sôi, người ta sử dụng một gói tạo nhiệt chứa m gam calcium oxide (Ca O) nguyên chất.
Khi người dùng đổ nước vào khay dưới, xảy ra phản ứng: $Ca O(s) + H_2O(l) \rightarrow Ca(OH)_2(s)$
Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau:

Giả sử 80% lượng nhiệt tỏa ra để làm nóng 400 gam nước lẩu ở $25^\circ C$ lên $71,7^\circ C$. Biết lượng nhiệt cần thiết để 1 gam nước lẩu thay đổi $1^\circ C$ là $4,184 J$. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Đáp án:
(37)
Câu 4: Cho các polymer sau: poly(vinyl chloride), nylon-6,6, polyisoprene, poly(methyl methacrylate), polyacrylonitrile. Có bao nhiêu polymer có tính dẻo?
Đáp án:
(38)
Câu 5: Sodium azide ($Na N_3$) là một hợp chất dễ bị phân huỷ. Hỗn hợp chất rắn gồm $Na N_3$, $KNO_3$ và $Si O_2$ được sử dụng để nhanh chóng tạo ra một lượng lớn khí nitrogen, làm căng đầy túi khí an toàn ô tô. Khi bị va đập mạnh, các chất phản ứng với nhau tạo ra khí nitrogen, làm căng đầy túi khí an toàn ô tô. Các phản ứng xảy ra được biểu diễn theo các sơ đồ sau:
(1) $Na N_3 \rightarrow Na + N_2$
(2) $Na + KNO_3 \rightarrow K_2O + Na_2O + N_2$
(3) $K_2O + Na_2O + 2Si O_2 \rightarrow K_2Si O_3 + Na_2Si O_3$
Nếu lấy 52 gam $Na N_3$ (các hóa chất coi như đã lấy đủ) thì tạo ra được bao nhiêu lít khí nitrogen (ở đkc) cho túi khí an toàn? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Đáp án:
(39)
Câu 6: Hợp chất hữu cơ đơn chức E ở điều kiện thường là chất lỏng, có mùi thơm hoa quả, được ứng dụng phổ biến trong ngành thực phẩm, đồ uống, mỹ phẩm, dung môi. Phân tích tính thành phần khối lượng nguyên tố trong E, thu được kết quả: $\%C = 64,615\%; \%H = 10,760\%$ còn lại là oxygen. Phổ MS của E cho thấy peak ion phân tử $[M^+]$ có giá trị $m/z = 130$. Cho E tác dụng với dung dịch Na OH, thu được muối sodium của carboxylic acid X và chất hữu cơ Y. Trong đó, Y được tạo ra khi khử isovaleraldehyde (3 -methylbutanal) bởi $Li Al H_4$. Khi đun nóng hỗn hợp $8,10 gam$ X và $7,80 gam$ Y với xúc tác là $H_2SO_4$ đặc, thu được m gam E. Hiệu suất của phản ứng chế tạo E là $63,1\%$. Giá trị m bằng bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Đáp án:
(40)
Đã trả lời 0/40 câu