0/40 câu 60:00

Đề thi thử Hoá THPT 2026 – THPT Bỉm Sơn (Thanh Hoá)

Dưới đây là đề thi thử Hóa học lớp 11 THPT Bỉm Sơn 2026 – 40 câu, 60 phút. Đây là bộ thí nghiệm quan trọng, chiếm 30% điểm thi chính. Bài viết này chia sẻ luyện thi từng câu, giải chi tiết, và giúp bạn ôn tập nhanh chóng. Bạn có thể làm bài test trực tiếp, chấm điểm tự động và theo dõi lời giải ngay trên HocMai Miễn Phí, giúp tăng tính tương tác và hiệu quả ôn tập.

40 câu hỏi
60 phút
Phạm vi: kiểm tra:
Thi Chuyển Cấp Hóa học

Câu 1Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1: Nguyên tố nào sau đây mà nguyên tử có 3 electron ở lớp ngoài cùng?

  • ANa (Z=11).
  • BAl (Z=13).
  • CCl (Z=17).
  • DAr (Z=18).

Câu 2Nhận biết

Cho phản ứng thuận nghịch: $Ca CO_3(s) \rightleftharpoons Ca O(s) + CO_2(g)$. Biểu thức tính hằng số cân bằng ($K_C$) của phản ứng này là:
  • A$K_C = \frac{[Ca O].[CO_2]}{[Ca CO_3]}$.
  • B$K_C = \frac{[Ca CO_3]}{[Ca O].[CO_2]}$.
  • C$K_C = [Ca O].[CO_2]$.
  • D$K_C = [CO_2]$.

Câu 3Nhận biết

Dịch dạ dày (p H=2) có môi trường gì?
  • AAcid.
  • BBase.
  • CTrung tính.
  • DLưỡng tính.

Câu 4Nhận biết

Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glycerol?
  • AMethyl formate.
  • BBenzyl acetate.
  • CMethyl acetate.
  • DTristearin.

Câu 5Nhận biết

Tên gọi của $CH_3CH_2COOCH_3$ là:
  • Aethyl acetate.
  • Bmethyl propionate.
  • Cpropyl acetate.
  • Dmethyl acetate.

Câu 6Nhận biết

Người ta thường lấy lá chè xanh rửa sạch, có thể vò nhẹ, cho vào ấm rồi đổ nước sôi, ủ từ 3 – 5 phút là có thể sử dụng được làm thức uống rất tốt cho cơ thể. Cách làm này được gọi là hãm chè, dựa trên phương pháp nào sau đây?
  • AChiết lỏng – rắn.
  • BCô đặc.
  • CKết tinh.
  • DChưng cất.

Câu 7Nhận biết

Hợp chất A là một $\alpha$-amino acid. Phổ MS của A xuất hiện peak của ion phân tử $[M]^+$ có giá trị lớn nhất m/z = 89. Công thức của A là:
  • A$H_2NCH_2COOCH_3$.
  • B$HCOONH_3CH_3$.
  • C$H_2NCH(CH_3)COOH$.
  • D$H_2NCH_2COOH$.

Câu 8Nhận biết

Methyl amine ($CH_3NH_2$) phản ứng được với chất tan trong dung dịch nào sau đây?
  • AHCl.
  • BNa Cl.
  • CNa OH.
  • D$Na_2CO_3$.

Câu 9Nhận biết

PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với acid, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,… PVC được tổng hợp trực tiếp từ monomer nào sau đây?
  • AVinyl chloride.
  • BPropylene.
  • CVinyl acetate.
  • DAcrylonitrile.

Câu 10Nhận biết

Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều nhất trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, thuỷ phân chất Y thu được X và Z (đồng phân của X). Y là chất nào sau đây?
  • ASaccarose.
  • BMaltose.
  • CGlucose.
  • DFructose.

Câu 11Nhận biết

Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion $SO_4^{2-}(aq)$?
  • ANa Cl.
  • B$Na NO_3$.
  • C$Ba Cl_2$.
  • DHCl.

Câu 12Nhận biết

Hiện tượng phú dưỡng là một hiện tượng của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
  • ASodium, potassium.
  • BCalcium, magnesium.
  • CNitrate, phosphate.
  • DChloride, sulfate.

Câu 13Nhận biết

Trong quá trình hô hấp tế bào, 1 mol glucose bị oxi hóa hoàn toàn sẽ giải phóng một năng lượng là 2880 k J. Trong khẩu phần ăn hằng ngày của một người trưởng thành có 300 gam gạo (chứa 80% hàm lượng tinh bột). Giả sử 60% lượng tinh bột trong gạo chuyển thành glucose và toàn bộ lượng glucose này tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. Năng lượng giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn lượng glucose trên chiếm bao nhiêu phần trăm so với nhu cầu năng lượng trung bình 2000 cal/ngày của một người trưởng thành. Cho 1cal = 4184 J. *(Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)*
  • A51,6%.
  • B30,6%.
  • C27,6%.
  • D38,2%.

Câu 14Nhận biết

Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: $CH_3NH_2$, $NH_3$, $C_6H_5OH$ (phenol), $C_6H_5NH_2$ (aniline) và các tính chất được ghi trong bảng sau:

Nhận xét nào sau đây đúng?
  • AY là $C_6H_5-OH$.
  • BT là $NH_3$.
  • CZ là $C_6H_5-NH_2$.
  • DX là $NH_3$.

Câu 15Nhận biết

Cho hình vẽ sau của amino acid X trong môi trường p H = 6 dưới tác dụng của điện trường:

(Cho điểm đẳng điện của các chất Glycine; Alanine; Lysine; Glutamic acid lần lượt là 5,97; 6,0; 9,8 và 3,2)
X có thể là:
  • AGlycine.
  • BAlanine.
  • CLysine.
  • DGlutamic acid.

Câu 16Nhận biết

Dãy kim loại nào sau đây không tác dụng được với $HNO_3$ đặc, nguội?
  • AMg, Al.
  • BAl, Zn.
  • CAl, Fe.
  • DAl, Cu.

Câu 17Nhận biết

Cho phản ứng:
$2Mg(s) + CO_2(g) \rightarrow 2Mg O(s) + C(g)$
Biết nhiệt tạo thành chuẩn ($\Delta_f H^\circ_{298}$) của $Mg O(s)$ và $CO_2(g)$ lần lượt là –601,8 k J/mol và –393,5 k J/mol. Biến thiên enthalpy của phản ứng ở điều kiện chuẩn là:
  • A+208,3 k J.
  • B–208,3 k J.
  • C+810,1 k J.
  • D–810,1 k J.

Câu 18Nhận biết

Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử sau:
$E^\circ_{Mn O_4^-/Mn^{2+}} = +1,51 V$ và $E^\circ_{Fe^{3+}/Fe^{2+}} = +0,77 V$
Phát biểu nào sau đây sai?
  • A$Mn O_4^-$ có tính oxi hóa mạnh hơn $Fe^{3+}$.
  • BIon $Fe^{2+}$ có thể bị oxi hóa bởi ion $Mn O_4^-$.
  • CKhi cho $Fe(NO_3)_3$ vào dung dịch $KMn O_4$, quá trình khử xảy ra là: $Fe^{3+}(aq) + 1e \rightarrow Fe^{2+}(aq)$.
  • DIon $Mn O_4^-$ có khả năng oxi hóa ion $Fe^{2+}$ trong dung dịch thành ion $Fe^{3+}$.

Câu 19Nhận biết

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

ĐIỀN (Đ) hoặc (S)

Câu 1. Cho các phát biểu sau về peptide T có công thức cấu tạo dưới đây:

$H_2N-CH(CH_3)-CO-NH-CH_2-CO-NH-CH(CH_3)-COOH$

a) Peptide T là dipeptide vì có chứa 2 liên kết peptide.
(19)

b) Peptide T có phản ứng màu biuret.
(20)

c) Peptide T tác dụng đủ với dung dịch Na OH theo tỉ lệ mol 1:3.
(21)

d) Khi đun nóng peptide T với dung dịch acid hoặc kiềm dư sẽ xảy ra phản ứng thủy phân thu được 3 muối khác nhau.
(22)


Câu 2. Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,… Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:

Bước 1. Cho vào bình cầu 15 m L isoamyl alcohol (d = 0,81g/m L); 10 m L acetic acid (d = 1,049g/m L) và 7,0 ml $H_2SO_4$ đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.

Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.

Bước 3. Cho từ từ dung dịch $Na_2CO_3$ 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 m L dung dịch Na Cl bão hoà rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp.

a) Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
(23)

b) Thêm dung dịch $Na_2CO_3$ ở bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate.
(24)

c) Sử dụng phương pháp kết tinh để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
(25)

d) Nếu hiệu suất phản ứng ester hoá là 60% và lượng isoamyl acetate bị hao hụt mất 5% trong quá trình tách ester thì khối lượng ester thu được 10,23 gam. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
(26)

Câu 27Nhận biết

Câu 3. Trong một pin điện hoá xảy ra phản ứng oxi hoá – khử sau: $Fe + Ni^{2+} \rightarrow Fe^{2+} + Ni$

a) Thanh Ni là cực dương và xảy ra quá trình khử.
(27)

b) Các electron chuyển từ thanh Fe sang thanh Ni qua cầu muối.
(28)

c) Tính oxi hoá của $Ni^{2+}$ lớn hơn của $Fe^{2+}$.
(29)

d) Nồng độ của $Ni^{2+}$ giảm thì sức điện động của pin cũng giảm.
(30)


Câu 4. Cho sơ đồ điều chế sulfuric acid từ quặng pyrite theo 3 giai đoạn như sau:

$Fe S_2 \rightarrow{(1)} SO_2 \rightarrow{(2)} SO_3 \rightarrow{(3)} H_2SO_4$

a) Có thể thay thế quặng pyrite bằng khoáng vật sulfua.
(31)

b) Sản xuất sulfuric acid theo qui trình trên gọi là phương pháp tiếp xúc.
(32)

c) Ở giai đoạn 3 người ta dùng nước để hấp thụ $SO_3$, sản phẩm thu được gọi là oleum.
(33)

d) Oleum Z ($H_2SO_4.n SO_3$) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch $H_2SO_4$ 98% hấp thụ hoàn toàn 20 kg $SO_3$. Phần trăm khối lượng $SO_3$ trong Z là b%. Giá trị của b = 9,3. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
(34)

Câu 35Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1. Cho biết:

Trong các kim loại Cu, Ag, Fe và Ni. Số kim loại khử được ion $H^+$ trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu?

Đáp án:
(35)


Câu 2. Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bám trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Cho công thức của muối (X) sau:

Cho các phát biểu sau:

(1) Muối X có trong thành phần chính của xà phòng và có tên là sodium palmitate.

(2) Khối lượng của 1 phân tử X là 306.

(3) Phân tử X gồm phần phân cực (đuôi dài kị nước là gốc hydrocarbon) và phần không phân cực (đầu ưa nước là nhóm carboxylate).

(4) Trong quá trình sản xuất xà phòng, có thể thêm vào muối X một số chất phụ gia như chất độn, chất tạo màu, chất tạo hương, chất dưỡng da, chất diệt khuẩn,…

Liệt kê phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần (Ví dụ: 123; 134…).

Đáp án:
(36)


Câu 3. Adrenaline là hormone dẫn truyền thần kinh chủ yếu được tiết ra bởi tuyến thượng thận. Nó đóng vai trò quan trọng trong phản ứng “chiến hoặc chạy” của cơ thể, nhanh chóng chuẩn bị cơ thể đối mặt với các tình huống căng thẳng hoặc nguy hiểm. Có bao nhiêu loại nhóm chức có trong phân tử Adrenaline?

Đáp án:
(37)


Câu 4. Các chất X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ (đều chứa nguyên tố oxygen trong phân tử) thỏa mãn sơ đồ sau:

$Glycine \xrightarrow{+CH_3NH_2} X \xrightarrow{+HCl} Y \xrightarrow{+Na OH} Z$.

Biết Z là hợp chất ở trạng thái rắn ở điều kiện thường. Phân tử khối của Z là bao nhiêu?

Đáp án:
(38)


Câu 5. Tại nhiều làng nghề thủ công mỹ nghệ, sulfur dioxide được dùng làm chất chống mốc cho các sản phẩm mây tre đan. Trung bình trong một ngày làng nghề đốt cháy 12 kg sulfur để tạo sulfur dioxide làm chất chống nấm mốc cho đũa dùng một lần. Giả thiết chỉ có 20% lượng khí $SO_2$ được sử dụng, phần dư sẽ bay vào khí quyển và chuyển hoá hết thành $H_2SO_4$ gây ra hiện tượng mưa acid. Nồng độ mol/L ion $H^+$ có trong $1m^3$ nước mưa nói trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười) .

Đáp án:
(39)


Câu 6. Ammonia có nhiều ứng dụng quan trọng như sản xuất phân đạm, nitric acid, làm dung môi. Hiện nay người ta sản xuất ammonia bằng cách chuyển hoá có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí, hơi nước và khí methane (thành phần chính của khí thiên nhiên) theo quy trình Haber.

Phản ứng điều chế $H_2$: $CH_4(g) + 2H_2O(g) \xrightarrow{xt, t^\circ} CO_2(g) + 4H_2(g)$ (1)

Phản ứng loại $O_2$ để thu $N_2$: $CH_4(g) + 2O_2(g) \xrightarrow{t^\circ} CO_2(g) + 2H_2O(g)$ (2)

Phản ứng tổng hợp $NH_3$: $N_2(g) + 3H_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g)$ $\Delta_r H^\circ_{298} = -92 k J$

Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt mạnh. Lượng nhiệt này được cung cấp từ quá trình đốt cháy hoàn toàn khí methane theo phương trình hóa học (2). Xét các phản ứng ở điều kiện chuẩn và hiệu suất chuyển hóa của methane là 100%. Biết 80% lượng nhiệt tỏa ra từ phản ứng (2) được cung cấp cho phản ứng (1) và các giá trị nhiệt tạo thành ($\Delta_f H^\circ_{298}$) của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:

Để sản xuất được 0,36 tấn khí hydrogen trong giai đoạn trên cần dùng m tấn khí methane. Giá trị của m là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười) .

Đáp án:
(40)

Đã trả lời 0/40 câu