Dưới đây là đề thi thử Hóa học lớp 11 THPT Bỉm Sơn 2026 – 40 câu, 60 phút. Đây là bộ thí nghiệm quan trọng, chiếm 30% điểm thi chính. Bài viết này chia sẻ luyện thi từng câu, giải chi tiết, và giúp bạn ôn tập nhanh chóng. Bạn có thể làm bài test trực tiếp, chấm điểm tự động và theo dõi lời giải ngay trên HocMai Miễn Phí, giúp tăng tính tương tác và hiệu quả ôn tập.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1: Nguyên tố nào sau đây mà nguyên tử có 3 electron ở lớp ngoài cùng?


PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
ĐIỀN (Đ) hoặc (S)
Câu 1. Cho các phát biểu sau về peptide T có công thức cấu tạo dưới đây:
$H_2N-CH(CH_3)-CO-NH-CH_2-CO-NH-CH(CH_3)-COOH$
a) Peptide T là dipeptide vì có chứa 2 liên kết peptide.
(19)
b) Peptide T có phản ứng màu biuret.
(20)
c) Peptide T tác dụng đủ với dung dịch Na OH theo tỉ lệ mol 1:3.
(21)
d) Khi đun nóng peptide T với dung dịch acid hoặc kiềm dư sẽ xảy ra phản ứng thủy phân thu được 3 muối khác nhau.
(22)
Câu 2. Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,… Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào bình cầu 15 m L isoamyl alcohol (d = 0,81g/m L); 10 m L acetic acid (d = 1,049g/m L) và 7,0 ml $H_2SO_4$ đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
Bước 3. Cho từ từ dung dịch $Na_2CO_3$ 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 m L dung dịch Na Cl bão hoà rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp.
a) Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
(23)
b) Thêm dung dịch $Na_2CO_3$ ở bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate.
(24)
c) Sử dụng phương pháp kết tinh để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
(25)
d) Nếu hiệu suất phản ứng ester hoá là 60% và lượng isoamyl acetate bị hao hụt mất 5% trong quá trình tách ester thì khối lượng ester thu được 10,23 gam. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
(26)
Câu 3. Trong một pin điện hoá xảy ra phản ứng oxi hoá – khử sau: $Fe + Ni^{2+} \rightarrow Fe^{2+} + Ni$
a) Thanh Ni là cực dương và xảy ra quá trình khử.
(27)
b) Các electron chuyển từ thanh Fe sang thanh Ni qua cầu muối.
(28)
c) Tính oxi hoá của $Ni^{2+}$ lớn hơn của $Fe^{2+}$.
(29)
d) Nồng độ của $Ni^{2+}$ giảm thì sức điện động của pin cũng giảm.
(30)
Câu 4. Cho sơ đồ điều chế sulfuric acid từ quặng pyrite theo 3 giai đoạn như sau:
$Fe S_2 \rightarrow{(1)} SO_2 \rightarrow{(2)} SO_3 \rightarrow{(3)} H_2SO_4$
a) Có thể thay thế quặng pyrite bằng khoáng vật sulfua.
(31)
b) Sản xuất sulfuric acid theo qui trình trên gọi là phương pháp tiếp xúc.
(32)
c) Ở giai đoạn 3 người ta dùng nước để hấp thụ $SO_3$, sản phẩm thu được gọi là oleum.
(33)
d) Oleum Z ($H_2SO_4.n SO_3$) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch $H_2SO_4$ 98% hấp thụ hoàn toàn 20 kg $SO_3$. Phần trăm khối lượng $SO_3$ trong Z là b%. Giá trị của b = 9,3. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
(34)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Cho biết:

Trong các kim loại Cu, Ag, Fe và Ni. Số kim loại khử được ion $H^+$ trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu?
Đáp án:
(35)
Câu 2. Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bám trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Cho công thức của muối (X) sau:
Cho các phát biểu sau:
(1) Muối X có trong thành phần chính của xà phòng và có tên là sodium palmitate.
(2) Khối lượng của 1 phân tử X là 306.
(3) Phân tử X gồm phần phân cực (đuôi dài kị nước là gốc hydrocarbon) và phần không phân cực (đầu ưa nước là nhóm carboxylate).
(4) Trong quá trình sản xuất xà phòng, có thể thêm vào muối X một số chất phụ gia như chất độn, chất tạo màu, chất tạo hương, chất dưỡng da, chất diệt khuẩn,…
Liệt kê phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần (Ví dụ: 123; 134…).
Đáp án:
(36)
Câu 3. Adrenaline là hormone dẫn truyền thần kinh chủ yếu được tiết ra bởi tuyến thượng thận. Nó đóng vai trò quan trọng trong phản ứng “chiến hoặc chạy” của cơ thể, nhanh chóng chuẩn bị cơ thể đối mặt với các tình huống căng thẳng hoặc nguy hiểm. Có bao nhiêu loại nhóm chức có trong phân tử Adrenaline?

Đáp án:
(37)
Câu 4. Các chất X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ (đều chứa nguyên tố oxygen trong phân tử) thỏa mãn sơ đồ sau:
$Glycine \xrightarrow{+CH_3NH_2} X \xrightarrow{+HCl} Y \xrightarrow{+Na OH} Z$.
Biết Z là hợp chất ở trạng thái rắn ở điều kiện thường. Phân tử khối của Z là bao nhiêu?
Đáp án:
(38)
Câu 5. Tại nhiều làng nghề thủ công mỹ nghệ, sulfur dioxide được dùng làm chất chống mốc cho các sản phẩm mây tre đan. Trung bình trong một ngày làng nghề đốt cháy 12 kg sulfur để tạo sulfur dioxide làm chất chống nấm mốc cho đũa dùng một lần. Giả thiết chỉ có 20% lượng khí $SO_2$ được sử dụng, phần dư sẽ bay vào khí quyển và chuyển hoá hết thành $H_2SO_4$ gây ra hiện tượng mưa acid. Nồng độ mol/L ion $H^+$ có trong $1m^3$ nước mưa nói trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười) .
Đáp án:
(39)
Câu 6. Ammonia có nhiều ứng dụng quan trọng như sản xuất phân đạm, nitric acid, làm dung môi. Hiện nay người ta sản xuất ammonia bằng cách chuyển hoá có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí, hơi nước và khí methane (thành phần chính của khí thiên nhiên) theo quy trình Haber.
Phản ứng điều chế $H_2$: $CH_4(g) + 2H_2O(g) \xrightarrow{xt, t^\circ} CO_2(g) + 4H_2(g)$ (1)
Phản ứng loại $O_2$ để thu $N_2$: $CH_4(g) + 2O_2(g) \xrightarrow{t^\circ} CO_2(g) + 2H_2O(g)$ (2)
Phản ứng tổng hợp $NH_3$: $N_2(g) + 3H_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g)$ $\Delta_r H^\circ_{298} = -92 k J$
Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt mạnh. Lượng nhiệt này được cung cấp từ quá trình đốt cháy hoàn toàn khí methane theo phương trình hóa học (2). Xét các phản ứng ở điều kiện chuẩn và hiệu suất chuyển hóa của methane là 100%. Biết 80% lượng nhiệt tỏa ra từ phản ứng (2) được cung cấp cho phản ứng (1) và các giá trị nhiệt tạo thành ($\Delta_f H^\circ_{298}$) của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:

Để sản xuất được 0,36 tấn khí hydrogen trong giai đoạn trên cần dùng m tấn khí methane. Giá trị của m là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười) .
Đáp án:
(40)
Đã trả lời 0/40 câu