0/40 câu 60:00

Đề thi thử Hoá THPT 2026 – THPT CG – TT – CG2 (Hải Phòng) – Lần 1

Nhanh chóng nắm vững kiến thức Hóa học lớp 10 với Đề Thi Thử Hoá THPT 2026 – THPT CG – TT – CG2 (Hải Phòng) – Lần 1! Bài thi với 40 câu hỏi trắc nghiệm, đánh giá toàn diện năng lực, giúp bạn luyện tập hiệu quả và chuẩn bị tối ưu cho kỳ thi chuyển cấp. HocMai Miễn Phí cung cấp trọn bộ đề thi thử, kèm theo lời giải chi tiết, chấm điểm trực tiếp và các tài liệu ôn tập lý thuyết, bài tập bổ trợ. Hãy làm bài test trực tiếp, chấm điểm tự động và xem ngay lời giải để nâng cao trình độ Hóa học của mình!

40 câu hỏi
60 phút
Phạm vi: kiểm tra:
Thi Chuyển Cấp Hóa học

Câu 1Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1: Ester X được tạo bởi methyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là:

  • A$CH_3COOC_2H_5$.
  • B$HCOOCH_3$.
  • C$CH_3COOCH_3$.
  • D$HCOOC_2H_5$.

Câu 2Nhận biết

Tên thay thế của alcohol có công thức cấu tạo:
  • A2-methylbutan-3-ol.
  • B2-methylbutan-2-ol.
  • C3-methylbutan-2-ol.
  • Disobutan-2-ol.

Câu 3Nhận biết

Trên hộp xốp cách nhiệt, hộp đựng thức ăn mang về, cốc, chén đĩa dùng một lần… thường được in kí hiệu như hình bên (Số 6 trong tam giác, phía dưới có chữ PS). Ở nhiệt độ khoảng trên 80°C, loại vật liệu này trở nên mềm, dính. Do vậy, tránh hâm nóng thực phẩm chứa trong các loại hộp này.

Polymer dùng làm các đồ dùng đó được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
  • A$C_6H_5CH=CH_2$.
  • B$CH_2=CHCl$.
  • C$CH_2=CHCH_3$.
  • D$CH_2=CH_2$.

Câu 4Nhận biết

Dung dịch chất nào sau đây có tính base?
  • A$CH_3NH_2$.
  • B$CH_3CHO$.
  • C$C_6H_5OH$.
  • D$CH_3COOH$.

Câu 5Nhận biết

Cho phản ứng:
$Ag^+_{(aq)} + Fe^{2+}_{(aq)} \rightarrow Ag_{(s)} + Fe^{3+}_{(aq)}$.
Cặp oxi hoá – khử của iron (sắt) trong phản ứng trên là:
  • A$Fe^{3+}/Fe^{2+}$.
  • B$Fe^{2+}/Fe^{3+}$.
  • C$Fe^{3+}/Fe$.
  • D$Fe^{2+}/Fe$.

Câu 6Nhận biết

Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại $M^{n+}/M$ càng nhỏ thì dạng khử có tính khử …(I)… và dạng oxi hoá có tính oxi hoá …(II)… Các cụm từ cần điền vào (I) và (II) lần lượt là:
  • Acàng mạnh và càng yếu.
  • Bcàng yếu và càng mạnh.
  • Ccàng mạnh và càng mạnh.
  • Dcàng yếu và càng yếu.

Câu 7Nhận biết

Dãy chất nào sau đây chỉ chứa các hợp chất hữu cơ?
  • A$NH_4HCO_3, CH_3OH, CH_4, CCl_4$.
  • B$CO_2, K_2CO_3, Na HCO_3, C_2H_5Cl$.
  • C$(NH_4)_2CO_3, CO_2, CH_4, C_2H_6$.
  • D$C_2H_4, CH_4, C_2H_6O, C_3H_9N$.

Câu 8Nhận biết

Công thức của oleic acid là:
  • A$C_{17}H_{33}COOH$.
  • B$CH_3COOH$.
  • C$HCOOH$.
  • D$C_2H_5COOH$.

Câu 9Nhận biết

Cho biết: $E^0_{Mg^{2+}/Mg} = -2,356 V$; $E^0_{Ag^+/Ag} = +0,799 V$. Phát biểu nào sau đây là đúng?
  • ATính oxi hoá của cation $Mg^{2+}$ mạnh hơn tính oxi hoá của cation $Ag^+$.
  • BTính oxi hoá của magnesium (Mg) mạnh hơn tính oxi hoá của silver (Ag).
  • CTính khử của cation $Mg^{2+}$ mạnh hơn tính khử của cation $Ag^+$.
  • DTính khử của magnesium (Mg) mạnh hơn tính khử của silver (Ag).

Câu 10Nhận biết

Cho các cấu hình electron sau, hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng cấu hình electron của N (Z=7) theo các ô orbital?
  • A
  • B
  • C
  • D

Câu 11Nhận biết

Glutamic acid có các dạng tồn tại và giá trị p H mà dạng tồn tại đó là chủ yếu (≈ 100%) sau:

Giá trị p H của dung dịch bằng bao nhiêu thì glutamic acid hầu như không di chuyển trong điện trường?
  • A6,96.
  • B3,22.
  • C11,5.
  • D1,50.

Câu 12Nhận biết

Dãy nào dưới đây chỉ gồm chất điện li mạnh?
  • A$HNO_3, KOH$.
  • B$CH_3COOH, Na Cl$.
  • C$HCl, Mg(OH)_2$.
  • D$Na OH, H_3PO_4$.

Câu 13Nhận biết

Cho cơ chế phản ứng của propene với $H_2O$ như sau, ở mỗi giai đoạn được đánh số thứ tự tương ứng (1), (2), (3):

Phát biểu nào sau đây sai?
  • ANếu thay $H_2O$ bằng $HBr$ thì cơ chế phản ứng xảy ra tương tự.
  • BGiai đoạn (1) là quá trình proton hóa liên kết đôi C=C của propene tạo thành carbocation.
  • CGiai đoạn (2) xảy ra quá trình tách proton để tạo thành alcohol.
  • DSản phẩm của phản ứng là sản phẩm chính theo quy tắc Markovnikov.

Câu 14Nhận biết

Chất hữu cơ X có công thức cấu tạo:

X có trong thành phần chính của:
  • Achất béo.
  • Bchất giặt rửa tổng hợp.
  • Cxà phòng.
  • Dester.

Câu 15Nhận biết

Đồ thị hình bên mô tả sự phụ thuộc giá trị nhiệt độ sôi vào số nguyên tử carbon của bốn loại hợp chất alkane, alcohol, aldehyde và carboxylic acid. Đồ thị A, B, C, D lần lượt tương ứng với các loại hợp chất là:
  • ACarboxylic acid, alcohol, aldehyde, alkane.
  • BAlkane, alcohol, aldehyde, carboxylic acid.
  • CAlcohol, carboxylic acid, aldehyde, alkane.
  • DCarboxylic acid, aldehyde, alcohol, alkane.

Câu 16Nhận biết

Glucose là một trong hai dạng monosaccharide phổ biến và có nhiều ứng dụng trong đời sống. Glucose có một dạng mạch hở và hai dạng mạch vòng (α và β) chuyển hóa qua lại lẫn nhau theo sơ đồ.
  • A1.
  • B6.
  • C2.
  • D5.

Câu 17Nhận biết

Saccharose có phản ứng với chất nào sau đây?
  • ADung dịch $Na OH$.
  • BThuốc thử Tollens.
  • CDung dịch $Br_2$.
  • D$Cu(OH)_2/OH^-$.

Câu 18Nhận biết

Trong các thí nghiệm sau, nếu lượng kim loại Fe được lấy bằng nhau và có kích thước như nhau thì thí nghiệm nào có tốc độ phản ứng lớn nhất?
  • AFe + dung dịch HCl 0,3 M.
  • BFe + dung dịch HCl 0,2 M.
  • CFe + dung dịch HCl 0,5 M.
  • DFe + dung dịch HCl 0,1 M.

Câu 19Nhận biết

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

ĐIỀN (Đ) hoặc (S)

Câu 1. Cho các phản ứng tổng hợp các polymer sau:

a) Polymer X được sử dụng phổ biến để tạo ra nhiều sản phẩm gia dụng như túi đựng, màng bọc, chai lọ, ống nhựa, vỏ dây điện, đồ chơi trẻ em, bình chứa.
(19)

b) Polymer X, Y thuộc loại polymer nhiệt dẻo và có thể tái chế được.
(20)

c) Polymer Z có các nhóm -CO-NH- bền với dung dịch kiềm mạnh nên được sử dụng sản xuất tơ tổng hợp.
(21)

d) Các phản ứng tổng hợp ra polymer X, Y, Z ở trên đều là phản ứng trùng hợp.
(22)


Câu 2. Methyl cinnamate là một ester có công thức phân tử $C_{10}H_{10}O_2$ và có mùi thơm của dâu tây (strawberry) được sử dụng trong ngành công nghiệp hương liệu và nước hoa. Công thức cấu tạo của methyl cinnamate:

a) Khi đun nóng, methyl cinnamate phản ứng hoàn toàn với dung dịch $Na OH$ với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2.
(23)

b) Phân tử khối của methyl cinnamate là 162.
(24)

c) Methyl cinnamate có đồng phân hình học.
(25)

d) Để điều chế 16,2 gam ester methyl cinnamate người ta cho 29,6 gam cinnamic acid phản ứng với lượng dư methyl alcohol ($CH_3OH$) thì hiệu suất phản ứng ester hóa là 50%.
(26)

Câu 27Nhận biết

Câu 3. Bột đá vôi ($Ca CO_3$) có thể được dùng để xử lí khí thải chứa sulfur dioxide ($SO_2$) từ các nhà máy điện đốt than và dầu mỏ. Phương trình của phản ứng là:

$Ca CO_3(s) + SO_2(g) \rightarrow Ca SO_3(s) + CO_2(g)$ (1)

Calcium sulfite ($Ca SO_3$) thu được thường được chuyển hoá thành thạch cao theo phản ứng:

$2Ca SO_3 + O_2 + 4H_2O \rightarrow 2Ca SO_4 \cdot 2H_2O$ (2)

a) Nếu trong khí thải có 49,59 lít $SO_2$ (đkc), hiệu suất phản ứng (1) và (2) đều đạt 82% thì khối lượng $Ca SO_4 \cdot 2H_2O$ thu được là 282,08 g.
(27)

b) Phản ứng sử dụng $Ca CO_3$ ở dạng bột để phản ứng xảy ra thuận lợi hơn về năng lượng.
(28)

c) Phản ứng (2) là phản ứng oxi hóa – khử.
(29)

d) Sulfur dioxide ($SO_2$) là một trong các tác nhân làm ô nhiễm khí quyển, gây mưa acid và viêm đường hô hấp ở người.
(30)


Câu 4. Salbutamol là hoạt chất sử dụng để sản xuất thuốc điều trị bệnh cho người (làm giãn phế quản, giãn cơ tử cung…), tuy nhiên chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Trong chăn nuôi, Salbutamol thúc cho gia súc, gia cầm lớn nhanh hơn, tỉ lệ nạc cao hơn, màu sắc thịt đỏ hơn. Nếu con người ăn phải thịt gia súc, gia cầm được nuôi có sử dụng Salbutamol một thời gian dài thì sẽ làm cho tim đập nhanh, tăng huyết áp, run cơ, rối loạn tiêu hóa. Thậm chí, theo một số chuyên gia, đây là một độc chất nhanh, tăng nguy cơ ung thư nếu bị tích lũy nhiều trong cơ thể. Salbutamol có công thức cấu tạo thu gọn như sau:

a) Trong y học, Salbutamol được dùng để sản xuất thuốc làm giãn phế quản giúp người bệnh dễ thở hơn.
(31)

b) Trong dung dịch nước, 1 mol Salbutamol có thể phản ứng tối đa với 3a mol $Na OH$.
(32)

c) Salbutamol tác dụng được với dung dịch nước bromine.
(33)

d) Salbutamol là hợp chất hữu cơ tạp chức, chứa đồng thời: 2 nhóm chức phenol, 1 nhóm chức alcohol và 1 nhóm chức amine bậc hai.
(34)

Câu 35Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1. Sản phẩm của quá trình nung vôi có nhiều ứng dụng trong thực tế, Ca O sinh ra được sử dụng trong công nghiệp luyện kim và làm nguyên liệu cho công nghiệp hoá học, được dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lí nước thải công nghiệp, khử độc môi trường. Còn $CO_2$ được dùng sản xuất $CO_2$ lỏng phục vụ cho nhu cầu công nghiệp và dân sinh. Quá trình nung vôi xảy ra theo phương trình hóa học (1) như sau:

$Ca CO_3(s) \xrightarrow{t^o} Ca O(s) + CO_2(g)$ (1)

Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt mạnh. Lượng nhiệt này được cung cấp từ quá trình đốt cháy hoàn toàn khí thiên nhiên hóa lỏng (chứa 96% methane, 4% ethane về thể tích) theo phương trình hóa học (2) và (3):

(2) $CH_4(g) + 2O_2(g) \rightarrow CO_2(g) + 2H_2O(g)$

(3) $C_2H_6(g) + 3,5O_2(g) \rightarrow 2CO_2(g) + 3H_2O(g)$

Xét các phản ứng ở điều kiện chuẩn và hiệu suất chuyển hóa của $Ca CO_3$ là 100%. Khối lượng khí thiên nhiên hóa lỏng là m tấn cần thiết để sản xuất 560 tấn Ca O(s) trong giai đoạn trên. Biết 92% tổng lượng nhiệt tỏa ra từ phản ứng (2), (3) được cung cấp cho phản ứng (1) và các giá trị nhiệt tạo thành ($\Delta_f H^0_{298}$) của các chất, năng lượng liên kết trung bình của một số liên kết hóa học ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:

Nhiệt tạo thành chuẩn các chất:

Năng lượng liên kết trung bình của một số liên kết hoá học ở điều kiện chuẩn:

Giá trị của m (theo tấn) là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Đáp án:
(35)


Câu 2. Xăng $E_5$ là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích $C_2H_5OH$ ($D = 0,78 g/m L$) với 95 thể tích xăng truyền thống, giúp thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch đang ngày càng cạn kiệt cũng như giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng $E_5$ thì hạn chế được a% thể tích khí $CO_2$ thải vào không khí so với đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng truyền thống ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane $C_8H_{18}$ và $C_9H_{20}$ (tỉ lệ mol tương ứng 4 : 3, khối lượng riêng của hỗn hợp là $D = 0,7 g/m L$). Giá trị của a là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

Đáp án:
(36)


Câu 3. Cho các chất sau: Glycerol (1), glucose (2), tinh bột (3), fructose (4). Có bao nhiêu chất tác dụng được với $Cu(OH)_2$ trong môi trường kiềm ở điều kiện thường?

Đáp án:
(37)


Câu 4. Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 4 dưới đây:

Gán số thứ tự phương trình hóa học của các phản ứng lần lượt theo tên gọi: Phản ứng với thuốc thử Tollens, phản ứng trung hòa acid – base, phản ứng ester hóa, phản ứng tạo iodoform và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234).

Đáp án:
(38)


Câu 5. Cho các loại tơ sau: Tơ capron, tơ cellulose acetate, tơ tằm, tơ nitron, nylon-6,6. Có bao nhiêu tơ tổng hợp trong các loại tơ trên?

Đáp án:
(39)


Câu 6. Tiến hành thí nghiệm phản ứng màu biuret của protein theo các bước sau đây:

– Bước 1: Cho khoảng 1 m L dung dịch $Na OH$ 30% vào ống nghiệm. Nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch $Cu SO_4$ 2%, lắc đều.

– Bước 2: Cho khoảng 4 m L dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm, lắc đều.

Cho các phát biểu sau:

(1) Sau bước 1, xuất hiện kết tủa màu xanh.

(2) Sau bước 2, kết tủa màu xanh tan dần tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng.

(3) Nếu thay dung dịch $Cu SO_4$ bằng dung dịch $Fe SO_4$ thì hiện tượng không đổi sau khi kết thúc thí nghiệm.

(4) Phản ứng trên có thể dùng để phân biệt lòng trắng trứng với Gly-Ala.

Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

Đáp án:
(40)

Đã trả lời 0/40 câu