0/40 câu 60:00

Đề thi thử Hoá THPT 2026 – THPT Cửa Lò (Nghệ An)

Nhanh chóng nắm vững kiến thức Hóa học lớp 10 với Đề Thi Thử Hoá 2026 THPT Cửa Lò – Nghệ An! Bài thi này tập trung vào các chủ đề quan trọng, thường chiếm tỷ lệ lớn trong kỳ thi chuyển cấp, giúp bạn ôn tập lý thuyết, bài tập trắc nghiệm và giải chi tiết. HocMai Miễn Phí cung cấp trọn bộ đề thi thử, cho phép bạn làm bài test trực tiếp, chấm điểm tự động và xem ngay lời giải, tối ưu hóa hiệu quả luyện thi. Hãy bắt đầu hành trình chinh phục kỳ thi chuyển cấp ngay hôm nay!

40 câu hỏi
60 phút
Phạm vi: kiểm tra:
Thi Chuyển Cấp Hóa học

Câu 1Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1: Cho dãy các chất sau: saccharose, glucose, fructose, cellulose, tinh bột. Số chất tham gia phản ứng thủy phân là

  • A5.
  • B2.
  • C4.
  • D3.

Câu 2Nhận biết

Mùi tanh của cá là do hỗn hợp một số amine (nhiều nhất là trimethylamine) và một số chất khác gây nên. Công thức của trimethylamine là
  • A$(CH_3)_3N$.
  • B$(CH_3)_2NH$.
  • C$C_2H_5NH_2$.
  • D$CH_3NH_3$.

Câu 3Nhận biết

2-aminopropanoic acid có kí hiệu:
  • AGly.
  • BAla.
  • CVal.
  • DLys.

Câu 4Nhận biết

Nguồn nguyên liệu dùng để sản xuất xà phòng có thể là
  • Achất béo và acid béo.
  • Bglycerol và chất béo.
  • Cdầu mỡ động thực vật và sản phẩm từ dầu mỏ.
  • Dtrái bồ hòn, bồ kết.

Câu 5Nhận biết

Một acid béo có công thức cấu tạo là:

Acid béo này thuộc loại omega nào sau đây?
  • AOmega-3.
  • BOmega-9.
  • COmega-6.
  • DOmega-5.

Câu 6Nhận biết

Nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào dung dịch nào sau đây thì thấy xuất hiện màu xanh tím?
  • AHồ tinh bột.
  • BSaccharose.
  • CLòng trắng trứng.
  • DGlucose.

Câu 7Nhận biết

Glucose phản ứng với chất nào sau đây thể hiện tính chất của nhóm OH hemiacetal?
  • A$H_2$ (xt Ni, $t^o$).
  • B$CH_3OH$ (xt HCl).
  • C$Cu(OH)_2/OH^-$.
  • D$[Ag(NH_3)_2]OH$.

Câu 8Nhận biết

Monomer được dùng để điều chế polypropylene (PP) là
  • A$CH_2=CH-CH=CH_2$.
  • B$CH_2=CH_2$.
  • C$CH_2=CH-CH_3$.
  • D$CH=CH$.

Câu 9Nhận biết

Loại dầu mỡ nào không chứa thành phần chính là lipid?
  • ADầu cá.
  • BDầu thực vật.
  • CMỡ động vật.
  • DDầu diesel.

Câu 10Nhận biết

Nguồn điện nào sau đây không dựa vào năng lượng từ các phản ứng hoá học?
  • AAcquy.
  • BPin Galvani.
  • CPin nhiên liệu.
  • DPin mặt trời.

Câu 11Nhận biết

Cho các cặp oxi hoá – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử yếu nhất là
  • AFe.
  • BZn.
  • CSn.
  • DNi.

Câu 12Nhận biết

Saccharose là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. Saccharose có công thức phân tử là
  • A$C_6H_{12}O_6$.
  • B$C_3H_6O_3$.
  • C$(C_6H_{10}O_5)_n$.
  • D$C_{12}H_{22}O_{11}$.

Câu 13Nhận biết

Chất X có công thức cấu tạo là $CH_3CH_2COOCH_3$. Tên gọi của X là
  • Apropyl acetate.
  • Bethyl acetate.
  • Cmethyl propionate.
  • Dmethyl butyrate.

Câu 14Nhận biết

Hợp chất nào sau đây là ester?
  • A$CH_3CH_2CHO$.
  • B$CH_3CH_2COOH$.
  • C$CH_3CH_2OH$.
  • D$CH_3COOCH_3$.

Câu 15Nhận biết

Hợp chất nào sau đây là amino acid?
  • A$CH_3NHCH_2CH_3$.
  • B$H_2NCH_2COOH$.
  • C$H_2NCH_2COOCH_3$.
  • D$HOCH_2COOH$.

Câu 16Nhận biết

Methadone là một loại thuốc dùng trong cai nghiện ma túy, nó thực chất cũng là một loại chất gây nghiện nhưng “nhẹ” hơn các loại ma túy thông thường và dễ kiểm soát hơn. Công thức cấu tạo thu gọn như hình dưới:

Trong phân tử methadone có chứa nhóm chức amine bậc bao nhiêu?
  • A4.
  • B2.
  • C1.
  • D3.

Câu 17Nhận biết

Tên gọi của polymer có công thức cho dưới đây là:
  • Apolyethylene.
  • Bpoly(methyl metacrylate).
  • Cpoly(vinyl chloride).
  • Dpolystyrene.

Câu 18Nhận biết

Khi bị ốm, mất sức hoặc sau các ca phẫu thuật, nhiều người bệnh thường được truyền dịch để cơ thể sớm hồi phục. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
  • Aamine.
  • Bsaccharose.
  • Csodium chloride.
  • Dglucose.

Câu 19Nhận biết

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

ĐIỀN (Đ) hoặc (S)

Câu 1. Một pin điện hoá Zn − $H_2$ được thiết lập ở điều kiện thường như hình vẽ sau (vôn kế có điện trở rất lớn).

a) Phản ứng hoá học xảy ra trong pin là: $Zn(s) + 2H^+(aq) \rightarrow Zn^{2+}(aq) + H_2(g)$.
(19)

b) Quá trình khử xảy ra ở anode là: $2H^+ + 2e \rightarrow H_2$.
(20)

c) Chất điện li trong cầu muối là KCl.
(21)

d) Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử $Zn^{2+}/Zn$ là 0,762 V.
(22)


Câu 2. Trong dung dịch, dạng tồn tại của mỗi amino acid tùy thuộc vào giá trị p H của dung dịch đó. Giá trị p H mà khi đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực (nồng độ ion lưỡng cực là cực đại) được gọi là điểm đẳng điện (p I). Khi $p H > p I$ thì amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion, $p H

a) Có thể tách được glutamic acid và lysine ra khỏi hỗn hợp trong dung dịch ở $p H = 6$ bằng phương pháp điện di.
(23)

b) Khi $p H = 1$ thì glutamic acid và lysine đều di chuyển về cực âm (cathode).
(24)

c) Khi $p H = 13$ thì glutamic acid tồn tại chủ yếu dạng anion $HOOC-CH_2-CH_2-CH(NH_2)-COO^-$ và di chuyển về phía cực dương.
(25)

d) Khi $p H = 6$ thì glutamic acid di chuyển về phía cực âm còn lysine di chuyển về phía cực dương.
(26)

Câu 27Nhận biết

Câu 3. Các nghiên cứu về cấu tạo cho biết glucose có một dạng mạch hở và hai dạng mạch vòng ($\alpha$-glucose và $\beta$-glucose) chuyển hóa qua lại lẫn nhau như hình sau:

a) Glucose có phản ứng hòa tan $Cu(OH)_2$ ở điều kiện thường tạo dung dịch phức có màu xanh lam.
(27)

b) Nhóm –OH ở vị trí carbon số 6 trong glucose dạng mạch vòng gọi là –OH hemiacetal.
(28)

c) Do tồn tại ở dạng mạch vòng nên glucose có phản ứng làm mất màu dung dịch nước bromine.
(29)

d) Ở dạng mạch hở, phân tử glucose có 5 nhóm hydroxy và một nhóm chức ketone.
(30)


Câu 4. Khi nghiên cứu đặc điểm của phản ứng ester hoá để tổng hợp ethyl acetate, một nhóm học sinh dự đoán “nhiệt độ càng cao, hiệu suất phản ứng ester hoá càng cao”. Từ đó nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm tổng hợp ethyl acetate với nồng độ ethyl alcohol và acetic acid không đổi nhưng thay đổi nhiệt độ phản ứng để kiểm tra dự đoán trên như sau:

Bước 1: Cho 32,5 m L ethyl alcohol, 30,0 m L acetic acid và 10,5 m L $H_2SO_4$ đặc vào bình cầu, lắc đều.

Bước 2: Lắp ống sinh hàn hồi lưu vào bình phản ứng và đun trên bếp cách thuỷ có điều chỉnh nhiệt độ ở nhiệt độ $60^o C$ trong 60 phút. Tắt bếp và để nguội bình phản ứng.

Bước 3: Chưng cất tách hỗn hợp sản phẩm, tách ethyl acetate bằng phễu chiết, rửa sạch, làm khô bằng $Ca Cl_2$ khan.

Bước 4: Tiến hành chưng cất lại ethyl acetate bằng hệ sinh hàn ở khoảng nhiệt độ $77^o C$, thu ethyl acetate và đong thể tích ethyl acetate thu được bằng ống đong.

Lặp lại thí nghiệm trên, chỉ thay đổi nhiệt độ ở bước 2 lần lượt là 65; 70; 75; 80; 85. Nhóm học sinh ghi lại thể tích ethyl acetate thu được với thời gian thí nghiệm tương ứng và kết quả ở bảng sau:

a) Kết quả thí nghiệm ủng hộ dự đoán của nhóm học sinh.
(31)

b) Theo kết quả thí nghiệm trên, thể tích ethyl acetate thu được ở $70^o C$ là nhiều nhất.
(32)

c) Việc lắp ống sinh hàn ở bước 2 nhằm mục đích hạn chế sự thất thoát chất lỏng trong bình cầu.
(33)

d) Số liệu cho thấy phản ứng có nhiệt độ tối ưu ở $75^o C$, sau đó hiệu suất tổng hợp ethyl acetate giảm.
(34)

Câu 35Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1. Trong 7 loại tơ sau: sợi bông, tơ cellulose acetate, tơ capron (nylon-6), tơ visco, tơ tằm, tơ olon, tơ nylon-6,6. Số tơ thuộc loại tơ tổng hợp là bao nhiêu?

Đáp án:
(35)


Câu 2. Ứng với công thức phân tử $C_3H_9N$ có bao nhiêu amine đồng phân cấu tạo khi tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành alcohol và giải phóng nitrogen?

Đáp án:
(36)


Câu 3. Độ tan trong nước của glucose ở $25^o C$ là 91 gam trong 100 gam nước và ở $50^o C$ là 244 gam trong 100 gam nước. Khối lượng glucose kết tinh thu được khi làm lạnh 172 gam dung dịch glucose bão hòa ở $50^o C$ xuống $25^o C$ là bao nhiêu? Giả thiết khi làm lạnh, sự bay hơi nước xảy ra không đáng kể. (Làm tròn kết quả đến phần chục).

Đáp án:
(37)


Câu 4. Một loại chất giặt rửa tổng hợp có thành phần chính là muối sau:

Phần kị nước trong muối trên có bao nhiêu nguyên tử carbon?

Đáp án:
(38)


Câu 5. Cho các cặp oxi hoá – khử và giá trị thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cho các phát biểu sau: Ở điều kiện chuẩn:

(1) Ion $Cu^{2+}$ có tính oxi hoá mạnh hơn ion $Fe^{3+}$.

(2) Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử: Ag, Cu, $Fe^{2+}$.

(3) Ion $Fe^{2+}$ khử được ion $Ag^+$ thành Ag kim loại.

(4) Ion $Fe^{3+}$ và ion $Ag^+$ đều oxi hoá được Cu thành ion $Cu^{2+}$.

Viết số thứ tự của các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải (Ví dụ: 12 hoặc 123 hoặc 23…) .

Đáp án:
(39)


Câu 6. Cho các chất: methyl fomate, propan-1-ol, methyl acetate, propanoic acid và các giá trị nhiệt độ sôi (không theo thứ tự) là $141^o C$; $97,2^o C$; $31,8^o C$; $57,1^o C$. Nhiệt độ sôi của methyl fomate có giá trị là bao nhiêu ($^o C$)?

Đáp án:
(40)

Đã trả lời 0/40 câu