0/40 câu 60:00

Đề thi thử Hoá THPT 2026 – THPT Đồng Đậu (Phú Thọ)

Chuẩn bị vững chắc cho kỳ thi chuyển cấp đầy thử thách với Đề Thi Thử Hóa Học 11 THPT Đồng Đậu năm 2026! Bài thi này chiếm tỷ lệ đáng kể trong cấu trúc đề thi, đòi hỏi học sinh cần nắm vững lý thuyết và giải bài tập trắc nghiệm một cách chính xác. HocMai Miễn Phí cung cấp trọn bộ 40 câu hỏi, kèm theo giải chi tiết và chấm điểm trực tiếp, giúp bạn luyện tập hiệu quả, tự tin đạt kết quả cao. Khám phá ngay để ôn tập lý thuyết, làm bài test trực tiếp và nâng cao trình độ!

40 câu hỏi
60 phút
Phạm vi: kiểm tra:
Thi Chuyển Cấp Hóa học

Câu 1Nhận biết

Bảng phổ IR của một số liên kết trong nhóm chức

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1: Cho phản ứng thuận nghịch sau: $CO(g) + H_2O(g) \rightleftharpoons H_2(g) + CO_2(g)$. Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là

  • A$K_c = \frac{[H_2][CO_2]}{[CO][H_2O]}$.
  • B$K_c = \frac{[CO_2][H_2O]}{[H_2][CO]}$.
  • C$K_c = \frac{[H_2][CO]}{[CO_2][H_2O]}$.
  • D$K_c = \frac{[CO][H_2O]}{[H_2][CO_2]}$.

Câu 2Nhận biết

Silicon (Si) là chất bán dẫn quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong chế tạo các vi mạch và thiết bị điện tử. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Si (Z=14) là
  • A$1s^2 2s^2 2p^6 3s^3 3p^1$.
  • B$1s^2 2s^2 2p^6 3p^2 3s^2$.
  • C$1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^2$.
  • D$1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^1$.

Câu 3Nhận biết

Phổ khối lượng (MS) của chất hữu cơ X được cho như hình bên dưới. Chất X có thể là
  • Aglycerol.
  • Bvinyl acetate.
  • Cethyl acetate.
  • Dbutanoic acid.

Câu 4Nhận biết

Trong quả chuối xanh chứa chất X làm iodine chuyển thành màu xanh tím, trong quả nho chín chứa chất Y có phản ứng tráng gương. Chất X, Y lần lượt là
  • Acellulose, glucose.
  • Bcellulose, fructose.
  • Ctinh bột, glucose.
  • Dsaccharose, fructose.

Câu 5Nhận biết

“Alcohol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm (1) liên kết với (2)”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) và (2) lần lượt là
  • Acarbonyl, nguyên tử carbon.
  • Bhydroxy, nguyên tử carbon.
  • Ccarbonyl, nguyên tử carbon no.
  • Dhydroxy, nguyên tử carbon no.

Câu 6Nhận biết

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch nước bromine?
  • AMethane.
  • BPropane.
  • CButane.
  • DEthylene.

Câu 7Nhận biết

Cho các chất: ethanol, glycerol, glucose và formic acid. Số chất có thể tác dụng được với $Cu(OH)_2$ ở điều kiện thích hợp là
  • A1.
  • B2.
  • C3.
  • D4.

Câu 8Nhận biết

Cho sơ đồ phản ứng:
(a) $X + H_2O \xrightarrow{xt, t^\circ} Y$
(b) $Y + [Ag(NH_3)_2]OH \rightarrow \text{Ammonium gluconate} + Ag + NH_3 + H_2O$
(c) $Y \xrightarrow{enzyme} E + Z$
(d) $Z + H_2O \xrightarrow{\text{ánh sáng, chất diệp lục}} X + G$
X, Y, Z lần lượt là:
A. Tinh bột, glucose, ethanol.
  • ATinh bột, glucose, carbon dioxide.
  • BCellulose, saccharose, carbon dioxide.
  • CCellulose, fructose, carbon dioxide.

Câu 9Nhận biết

Cho các phát biểu sau:
(1) Một số ester có mùi thơm nên được dùng làm chất tạo hương.
(2) Chất béo là triester của glycerol với acid béo.
(3) Chất béo tan tốt trong nước.
(4) Mỡ động vật, dầu thực vật có thể được dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
(5) Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid luôn là phản ứng thuận nghịch.
Số phát biểu đúng là
  • A3.
  • B2.
  • C5.
  • D4.

Câu 10Nhận biết

Phosphine ($PH_3$) là một chất khí không màu, nhẹ hơn không khí, rất độc và dễ cháy. Phản ứng cháy phosphine như sau: $2PH_3(g) + 4O_2(g) \rightarrow P_2O_5(s) + 3H_2O(l)$. Nhiệt tạo thành chuẩn của các chất cho trong bảng bên dưới.

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là
  • A-1234 k J.
  • B+657 k J.
  • C-657 k J.
  • D+1234 k J.

Câu 11Nhận biết

Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch Na OH thu được sodium acetate?
  • A$C_2H_5COOCH_3$.
  • B$CH_3COOC_2H_5$.
  • C$HCOOCH_3$.
  • D$HCOOC_2H_5$.

Câu 12Nhận biết

Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
  • AFructose.
  • BMaltose.
  • CCellulose.
  • DSacharose.

Câu 13Nhận biết

Phổ hồng ngoại (Infrared Spectroscopy, viết tắt là phổ IR) là một trong những phương pháp quan trọng để nghiên cứu cấu tạo của hợp chất hữu cơ. Một chất hữu cơ X có phổ IR như hình bên dưới.

X là chất hữu cơ nào sau đây?
  • A$CH_3COOCH_3$.
  • B$C_2H_5OH$.
  • C$CH_3COOH$.
  • D$CH_3CHO$.

Câu 14Nhận biết

Công thức nào sau đây là của cellulose?
  • A$[C_6H_7O_3(OH)_2]_n$.
  • B$[C_6H_7O_2(OH)_3]_n$.
  • C$[C_6H_8O_2(OH)_3]_n$.
  • D$[C_6H_5O_2(OH)_3]_n$.

Câu 15Nhận biết

Công thức cấu tạo thu gọn của formaldehyde là
  • AHCHO.
  • B$CH_2=CHCHO$.
  • C$CH_3CHO$.
  • DHCOOH.

Câu 16Nhận biết

Ethyl formate có công thức cấu tạo thu gọn là
  • A$HCOOCH_3$.
  • B$CH_3COOC_2H_5$.
  • C$CH_3COOCH_3$.
  • D$HCOOC_2H_5$.

Câu 17Nhận biết

Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu được pha chế từ cồn công nghiệp có lẫn methanol. Công thức hóa học của methanol là
  • A$C_3H_7OH$.
  • B$C_2H_5OH$.
  • C$C_2H_4(OH)_2$.
  • D$CH_3OH$.

Câu 18Nhận biết

Phát biểu nào sau đây về glucose là đúng?
  • AGlucose phản ứng được với thuốc thử Tollens.
  • BGlucose thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.
  • CGlucose có công thức phân tử là $C_{12}H_{22}O_{11}$.
  • DGlucose không phản ứng được với nước bromine.

Câu 19Nhận biết

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

ĐIỀN (Đ) hoặc (S)

Câu 1. Một số loại thực vật chỉ phát triển tốt ở môi trường có p H phù hợp, việc nghiên cứu p H của đất rất quan trọng trong nông nghiệp. Một số loại cây trồng phù hợp với đất có giá trị p H cho trong bảng sau:

Một học sinh làm thí nghiệm xác định độ p H của đất như sau: Lấy một lượng đất cho vào nước rồi lọc lấy phần dung dịch. Dùng máy p H đo được giá trị p H là 4,52.

a) Để cải tạo đất cằn cỗi thì một biện pháp hữu hiệu là sử dụng phân bón hữu cơ như phân chuồng, phân giun quế.
(19)

b) Vùng đất trên phù hợp trồng cây chè và thanh long.
(20)

c) Để hành tây, cà chua, mía phát triển tốt, cần khử chua cho loại đất trên bằng cách rắc vôi bột hoặc bón tro thực vật.
(21)

d) Để cây cải thảo và hành tây phát triển tốt, ta cần bón nhiều đạm hai lá (NH 4 NO 3 ) qua nhiều vụ liên tiếp để đất có giá trị p H phù hợp.
(22)


Câu 2. Lên men 250 gam glucose trong phòng thí nghiệm. Phân tích lượng ethyl alcohol theo thời gian, ta được đồ thị sau:

Kết quả nghiên cứu nhận thấy:

– Trong thời gian đầu, tốc độ phản ứng tăng lên, dung dịch trở nên đặc và ấm hơn.

– Từ ngày thứ 10 phản ứng hầu như dừng lại dù trong dung dịch vẫn còn glucose.

a) Dung dịch trở nên đặc hơn là do khí CO 2 bay ra làm khối lượng dung dịch tăng nên nồng độ dung dịch tăng lên.
(23)

b) Hiệu suất của quá trình lên men tính đến ngày thứ 10 là 72%.
(24)

c) Phương trình lên men glucose là: C 6 H 12 O 6 → 2C 2 H 5 OH + 2CO 2 .
(25)

d) Phản ứng lên men là quá trình tỏa nhiệt.
(26)

Câu 27Nhận biết

Câu 3. Điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm được tiến hành theo các bước sau:

– Bước 1: Cho khoảng 5 m L ethanol và 5 m L acetic acid nguyên chất vào ống nghiệm, lắc đều.

– Bước 2: Thêm khoảng 2 m L dung dịch H 2 SO 4 đặc, tiếp tục lắc nhẹ.

– Bước 3: Đặt ống nghiệm vào chậu nước nóng (60°C – 70°C) trong 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp. Lấy ống nghiệm ra khỏi chậu, để nguội rồi rót hỗn hợp sang cốc chứa dung dịch muối ăn bão hoà.

Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm theo phương trình hoá học sau:

a) Nếu cho 1,25 mol acetic acid tác dụng với 2 mol ethanol thì khi hệ đạt đến trạng thái cân bằng, hiệu suất phản ứng ester hoá là 75%.
(27)

b) Phân tử H 2 O được tạo thành từ nhóm -OH của CH 3 COOH và nguyên tử H trong nhóm -OH của C 2 H 5 OH.
(28)

c) Để phản ứng xảy ra nhanh hơn, ở bước 3 nên đun sôi hỗn hợp trong ống nghiệm bằng đèn cồn.
(29)

d) Sau bước 3, chất lỏng trong cốc thủy tinh phân thành 2 lớp.
(30)


Câu 4. Catechin là một chất được tìm thấy trong lá chè xanh. Đây là dưỡng chất an toàn cho cơ thể. Không những vậy, nó còn mang đến nhiều tác dụng tuyệt vời đối với sức khỏe con người như ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Ngoài ra, catechin còn có trong táo, lê, nho,… Công thức cấu tạo của catechin như sau:

a) Công thức phân tử của catechin là C 15 H 14 O 6 .
(31)

b) Catechin thuộc loại hợp chất hữu cơ thơm và tạp chức.
(32)

c) Catechin tác dụng với dung dịch Na OH theo tỉ lệ mol là 1:4.
(33)

d) Catechin không tác dụng được với acetic acid (xúc tác H 2 SO 4 đặc, đun nóng).
(34)

Câu 35Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1. Xăng sinh học E5 (chứa 5% ethanol về thể tích, còn lại là xăng, giả thiết chỉ là octane). Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol ethanol tỏa ra lượng nhiệt là 1365,0 k J và 1 mol octane tỏa ra lượng nhiệt là 5928,7 k J. Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 k J. Nếu xe máy đó đã sử dụng 4,6 lít xăng E5 ở trên thì quãng đường di chuyển được là bao nhiêu km, biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ là 25%; khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/m L, của octane là 0,7 g/m L (chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, đáp án làm tròn đến số nguyên).

Đáp án:
(35)


Câu 2. Có bao nhiêu ester ứng với công thức phân tử C 4 H 8 O 2 ?

Đáp án:
(36)


Câu 3. Thuốc Paracetamol là một loại thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học. Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, tuy nhiên ít có tác dụng kháng viêm. Thuốc Paracetamol được tổng hợp từ p-nitrophenol theo phương trình hoá học sau (biết hiệu suất của cả quá trình phản ứng đạt 80%):

Để sản xuất 1,5 triệu viên thuốc paracetamol thì cần dùng bao nhiêu kg p-nitrophenol biết rằng mỗi viên thuốc chứa 500 mg Paracetamol (Chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, đáp án làm tròn đến số nguyên).

Đáp án:
(37)


Câu 4. Khi nhiệt độ tăng lên 10°C, tốc độ của một phản ứng hoá học tăng lên 3 lần. Hỏi tốc độ của phản ứng hoá học đó tăng lên bao nhiêu lần khi nhiệt độ tăng từ 25°C lên 55°C?

Đáp án:
(38)


Câu 5. Xà phòng hóa hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch Na OH dư, thu được glycerol, sodium oleate, sodium stearate và sodium palmitate. Phân tử khối của X là bao nhiêu?

Đáp án:
(39)


Câu 6. Khi bảo quản trong phòng thí nghiệm, muối Mohr Fe SO 4 .(NH 4 ) 2 SO 4 .6H 2 O hút ẩm và bị oxi hóa một phần bởi O 2 trong không khí thành hỗn hợp X. Để xác định phần trăm khối lượng muối Mohr trong X, tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

– Bước 1: Cân chính xác 3,0 gam X, rồi cho vào bình định mức 100 m L, cho nước cất vào, dùng đũa thủy tinh khuấy cho tan hết. Thêm nước cất vào bình định mức đến vạch, lắc đều, thu được 100 m L dung dịch Y.

– Bước 2: Lấy 10,00 m L dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm 5 m L sulfuric acid nồng độ 1 M. Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch KMn O 4 0,015M đến khi dung dịch chuyển từ không màu sang màu tím nhạt bền trong 20 giây (đây là điểm tương đương của phép chuẩn độ). Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần nữa. Kết quả thể tích dung dịch KMn O 4 0,015M được ghi trong bảng sau:

Phần trăm khối lượng của muối Mohr trong X là a%. Tính giá trị của a (chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, đáp án làm tròn đến hàng phần mười).

Đáp án:
(40)

Đã trả lời 0/40 câu