0/40 câu 60:00

Đề thi thử Hoá THPT 2026 – THPT Hàm Rồng (Thanh Hoá)

Chuẩn bị vững chắc cho kỳ thi chuyển cấp đầy thử thách với Đề Thi Thử Hóa Học 10 THPT Hàm Rồng 2026! Bài tập trắc nghiệm này, với 40 câu hỏi được thiết kế theo cấu trúc đề thi thực tế, giúp bạn ôn luyện lý thuyết, rèn luyện kỹ năng giải quyết bài tập nhanh chóng và chính xác. Đặc biệt, trên HocMai Miễn Phí, bạn có thể làm bài test trực tiếp, chấm điểm tự động và xem ngay lời giải chi tiết, giúp tối ưu hóa quá trình luyện thi. Nhanh tay tải xuống và bắt đầu hành trình chinh phục môn Hóa học với sự tự tin cao nhất!

40 câu hỏi
60 phút
Phạm vi: kiểm tra:
Thi Chuyển Cấp Hóa học

Câu 1Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1: Giá trị p H mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là p I). Khi p H p I thì amino acid đó tồn tại ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị p I của các chất sau:

Cho các phát biểu sau:
(1) Với môi trường p H = 2,5 thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.
(2) Với môi trường p H = 5,0 thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.
(3) Với môi trường p H = 6,0 có thể tách riêng biệt 3 chất trên ra khỏi nhau.
(4) Với môi trường p H = 8,5 thì có hai chất di chuyển về phía cực dương, một chất di chuyển về phía cực âm.
Số phát biểu đúng là:

  • A2.
  • B1.
  • C4.
  • D3.

Câu 2Nhận biết

Dung dịch amine nào dưới đây không làm quỳ tím đổi sang màu xanh?
  • AMethylamine.
  • BDimethylamine.
  • CAniline.
  • DEthylamine.

Câu 3Nhận biết

Phát biểu nào sau đây đúng?
  • AProtein ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng.
  • BTrong phân tử Gly – Ala – Gly có 3 liên kết peptide.
  • CCác protein đơn giản thủy phân đến cùng thu được các α-amino acid.
  • DDipeptide có phản ứng màu biuret.

Câu 4Nhận biết

Liên kết σ là liên kết hình thành do:
  • Asự xen phủ bên của hai orbital.
  • Bsự xen phủ trục của hai orbital.
  • Clực hút tĩnh điện giữa hai ion.
  • Dcặp electron dùng chung.

Câu 5Nhận biết

Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptide trong đó có các peptide sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino acid đầu N trong X là số 1 thì amino acid Val sẽ ở vị trí số:
  • A5.
  • B4.
  • C3.
  • D2.

Câu 6Nhận biết

Tinh bột và cellulose là các polymer tự nhiên tạo bởi các mắt xích tương ứng là:
  • Aα-glucose và β-glucose.
  • Bα-fructose và β-glucose.
  • Cβ-fructose và β-glucose.
  • Dα-glucose và β-fructose.

Câu 7Nhận biết

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
  • Acellulose.
  • Btinh bột.
  • Cfructose.
  • Dsaccharose.

Câu 8Nhận biết

Điện phân dung dịch $Cu SO_4$ với điện cực trơ đến khi cathode bắt đầu xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân, thu được dung dịch X. Cho hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng với X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y, khí Z và hỗn hợp chất rắn T. Cho các phát biểu sau:
a) Trong quá trình điện phân dung dịch $Cu SO_4$, khối lượng điện cực cathode tăng.
b) Số mol kim loại Cu sinh ra tại anode gấp đôi số mol $O_2$ sinh ra tại cathode.
c) Chất rắn T tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch iron (III) sulfate.
d) Dung dịch Y tác dụng với dung dịch Na OH dư, thu được kết tủa.
e) Dẫn khí Z qua ống chứa $K_2O$ đun nóng thu được kim loại K.
Số phát biểu đúng là:
  • A3.
  • B5.
  • C4.
  • D2.

Câu 9Nhận biết

Ethyl acetate được viết tắt là Et OAc, được sản xuất ở quy mô khá lớn để làm dung môi, là một loại hoá chất được sử dụng rất nhiều trong nước hoa, trong các loại sơn móng tay, hóa chất này rất phổ biến trong đời sống sinh hoạt hằng ngày. Ethyl acetate có công thức phân tử là:
  • A$C_4H_6O_4$.
  • B$C_3H_6O_2$.
  • C$C_4H_6O_2$.
  • D$C_4H_8O_2$.

Câu 10Nhận biết

Glucose phản ứng với chất nào sau đây thể hiện tính chất của nhóm OH hemiacetal?
  • A$H_2$ (xt Ni, t°).
  • B$CH_3OH$ (xt HCl).
  • C$Cu(OH)_2/OH^-$.
  • D$[Ag(NH_3)_2]OH$.

Câu 11Nhận biết

Hình ảnh nào dưới đây đại diện cho loại pin điện có thể tái sử dụng nhiều lần bằng cách sạc điện?
  • APin con thỏ.
  • BPin mặt trời.
  • CPin chanh.
  • DAcquy chì.

Câu 12Nhận biết

Dung dịch nào sau đây là chất giặt rửa tự nhiên?
  • ANước quả dâu.
  • BNước quả cam.
  • CNước quả chanh.
  • DNước quả bồ kết.

Câu 13Nhận biết

Khi thay thế một nguyên tử hydrogen trong ammonia bằng một gốc hydrocarbon ta thu được hợp chất amine bậc mấy?
  • A4.
  • B3.
  • C1.
  • D2.

Câu 14Nhận biết

Tên viết tắt của peptide: $HOOC-CH_2-NH-CO-CH(CH_3)NH_2$ là:
  • AGly-Ala.
  • BAla-Gly.
  • CVal-Ala.
  • DAla-Val.

Câu 15Nhận biết

Cho thứ tự sắp xếp các cặp oxi hoá – khử trong dãy điện hoá: $Ca^{2+}/Ca, H_2O/H_2, 2H^+/H_2, Ag^+/Ag$. Cặp oxi hoá – khử có giá trị thế điện cực chuẩn lớn nhất trong dãy là:
  • A$2H^+/H_2$.
  • B$Ag^+/Ag$.
  • C$H_2O/H_2$.
  • D$Ca^{2+}/Ca$.

Câu 16Nhận biết

Nhà máy phân đạm Ninh Bình có sản xuất ra thị trường một loại urea có nhãn ghi như hình dưới. Khối lượng nitrogen tối thiểu có trong một bao urea 50kg là bao nhiêu kg?
  • A1,01.
  • B23,15.
  • C46,30.
  • D0,41.

Câu 17Nhận biết

Một pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử ở điều kiện chuẩn: $Fe^{2+}/Fe$ và $Cu^{2+}/Cu$ với thế điện cực chuẩn tương ứng là -0,440 V và 0,340 V. Cho các phát biểu về pin điện hóa trên như sau:
(1) Anode của pin là Fe.
(2) Cathode của pin là $Fe^{2+}$.
(3) Quá trình xảy ra ở anode khi pin hoạt động là: $Fe^{2+} + 2e \rightarrow Fe$.
(4) Quá trình xảy ra ở cathode khi pin hoạt động là: $Cu^{2+} + 2e \rightarrow Cu$.
(5) Sức điện động chuẩn của pin đó là 0,680 V.
Số phát biểu đúng là:
  • A3.
  • B2.
  • C4.
  • D1.

Câu 18Nhận biết

Tơ acetate hay hỗn hợp gồm cellulose triacetate và cellulose diacetate được điều chế bằng cách cho cellulose tác dụng với anhydride acetic theo phương trình phản ứng sau:

Hiệu suất chuyển hóa từ cellulose thành tơ acetate là 75% theo cellulose. Từ 10 tấn cellulose ban đầu, khối lượng tơ acetate thu được là:
  • A15,62 tấn.
  • B12,81 tấn.
  • C13,20 tấn.
  • D12,17 tấn.

Câu 19Nhận biết

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

ĐIỀN (Đ) hoặc (S)

Câu 1. Sorbic acid (hexa-2,4-dienoic acid) có thể được dùng làm chất bảo quản trong một số loại thực phẩm. Theo thông tư 24/2019/TT-BYT về mức sử dụng tối đa phụ gia trong thực phẩm (ML) thì giá trị ML của sorbic acid là $1000 \text{ mg.kg}^{-1}$ đối với đồ uống từ sữa dạng lỏng có hương vị.

a) Khi phân tích một lô sữa tươi có khối lượng 180 gam/hộp, thu được kết quả thành phần trong hộp sữa có 150,5 mg sorbic acid. Vậy lô sữa tươi này có lượng sorbic acid nằm trong mức cho phép theo thông tư 24/2019/TT-BYT.
(19)

b) Khi cho 16,8 gam sorbic acid phản ứng hoàn toàn với dung dịch KOH dư sẽ thu được 22,5 gam potassium sorbate.
(20)

c) Công thức phân tử của sorbic acid là $C_6H_8O_4$.
(21)

d) Sorbic acid có thể tham gia phản ứng cộng.
(22)


Câu 2. Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Trong lá chè tươi, catechin chiếm khoảng 25% đến 35% tổng trọng lượng. Công thức cấu tạo của catechin như hình bên.

Cho các phát biểu sau:

a) Một phân tử catechin chứa 16 nguyên tử hydrogen.
(23)

b) Phân tử catechin phản ứng vừa đủ với dung dịch Na OH theo tỉ lệ mol tương ứng là 1:5.
(24)

c) Catechin có khả năng phòng chống các bệnh ung thư, tim mạch.
(25)

d) Catechin thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.
(26)

Câu 27Nhận biết

Câu 3. Kết quả phân tích nguyên tố của ester đơn chức X cho thấy X có %C = 60%, %H = 8% (về khối lượng) còn lại là %O. Trên phổ MS của X thấy xuất hiện tín hiệu của ion phân tử $[M^+]$ có giá trị m/z=100. Biết X được tạo bởi từ phản ứng ester hoá giữa alcohol Y mạch không nhánh với carboxylic acid Z mạch phân nhánh.

a) Y là một chất cực độc, khi vào cơ thể sẽ gây tổn thương tế bào, đặc biệt là mắt, não, gây mù và thậm chí là tử vong.
(27)

b) Trong phân tử của X có chứa 2 liên kết pi (π) và 13 liên kết xích ma (σ).
(28)

c) X là monomer dùng để sản xuất thuỷ tinh hữu cơ.
(29)

d) X có công thức phân tử $C_5H_8O_2$ và có tên gọi là ethyl acrylate.
(30)


Câu 4. Bộ phận quan trọng nhất của máy tạo nhịp tim là một hệ pin điện hóa lithium – iodine (gồm hai cặp oxi hóa khử $Li^+/Li$ và $I_2/2I^-$). Hai điện cực được đặt vào tim, phát sinh dòng điện nhỏ kích thích tim đập ổn định. Cho biết: $E^o_{Li^+/Li} = -3,04V$; $E^o_{I_2/2I^-} = +0,54V$; nguyên tử khối của Li = 6,9; điện lượng (q) của pin điện hoá được xác định bởi biểu thức: $q = I.t = n_e.F$. Trong đó: I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian pin hoạt động (giây), F là hằng số Faraday ($F = 96485 \text{ C.mol}^{-1}$), $n_e$ là số mol electron trao đổi giữa hai điện cực, 1 năm = 365 ngày.

a) Khi pin hoạt động lithium đóng vai trò là anode, tại anode xảy ra quá trình oxi hóa lithium.
(31)

b) Máy tạo nhịp tim có thể được đặt tạm thời hay đặt một thời gian dài trong cơ thể tùy theo tình trạng sức khỏe và các bệnh lý kèm theo của bệnh nhân.
(32)

c) Sức điện động chuẩn của pin $E^o_{pin} = +3,58V$.
(33)

d) Nếu pin tạo ra một dòng điện ổn định bằng $2,463.10^{-5} (A)$ thì một pin được chế tạo bởi 0,5 gam lithium có thể hoạt động tối đa trong thời gian 9 năm.
(34)

Câu 35Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1. Quá trình quang hợp tạo ra lương thực, cân bằng lượng khí $CO_2$ và $O_2$ trong khí quyển. Giả thuyết quá trình quang hợp tạo ra tinh bột trong hạt gạo xảy ra theo hai giai đoạn sau với hiệu suất cả quá trình đạt 100%:

$6CO_2 + 6H_2O \rightarrow C_6H_{12}O_6 + 6O_2$

$n C_6H_{12}O_6 \rightarrow (C_6H_{10}O_5)_n + n H_2O$

Trên một thửa ruộng, mỗi vụ tạo ra 324 kg gạo (chứa 80% tinh bột), đồng thời đã hấp thụ $V m^3$ khí $CO_2$ ($25^\circ C$, 1 bar) để tạo ra lượng tinh bột trên. Giá trị của V là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên) .

Đáp án:
(35)


Câu 2. Một nhà máy sản xuất túi nylon từ HDPE cần sản xuất túi đựng hình chữ nhật có kích thước là 20cm x 30cm, bề dày của lớp nylon là 0,02cm. Biết hiệu suất phản ứng trùng hợp ethylene để điều chế HDPE là 60%, quá trình chuyển nhựa thành túi có hiệu suất là 95% và biết khối lượng riêng của nhựa HDPE là $0,95 \text{ g/cm}^3$. Khối lượng nguyên liệu ethylene dùng để sản xuất đơn hàng 100.000 túi trên bằng bao nhiêu tấn?

Đáp án:
(36)


Câu 3. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của aldehyde ứng với công thức phân tử $C_5H_{10}O$?

Đáp án:
(37)


Câu 4. Cho các nhận xét sau:

(1) Cellulose không phản ứng với $Cu(OH)_2$ nhưng tan được trong dung dịch $[Cu(NH_3)_4](OH)_2$.

(2) Glucose được gọi là đường mía.

(3) Dẫn khí $H_2$ vào dung dịch glucose, đun nóng, xúc tác Ni thu được polyalcohol.

(4) Glucose được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác HCl hoặc enzyme.

(5) Dung dịch saccharose không có phản ứng tráng Ag, không bị oxi hóa bởi nước bromine, chứng tỏ phân tử saccharose không có nhóm –CHO.

(6) Maltose thuộc loại disaccharide có tính oxi hóa và tính khử.

(7) Tinh bột là hỗn hợp của 2 polysaccharide là amylose và amylopectin.

Cho biết số nhận xét đúng?

Đáp án:
(38)


Câu 5. Ô nhiễm nhựa đang là một vấn đề lớn ảnh hưởng đến môi trường sống của chúng ta. Các nhà nghiên cứu Nhật Bản đã phát hiện một loại vi khuẩn có tên là Ideonella sakaiensis có khả năng phân hủy nhựa PET (polyethylene terephthalate). Tốc độ phân hủy sinh học của nhựa PET bởi vi khuẩn này là $0,13 \text{ mg/cm}^2/\text{ngày}$. Hãy tính số ngày cần thiết để vi khuẩn Ideonella sakaiensis phân hủy hết 1% khối lượng của một hạt nhựa PET. Cho biết hạt nhựa dạng hình cầu có đường kính 1cm, khối lượng riêng là $1,45 \text{ g/cm}^3$. Lấy $\pi = 3,14$. (Làm tròn đáp án đến hàng đơn vị) .

Đáp án:
(39)


Câu 6. Nescafe đã sản xuất thành công lon coffee tự làm nóng. Để làm nóng coffee, chỉ cần ấn nút (trên lon) để trộn nguyên liệu gồm dung dịch KOH hoặc Na OH rất loãng và Ca O; 210 m L coffee trong lon sẽ được hâm nóng đến khoảng $40^\circ C$. Giả sử nhiệt dung riêng của coffee là $4,18 \text{ J/g.K}$. Cho $\Delta_f H^o_{298} (\text{k J.mol}^{-1})$ của Ca O, $H_2O(l)$, $Ca(OH)_2$ lần lượt là -635; -286; -985; các giá trị này không đổi trong khoảng nhiệt độ đang xét. Nhiệt tỏa ra từ phản ứng thất thoát vào sản phẩm, vỏ hộp và môi trường là 20%. Tính khối lượng Ca O cần cung cấp để làm nóng 210 m L coffee từ $10^\circ C$ đến $40^\circ C$ ($d = 1,0 \text{ g/ml}$). (Làm tròn đến phần nguyên) .

Đáp án:
(40)

Đã trả lời 0/40 câu