Chuẩn bị vững chắc cho kỳ thi chuyển cấp đầy thử thách với Đề Thi Thử Hóa 10 Hồ Nghinh 2026! Bài tập trắc nghiệm này, với 40 câu hỏi chi tiết, tập trung vào các chủ đề quan trọng như hóa chất, phản ứng, và ứng dụng trong phòng thí nghiệm, thường chiếm tỷ lệ lớn trong đề thi thực tế. HocMai Miễn Phí mang đến cơ hội luyện thi online, làm bài test trực tiếp, chấm điểm tự động và xem ngay lời giải, giúp bạn nắm vững lý thuyết và tăng cường khả năng giải quyết bài tập. Hãy tận dụng tối đa tài nguyên ôn tập này để đạt kết quả tốt nhất!
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây dùng để nhận biết các ion halide ($F^-$, $Cl^-$, $Br^-$, $I^-$)?






PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
ĐIỀN (Đ) hoặc (S)
Câu 1. Trong một loại pin cúc áo được sử dụng rộng rãi trong đồng hồ và các thiết bị khác có xảy ra phản ứng: $Zn(s) + Ag_2O(s) + H_2O(l) \rightarrow Zn(OH)_2(s) + 2Ag(s)$
Cho biết một số thông tin:

– Thế điện cực chuẩn: $E^0_{Zn(OH)_2/Zn, 2OH^-} = -1,216(V)$ và $E^0_{Ag_2O, H_2O/2Ag, 2OH^-} = +0,342(V)$.
– Pin chứa 0,65 gam kẽm (zinc, Zn) và có khả năng chạy được cho đến khi 80% lượng kẽm được tiêu thụ ở cường độ dòng điện là 0,02 m A.
– Điện lượng $q (C) = I.t = n_e.F$; trong đó: I (A) là cường độ dòng điện của pin khi hoạt động, t (s) là thời gian pin hoạt động, $n_e$ (mol) là số mol electron trao đổi giữa hai cực, F là một mol điện lượng, $F = 96485 \text{ C mol}^{-1}$.
a) Sức điện động chuẩn của pin trên là 1,558 (V).
(19)
b) Khi pin hoạt động, tại cathode xảy ra quá trình: $Zn(OH)_2 + 2e \rightarrow Zn + 2OH^-$.
(20)
c) Zn đóng vai trò là cực âm, $Ag_2O$ đóng vai trò là cực dương.
(21)
d) Thời gian pin có thể chạy được tối đa là 893,4 ngày. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
(22)
Câu 2. Điểm đẳng điện (p I) của một amino acid là giá trị p H mà ở đó amino acid mang tổng điện tích bằng không. Khi $p H < p I$ thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi $p H > p I$ thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Điện di là một kỹ thuật được sử dụng để tách các amino acid dựa trên sự khác biệt điện tích của chúng ở một giá trị p H nhất định. Khi áp dụng một điện trường, các phần tử mang điện sẽ di chuyển về hướng điện cực có điện tích trái ngược. Cho giá trị p I của các chất sau:

a) Lysine (còn gọi là L–lysine) là một amino acid cần thiết cho cơ thể nhưng cơ thể không thể tự tổng hợp được mà có thể bổ sung thông qua chế độ ăn uống hàng ngày. Ước tính một người trưởng thành cần bổ sung khoảng 1000 mg lysine mỗi ngày. Với một hộp Now Double Strength L–Lysine 1000mg chứa 100 viên, mỗi viên chứa 1000 mg lysine cùng các thành phần khác, người đó sẽ dùng hết trong 100 ngày để đảm bảo lượng lysin bổ sung mỗi ngày.
(23)
b) Ở điều kiện thường, alanine tồn tại chủ yếu dạng ion lưỡng cực, là chất lỏng không màu.
(24)
c) Cho vài giọt hỗn hợp alanine, glutamic acid và lysine vào giữa tờ giấy tẩm dung dịch đệm có $p H=6,0$ và đặt giữa hai điện cực của điện trường thì alanine không di chuyển, lysine di chuyển về cực dương còn glutamic acid di chuyển về cực âm.
(25)
d) Trong phân tử tripeptide Ala–Lys–Glu có 6 nguyên tử oxygen.
(26)
Câu 3. Adipic acid là hóa chất quan trọng được dùng trong sản xuất vải sợi (nylon-6,6) và nhiều sản phẩm thông dụng khác như thảm, dây thừng hay lông bàn chải đánh răng… Các nhà nghiên cứu thuộc Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ Nano (IBN) của Singapore phát hiện một sơ đồ hóa học mới có thể chuyển hóa đường glucose thành adipic acid như sau:

Trong công nghiệp adipic acid được dùng để sản xuất poly(hexamethylene adipamide) qua phản ứng trùng ngưng giữa hexamethylenediamine và adipic acid với hiệu suất đạt 90%.
a) Hiện nay, nylon–6,6 được dùng để sản xuất chỉ nha khoa chứa 90% poly(hexamethylene adipamide). Lượng adipic acid được tạo ra từ 350 kg glucose theo sơ đồ (1) có thể sản xuất được 334 kg (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) chỉ nha khoa.
(27)
b) Một phân tử adipic acid có 4 nhóm methylene (–$CH_2$–).
(28)
c) Mucic acid tác dụng hoàn toàn với $Br_2$ (dư) thu được hợp chất có công thức phân tử $C_6H_6O_4Br_4$.
(29)
d) Glucose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước.
(30)
Câu 4. Phương pháp cổ điển nhất để điều chế dimethyl oxalate là xuất phát từ oxalic acid và methanol theo sơ đồ sau: $(COOH)_2 + 2CH_3OH \xrightarrow{xt, t^\circ} (COOCH_3)_2 + 2H_2O$. Sau phản ứng, tiến hành loại nước, thu được hỗn hợp chứa 4 chất kí hiệu là OA, MO, DM, MM. Bằng phương pháp X, có thể tách riêng 4 chất, sau đó tiến hành đo mẫu, thu được kết quả theo bảng sau:

a) DM có độ tan trong nước (ở 25°C) tốt nhất trong 4 chất.
(31)
b) Phương pháp X có thể dùng để tách riêng 4 chất là phương pháp chiết.
(32)
c) Có thể sử dụng phổ IR để phân biệt 4 chất này.
(33)
d) Phản ứng điều chế dimethyl oxalate ở trên gọi là phản ứng ester hóa.
(34)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Pin nhiên liệu sử dụng ethanol được đặc biệt quan tâm do có nguồn nhiên liệu sinh học dồi dào. Phản ứng chung trong pin ethanol – oxygen như sau: $C_2H_5OH(l) + 3O_2(g) \rightarrow 2CO_2(g) + 3H_2O(l)$.
Một pin ethanol – oxygen được dùng để thắp sáng 5 bóng đèn LED, mỗi bóng có công suất 3 W (3 J/s) liên tục trong 72 giờ, tiêu thụ hết m gam ethanol. Biết rằng 60% lượng nhiệt sinh ra từ phản ứng (ở điều kiện chuẩn) được chuyển hoá thành điện năng. Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:

Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Đáp án:
(35)
Câu 2. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
– Bước 1: Cho 1 m L dung dịch $Cu SO_4$ 2% vào ống nghiệm. Thêm 2 m L dung dịch Na OH 3% vào ống nghiệm và lắc đều.
– Bước 2: Thêm tiếp 3 m L dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm, lắc đều.
– Bước 3: Đun nóng hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 1 thu được kết tủa màu xanh.
(2) Sau bước 2, kết tủa bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
(3) Trong phản ứng xảy ra ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
(4) Nếu thay dung dịch glucose bằng dung dịch saccharose thì hiện tượng xảy ra ở bước 2 và 3 không đổi.
(5) Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
Hãy sắp xếp các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. Ví dụ: 123, 1234, …
Đáp án:
(36)
Câu 3. Thuỷ phân chất béo X dưới đây trong môi trường acid thu được 3 acid béo omega–x, omega–y, omega–z.

Giá trị (x + y + z) bằng bao nhiêu?
Đáp án:
(37)
Câu 4. Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, người ta dùng dung dịch $H_2SO_4$ 98% để hấp thụ hoàn toàn $SO_3$ tạo ra sản phẩm là oleum. Lấy 5,0 gam oleum sinh ra ở trên pha loãng với nước cất thu được 1000 m L dung dịch $H_2SO_4$ loãng (dung dịch X). Để xác định nồng độ $H_2SO_4$ trong X, người ta tiến hành chuẩn độ như sau:
– Bước 1: Rửa sạch burette bằng nước cất, tráng lại bằng dung dịch chuẩn Na OH 0,1M. Cho dung dịch chuẩn Na OH 0,1M vào burette, điều chỉnh đến vạch 0.
– Bước 2: Hút chính xác 10,0 m L dung dịch X cho vào bình tam giác. Thêm 3 – 4 giọt phenolphthalein.
– Bước 3: Mở khóa burette để dung dịch Na OH được nhỏ từ từ xuống bình tam giác, lắc đều cho đến khi dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 30 giây thì dừng lại, ghi thể tích dung dịch Na OH đã dùng. Kết quả của 3 lần chuẩn độ như sau:

Để sản xuất được 180 tấn oleum ở trên cần dùng m tấn dung dịch $H_2SO_4$ 98%. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Đáp án:
(38)
Câu 5. Peptide dưới đây được tạo thành từ bao nhiêu đơn vị amino acid?

Đáp án:
(39)
Câu 6. Một xí nghiệp nhỏ chuyên sản xuất pháo hoa thực hiện tổng hợp cellulose trinitrate (còn gọi là thuốc súng không khói) để chế tạo thuốc nổ làm thành phần cho pháo hoa mini. Xí nghiệp này đã sử dụng 13 kg bông với hàm lượng cellulose tinh khiết là 90%, hiệu suất của quá trình nitrate hóa là 75%. Biết mỗi quả pháo chứa 3 gam thuốc súng không khói và quá trình sản xuất pháo làm hao hụt 10% thuốc súng. Số quả pháo mà xí nghiệp này sản xuất được là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ lấy phần nguyên, bỏ phần thập phân).
Đáp án:
(40)
Đã trả lời 0/40 câu