0/40 câu 60:00

Đề thi thử Hoá THPT 2026 – THPT Hưng Nhân (Hưng Yên)

Chuẩn bị vững chắc cho kỳ thi chuyển cấp đầy thử thách với Đề Thi Thử Hóa Học 10 THPT Hưng Nhân 2026! Bài thi này tập trung vào các chủ đề quan trọng như Phổ khối lượng, Điện phân, Polymer và pH môi trường, chiếm tỷ lệ cao điểm trong các đề thi thực tế. HocMai Miễn Phí mang đến Trọn bộ 40 câu trắc nghiệm, giải chi tiết và chấm điểm trực tiếp, giúp bạn luyện thi hiệu quả, tự tin đạt kết quả cao. Khám phá ngay để ôn tập lý thuyết, bài tập trắc nghiệm và nâng cao kiến thức hóa học!

40 câu hỏi
60 phút
Phạm vi: kiểm tra:
Thi Chuyển Cấp Hóa học

Câu 1Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1: Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 74. Chất X có thể là

  • Aacetic acid.
  • Bmethyl acetate.
  • Cacetone.
  • Dtrimethylamine.

Câu 2Nhận biết

Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp?
  • ATơ tằm.
  • BTơ olon.
  • CTơ visco.
  • DTơ capron.

Câu 3Nhận biết

Trong quá trình luyện gang, ngoài các phản ứng khử $Fe_2O_3$ để thành Fe còn có một số phản ứng khác theo hai sơ đồ:

Số phản ứng oxi hóa – khử xảy ra trong hai sơ đồ trên là
  • A2.
  • B4.
  • C1.
  • D3.

Câu 4Nhận biết

Adrenaline và Noradrenaline là 2 hormone quan trọng, đóng vai trò không thể phủ nhận trong cách cơ thể chúng ta phản ứng trước những tình huống căng thẳng và nguy hiểm. Adrenaline và Noradrenaline công thức cấu tạo như sau:

Hãy cho biết phát biểu sau đây là đúng?
  • AAdrenaline và Noradrenaline là đồng phân của nhau.
  • BAdrenaline và Noradrenaline đều có 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử.
  • CAdrenaline và Norpinephrine đều là hợp chất hữu cơ tạp chức.
  • DAdrenaline và Noradrenaline đều có nhóm chức alcohol cùng bậc với nhóm chức amine.

Câu 5Nhận biết

Đun nóng ester $CH_2=CHCOOCH_3$ với một lượng vừa đủ dung dịch Na OH, sản phẩm thu được là
  • A$CH_3COONa$ và $CH_2=CHOH$.
  • B$C_2H_5COONa$ và $CH_3OH$.
  • C$CH_3COONa$ và $CH_3CHO$.
  • D$CH_2=CHCOONa$ và $CH_3OH$.

Câu 6Nhận biết

Amylopectin chiếm 70-80% khối lượng của tinh bột. Phân tử amylopectin được cấu tạo từ các đơn vị
  • Afructose.
  • Bsaccharose.
  • Cglucose.
  • Dcellulose.

Câu 7Nhận biết

Cho peptide Y có công thức cấu tạo sau:

Tên viết tắt của Y là
  • AVal-Gly-Ala.
  • BGlu-Ala-Gly.
  • CGly-Val-Gly.
  • DAla-Gly-Val.

Câu 8Nhận biết

Pin điện hóa $Zn – C$ đã được sử dụng từ lâu. Pin $Zn – C$ có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi,… Tuy nhiên, điện trở trong của loại pin này lớn, không phù hợp cho các thiết bị như máy ảnh. Phát biểu nào sau đây là đúng?
  • AKhi pin này hoạt động thì không phát sinh dòng điện.
  • BKhi pin này hoạt động thì dòng electron chuyển từ cực dương sang cực âm.
  • CKhi pin này hoạt động thì Zn đóng vai trò cực âm, C đóng vai trò cực dương.
  • DKhi pin này hoạt động thì ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.

Câu 9Nhận biết

Cationite là một loại nhựa trao đổi cation được sử dụng để loại bỏ ion $Ca^{2+}, Mg^{2+}$. Khi nước cứng đi qua cột nhựa, các ion $Ca^{2+}, Mg^{2+}$ (kí hiệu chung là $M^{2+}$) sẽ được giữ lại và thay thế bằng các ion $H^+, Na^+$ theo sơ đồ:
$M^{2+} + 2R-SO_3X \rightarrow (R-SO_3)_2M + 2X^+$ (trong đó $X^+$ là $H^+$ hoặc $Na^+$).
Một loại cationite có % khối lượng sulfur là 7,94% được sử dụng để loại bỏ các ion $Mg^{2+}, Ca^{2+}$ trong nước cứng. Nếu một cột nhựa trao đổi ion trong thiết bị lọc nước gia đình có chứa 1,00 kg cationite trên thì tổng số mol $Mg^{2+}, Ca^{2+}$ tối đa có thể được loại bỏ là (làm tròn đến hàng phần trăm):
  • A1,24 mol.
  • B0,6 mol.
  • C5 mol.
  • D2,5 mol.

Câu 10Nhận biết

Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim của kim loại đều do thành phần nào sau đây gây ra?
  • ACation kim loại.
  • BHạt electron tự do.
  • CHạt neutron tự do.
  • DHạt proton tự do.

Câu 11Nhận biết

Chất nào sau đây không tan trong nước?
  • AGlucose.
  • BFructose.
  • CSaccharose.
  • DCellulose.

Câu 12Nhận biết

Tiến hành tách kim loại Ag bằng phương pháp cyanide như sau: Nghiền nhỏ quặng silver sulfide (chứa $Ag_2S$, Ag) rồi hoà tan bằng dung dịch Na CN, lọc lấy phần dung dịch chứa phức $Na[Ag(CN)_2]$. Sau đó dùng Zn (dư) để khử ion $Ag^+$ trong phức thu được dung dịch chứa $Na_2[Zn(CN)_4]$ và chất rắn chứa Ag và Zn. Cuối cùng dùng dung dịch $H_2SO_4$ (loãng, dư) để hoà tan Zn dư và thu được Ag. Nếu sử dụng 1,50 kg Zn thì sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,52 kg chất rắn gồm Ag và Zn dư. Lượng Ag thu được trong quá trình này là bao nhiêu kg?
  • A2,75.
  • B2,16.
  • C3,24.
  • D4,32.

Câu 13Nhận biết

Cho khối lượng riêng của các chất:

Để bảo quản một số kim loại mạnh, người ta ngâm chìm các kim loại đó vào trong dầu hỏa. Hãy cho biết kim loại nào không bảo quản được bằng cách cho vào dầu hỏa?
  • ANa.
  • BCa.
  • CLi.
  • DK.

Câu 14Nhận biết

Amine nào sau đây ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng?
  • AAniline.
  • BDimethylamine.
  • CMethylamine.
  • DEthylamine.

Câu 15Nhận biết

Giá trị p H mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là p I). Khi $p H p I$ thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị p I của các chất sau:

Trong các giá trị p H cho dưới đây, giá trị nào là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng?
  • A$p H = 14,0$
  • B$p H = 9,7$
  • C$p H = 3,2$
  • D$p H = 6,0$

Câu 16Nhận biết

Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng đáng kể cho cơ thể người. Trung bình 1 gam chất béo cung cấp 38 k J và năng lượng từ chất béo đóng góp 20% tổng năng lượng cần thiết trong ngày. Một ngày, một học sinh trung học phổ thông cần năng lượng 9120 k J thì cần ăn bao nhiêu gam chất béo cho phù hợp?
  • A24 gam.
  • B48 gam.
  • C76 gam.
  • D38 gam.

Câu 17Nhận biết

Cho 9,48 gam phèn chua ($K_2SO_4.Al_2(SO_4)_3.24H_2O$) vào nước thu được 500 m L dung dịch. Nồng độ ion $K^+$ có trong dung dịch thu được là
  • A0,02.
  • B0,01.
  • C0,04.
  • D0,05.

Câu 18Nhận biết

Cho $E^o_{Al^{3+}/Al} = -1,676 V$; $E^o_{Fe^{2+}/Fe} = -0,440 V$; $E^o_{Cu^{2+}/Cu} = +0,340 V$. Sự sắp xếp nào đúng với tính oxi hóa của các cation $Al^{3+}, Fe^{2+}$ và $Cu^{2+}$?
  • A$Cu^{2+} > Fe^{2+} > Al^{3+}$.
  • B$Fe^{2+} > Cu^{2+} > Al^{3+}$.
  • C$Cu^{2+} > Al^{3+} > Fe^{2+}$.
  • D$Al^{3+} > Fe^{2+} > Cu^{2+}$.

Câu 19Nhận biết

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

ĐIỀN (Đ) hoặc (S)

Câu 1. Cho biết giá trị thế điện cực của các cặp oxi hóa khử sau:

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

a) Pin Galvani Z – X có sức điện động lớn nhất trong các pin Galvani tạo từ 4 kim loại trên.
(19)

b) Kim loại Z có tính khử mạnh nhất nên có thể đẩy các kim loại còn lại ra khỏi dung dịch muối của chúng.
(20)

c) Pin Galvani được thiết lập bởi 2 cặp điện cực: $Y^{2+}/Y$ và $T^{2+}/T$ với anode là T và cathode là Y.
(21)

d) Tính oxi hóa được xếp theo thứ tự: $Z^{2+} > Y^{2+} > T^{2+} > X^+$.
(22)


Câu 2. Điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tiễn sản xuất và đời sống như luyện kim, tinh chế kim loại, mạ điện, sản xuất hóa chất…

a) Để ngăn chặn hiện tượng gỉ sét và mài mòn của một chi tiết máy, người ta phủ lớp đồng (Cu) dày 0,2 mm lên bề mặt của chi tiết máy bằng phương pháp mạ điện. Dung dịch điện phân chứa $Cu SO_4$, cực dương là Cu kim loại, cực âm là chi tiết máy có hình trụ ($r = 1,7 cm$ và $h = 10 cm$). Sự điện phân với dòng điện một chiều $I = 6 A$. Biết hiệu suất điện phân đạt 100%; khối lượng riêng của Cu là $8,96 g/cm^3, \pi = 3,14, F = 96500 C/mol$. Thời gian của quá trình mạ điện là 4,12 giờ (kết quả làm tròn đến phần trăm).
(23)

b) Điện phân dung dịch muối Na Cl với điện cực trơ, không có màng ngăn xốp thì thu được sản phẩm là nước lavel và khí $H_2$.
(24)

c) Muốn tinh luyện Cu bằng phương pháp điện phân thì khối Cu không tinh khiết phải được nối vào cathode, còn thanh Cu tinh khiết được nối vào anode, khi đó khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode.
(25)

d) Điện phân nóng chảy hỗn hợp aluminium oxide ($Al_2O_3$) và cryolite ($Na_3Al F_6$) để sản xuất nhôm (Al) trong công nghiệp. Để điều chế khoảng 400 kg Al cần dùng khoảng 1,7094 tấn quặng bauxite (chứa 52% $Al_2O_3$, phần còn lại là $Fe_2O_3, Si O_2$ và tạp chất trơ) với hiệu suất cả quá trình đạt 85%.
(26)

Câu 27Nhận biết

Câu 3. Cho phản ứng tổng quát tổng hợp polymer sau:

a) Polymer trên được tổng hợp theo phương pháp trùng hợp.
(27)

b) Khi -R lần lượt là các gốc -H, $-CH_3$, -Cl, $-C_6H_5$ (phenyl), các polymer dùng làm chất dẻo lần lượt là polyethylene, polypropylene, poly(vinyl chloride), polystyrene.
(28)

c) Khi -R là gốc -CN (cyanide), polymer tạo thành ứng dụng để dệt vải may quần áo ấm, vải bạt, mái hiên ngoài trời, vải làm cánh buồm, sợi gia cường…
(29)

d) Khi gốc -R là gốc $-OCOCH_3$, polymer có khả năng bị thủy phân trong dung dịch Na OH tạo thành một phân tử polymer khác.
(30)


Câu 4. Một nhóm học sinh nghiên cứu khoa học, khảo sát sự ảnh hưởng của p H môi trường đến khả năng hoạt động của enzyme trong quá trình tiêu hóa ở người. Một trong số thí nghiệm, nhóm học sinh đã khảo sát sự thủy phân albumin (protein có trong lòng trắng trứng) bằng enzyme pepsin được trình bày dưới bảng sau:

Tiến hành thí nghiệm tương tự đối với chymotrypsin (một loại enzyme), thu được đồ thị sau:

Cho các phát biểu sau:

a) Albumin là protein dạng sợi, không tan trong nước nên ban đầu dung dịch bị đục.
(31)

b) Pepsin hoạt động tốt nhất ở $p H = 2$.
(32)

c) Từ kết quả thí nghiệm thì enzyme pepsin và chymotrypsin đều hoạt động tốt trong môi trường acid.
(33)

d) Ở ống nghiệm 3, nếu thay Pepsin thành Chymotrypsin thì hiện tượng quan sát được là “từ đục thành trong” sau thí nghiệm.
(34)

Câu 35Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1. Trên nhãn chai dịch truyền tĩnh mạch sodium chloride và glucose (dung dịch X) ghi các thông tin như hình bên:

Nếu thêm b (L) dung dịch HCl a M vào 500 ml dung dịch X thu được dung dịch Y (trong đó nồng độ của HCl là 0,01M, biết nồng độ ion $Cl^-$ trong X và Y bằng nhau). Thể tích dung dịch HCl đã dùng (m L) là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần mười) .

Đáp án:
(35)


Câu 2. Trong công nghiệp, giấm ăn được sản xuất bằng phương pháp lên men theo sơ đồ sau:

$$(C_6H_{10}O_5)_n \xrightarrow{H=60\%} C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{H=50\%} C_2H_5OH \xrightarrow{H=50\%} CH_3COOH$$

Từ 16,875 tấn bột sắn (chứa 80% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ) sản xuất được 30 tấn dung dịch acetic acid có nồng độ a%. Tính giá trị của a? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) .

Đáp án:
(36)


Câu 3. Độ cứng tạm thời của nước máy là 5 milimol ($Ca^{2+}, Mg^{2+}$) trong 1 lít nước. Biết rằng tổng số gam muối calcium hydrogencarbonate và magnesium hydrogencarbonate trong $1 m^3$ nước máy trên là 0,77 kg. Để làm kết tủa hết các ion calcium và magnesium có trong 1 lít nước máy này thì cần tối đa bao nhiêu gam calcium hydroxide? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) .

Đáp án:
(37)


Câu 4. Amine X no, đơn chức, mạch hở, trong phân tử có phần trăm khối lượng nitrogen bằng 23,73%. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của X?

Đáp án:
(38)


Câu 5. Chất béo không bão hòa A có công thức dạng khung phân tử như hình dưới đây:

Thủy phân chất béo A trong môi trường acid, thu được bao nhiêu acid béo khác nhau?

Đáp án:
(39)


Câu 6. Nescafe đã sản xuất thành công lon coffee tự làm nóng. Để làm nóng coffee, chỉ cần ấn nút (trên lon) để trộn nguyên liệu gồm dung dịch KOH hoặc Na OH rất loãng và Ca O; 210 m L coffee trong lon sẽ được hâm nóng đến khoảng $40^\circ C$. Giả sử nhiệt dung riêng của coffee là $4,18 J/g.K$ (Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 gam chất tăng lên $1^\circ C$). Cho $\Delta_r H^0_{298}$ (k J/mol) của $Ca O, H_2O(l), Ca(OH)_2$ lần lượt là $-635; -286; -985$; các giá trị này không đổi trong khoảng nhiệt độ đang xét. Nhiệt tỏa ra từ phản ứng thất thoát vào sản phẩm, vỏ hộp và môi trường là 20%. Tính khối lượng Ca O theo gam cần cung cấp để hâm nóng 210 m L coffee từ $10^\circ C$ đến $40^\circ C$ ($d = 1,0 g/ml$). (làm tròn kết quả đến hàng phần chục) .

Đáp án:
(40)

Đã trả lời 0/40 câu