0/40 câu 60:00

Đề thi thử Hoá THPT 2026 – THPT Lê Quý Đôn (Ninh Bình)

Chuẩn bị vững chắc cho kỳ thi chuyển cấp đầy thử thách với Đề Thi Thử Hóa Học 10 THPT Lê Quý Đôn 2026! Bài tập trắc nghiệm này, với 40 câu hỏi chi tiết, giúp bạn ôn lý thuyết, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và làm quen với cấu trúc đề thi. HocMai Miễn Phí mang đến trải nghiệm luyện thi độc đáo, bạn có thể làm bài test trực tiếp, chấm điểm tự động và xem ngay lời giải, tối ưu hóa hiệu quả học tập. Đừng bỏ lỡ cơ hội nâng cao trình độ với bộ đề thi thử hoàn chỉnh này!

40 câu hỏi
60 phút
Phạm vi: kiểm tra:
Thi Chuyển Cấp Hóa học

Câu 1Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1: Nitric acid loãng ($HNO_3$) không thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây?

  • A$Fe CO_3$.
  • B$Cu$.
  • C$Fe O$.
  • D$Cu(OH)_2$.

Câu 2Nhận biết

Cho biết sức điện động chuẩn của pin $Cu-Ag$ là $0,459V$; thế điện cực chuẩn của các cặp $Cu^{2+}/Cu$ là $+0,340V$; $Fe^{2+}/Fe$ là $-0,440V$. Sức điện động chuẩn của pin $Fe-Ag$ là
  • A$1,239V$.
  • B$0,262V$.
  • C$1,658V$.
  • D$0,581V$.

Câu 3Nhận biết

Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bóng cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam theo phương trình hóa học sau:

Cho các phát biểu sau:
a) Tơ capron được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
b) Tơ capron là tơ bán tổng hợp.
c) Phản ứng thuỷ phân hoàn toàn tơ capron trong môi trường base thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
d) Do tơ capron có các nhóm -CO-NH– nên tơ capron là peptide.
Số phát biểu đúng là
  • A3.
  • B4.
  • C2.
  • D1.

Câu 4Nhận biết

Từ phổ khối lượng MS, phân tử khối của alcohol X được xác định là 46. Công thức phù hợp với X là
  • A$C_3H_7OH$.
  • B$CH_3OH$.
  • C$C_2H_5OH$.
  • D$C_4H_9OH$.

Câu 5Nhận biết

Cho phản ứng hoá học sau: $H_2(g) + I_2(g) \rightleftharpoons 2HI(g)$. Biểu thức hằng số cân bằng ($K_C$) của phản ứng trên là
  • A$K_C = [H_2][I_2]/[HI]$.
  • B$K_C = [HI]^2/[H_2][I_2]$.
  • C$K_C = [H_2][I_2]/[HI]^2$.
  • D$K_C = [HI]/[H_2][I_2]$.

Câu 6Nhận biết

Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X mạch hở, thu được 3 mol glycine, 1 mol alanine và 1 mol valine. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Val. Cấu tạo của X là
  • AAla-Gly-Gly-Val-Gly.
  • BGly-Gly-Ala-Gly-Val.
  • CGly-Ala-Gly-Gly-Val.
  • DGly-Gly-Val-Gly-Ala.

Câu 7Nhận biết

Số đồng phân cấu tạo ester có công thức phân tử $C_4H_8O_2$ là
  • A4.
  • B2.
  • C3.
  • D5.

Câu 8Nhận biết

Để mạ bạc (Ag) cho chiếc bình bằng thép, người ta điện phân dung dịch chứa $Ag NO_3$ với anode là thanh bạc Ag và bình thép nối với cathode. Ở cathode xảy ra quá trình nào sau đây?
  • A$2H_2O \rightarrow 4H^+ + O_2 + 4e$.
  • B$Ag^+ + 1e \rightarrow Ag$.
  • C$2H^+ + 2e \rightarrow H_2$.
  • D$Ag \rightarrow Ag^+ + 1e$.

Câu 9Nhận biết

Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống: kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng,… Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch $Br_2$ như sau: $CH_2=CH_2 + Br_2 \rightarrow CH_2Br-CH_2Br$. Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

Nhận định nào sau đây không đúng?
  • AGiai đoạn 1, liên kết đôi phản ứng với tác nhân $Br^{\sigma-}$ tạo thành phần tử mang điện dương.
  • BPhản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
  • CHiện tượng của phản ứng là dung dịch bromine bị mất màu.
  • DGiai đoạn 2, phần tử mang điện dương kết hợp với anion $Br^-$ tạo thành sản phẩm.

Câu 10Nhận biết

Tên gọi của ester $CH_3COOCH_3$ là
  • Aethyl acetate.
  • Bethyl formate.
  • Cmethyl propionate.
  • Dmethyl acetate.

Câu 11Nhận biết

Chất nào sau đây chứa liên kết ion?
  • A$CH_4$.
  • B$HCl$.
  • C$Na Cl$.
  • D$N_2$.

Câu 12Nhận biết

Một loại chất béo trung tính có chứa 75% tristearin về khối lượng (còn lại là các tạp chất trơ). Để sản xuất 3000 bánh xà phòng cần dùng tối thiểu x kg loại chất béo trên cho phản ứng với dung dịch Na OH, đun nóng. Biết rằng trong mỗi bánh xà phòng có chứa 70 gam sodium stearate. Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây?
  • A230.
  • B271.
  • C229.
  • D247.

Câu 13Nhận biết

Trong các hợp chất sau, chất nào là hợp chất hữu cơ?
  • A$Na_2CO_3$.
  • B$CH_3COOH$.
  • C$Al_4C_3$.
  • D$CO_2$.

Câu 14Nhận biết

Số nguyên tử oxygen trong phân tử glutamic acid là
  • A1.
  • B2.
  • C4.
  • D3.

Câu 15Nhận biết

Polymer nào sau đây có chứa nguyên tố chlorine?
  • APP.
  • BPVC.
  • CPE.
  • DPS.

Câu 16Nhận biết

Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở anode xảy ra quá trình
  • Aoxi hóa ion $Cl^-$.
  • Bion $Cl^-$.
  • Ckhử ion $K^+$.
  • Doxi hóa ion $K^+$.

Câu 17Nhận biết

Xăng sinh học E5 (chứa 5% ethanol về thể tích) dùng làm nhiên liệu sạch, được sản xuất thông qua quá trình lên men các chất hữu cơ như tinh bột, cellulose. Thể tích xăng E5 thu được từ một tấn mùn cưa chứa 45% cellulose về khối lượng là (biết hiệu suất cả quá trình đạt 70% và khối lượng riêng của ethanol là 0,789 gam/ml).
  • A9254,2 lít.
  • B4534,6 lít.
  • C5368,4 lít.
  • D4307,8 lít.

Câu 18Nhận biết

Nguyên tử sodium (Na) có số hiệu nguyên tử Z = 11. Cấu hình electron của nguyên tử sodium là
  • A$1s^2 2s^2 2p^6 3s^1$.
  • B$1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^1$.
  • C$1s^2 2s^2 2p^5$.
  • D$1s^2 2s^2 2p^6 3s^2$.

Câu 19Nhận biết

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

ĐIỀN (Đ) hoặc (S)

Câu 1. Saccharose monolaurate là một trong những chất phụ gia có chức năng kép do khả năng nhũ hóa và hoạt tính kháng khuẩn của nó. Saccharose monolaurate là hợp chất thu được khi cho saccharose tác dụng với lauric acid.

a) Lauric acid là một carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở không phân nhánh.
(19)

b) Từ 400 gam saccharose và 80 gam lauric acid, với hiệu suất phản ứng đạt 47%, có thể điều chế được tối đa 98,512 gam saccharose monolaurate.
(20)

c) Saccharose có phản ứng với thuốc thử Tollens.
(21)

d) Trong phân tử saccharose có chứa liên kết $\alpha$-1,2-glycoside.
(22)


Câu 2. Hợp chất hữu cơ X mạch hở, công thức phân tử là $C_3H_6O$ và phổ IR của chất X như sau:

a) Chất X phản ứng với iodine trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa iodoform.
(23)

b) Chất X có phản ứng tráng bạc.
(24)

c) Chất X bị khử bằng $Li Al H_4$ tạo ra alcohol bậc một.
(25)

d) Tên thay thế của X là allyl alcohol.
(27)

Câu 27Nhận biết

Câu 3. Thiết lập một pin điện hóa có cấu tạo như hình sau:

a) Sức điện động chuẩn của pin là 0,76V.
(27)

b) Hai cặp oxi hóa – khử của pin là $Zn^{2+}/Zn$ và $Pt^{2+}/Pt$.
(28)

c) Phản ứng hóa học xảy ra trong pin là: $Zn + 2H^+ \rightarrow Zn^{2+} + H_2$.
(29)

d) Tại anode xảy ra quá trình: $2H^+ + 2e \rightarrow H_2$.
(30)


Câu 4. Aniline là một trong nguyên liệu quan trọng để tổng hợp phẩm nhuộm, chất hoạt động bề mặt và nhiều ứng dụng khác. Aniline được điều chế theo sơ đồ sau:

Benzene $\rightarrow$ Nitrobenzene $\rightarrow$ Aniline

a) Aniline có tính base, dung dịch aniline làm quỳ tím chuyển màu xanh.
(31)

b) Để phân biệt hai chất lỏng aniline và benzene ta có thể dùng nước bromine.
(32)

c) Để sản xuất được 200 kg aniline theo sơ đồ trên cần 179,4 kg benzene với hiệu suất chung cả quá trình là 85%.
(33)

d) Aniline là amine bậc 1, thuộc aryl amine.
(34)

Câu 35Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1. Các dạng tồn tại của glutamic acid ứng với giá trị p H được thể hiện ở hình sau:

Giá trị p H của dung dịch bằng bao nhiêu thì glutamic acid di chuyển về cực âm trong điện trường?

Đáp án:
(35)


Câu 2. Omega-3 là nhóm axit béo thiết yếu gồm DHA, EPA và ALA, cơ thể không tự tạo ra được. Omega-3 giúp tốt cho tim mạch, não bộ, thị lực, giảm viêm; có nhiều trong cá béo, hạt lanh, hạt chia hoặc thực phẩm bổ sung. Cho một số acid béo thường gặp dưới đây:

Có bao nhiêu acid béo thuộc nhóm omega-3?

Đáp án:
(36)


Câu 3. Nổ bụi là vụ nổ gây ra bởi quá trình bốc cháy nhanh của các hạt bụi mịn phân tán trong không khí bên trong một không gian hạn chế, tạo ra sóng nổ. Nổ bụi xảy ra khi có đủ năm yếu tố: nguồn oxygen, nguồn nhiệt, nhiên liệu (bụi có thể cháy được), nồng độ bụi mịn đủ lớn và không gian đủ kín. Năm 2007, một vụ nổ bụi xảy ra khi các công nhân hàn bảo trì bể chứa bột mì tại phân xưởng sản xuất bột mì ở tỉnh Bình Dương khiến 5 công nhân bị bỏng nặng. Cho các phát biểu sau:

(1) Nổ bụi là một vụ nổ vật lí.

(2) Vụ nổ bụi xảy ra khi có đủ các yếu tố nguồn oxygen, nguồn nhiệt, không gian đủ kín.

(3) Nhiên liệu trong vụ nổ bụi tại phân xưởng bột mì ở Bình Dương là bụi bột mì.

(4) Bụi càng mịn khả năng gây nổ càng cao do phát tán nhanh và dễ lơ lửng trong không khí.

Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần (VD :123, 134..)

Đáp án:
(37)


Câu 4. Tiến hành thí nghiệm về phản ứng của protein:

• Bước 1: Ống nghiệm 1: cho khoảng 1 m L dung dịch $HNO_3$ đặc vào ống nghiệm.

• Bước 2: Ống nghiệm 2: cho khoảng 1 m L dung dịch Na OH 30% vào ống nghiệm, nhỏ thêm 3-4 giọt dung dịch $Cu SO_4$ 2%, lắc đều.

• Bước 3: Cho khoảng 1 m L lòng trắng trứng vào ống nghiệm 1; cho khoảng 1 m L dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm 2, khuấy đều.

Cho các phát biểu sau:

1) Sau bước 3, ở ống nghiệm 1 xuất hiện kết tủa màu vàng.

2) Sau bước 3, ở ống nghiệm 2 có dung dịch màu tím được tạo thành.

3) Thí nghiệm ở ống nghiệm 1 nếu thay dung dịch $HNO_3$ đặc bằng dung dịch HCl đặc thì hiện tượng quan sát được sau bước 3 là như nhau.

4) Thí nghiệm ở ống nghiệm 2 có thể dùng để phân biệt dung dịch lòng trắng trứng với dung dịch đường saccharose.

Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần (VD :123, 134…)

Đáp án:
(38)


Câu 5. Sodium là kim loại nhẹ, được sản xuất trong công nghiệp bằng cách điện phân muối ăn nóng chảy ở nhiệt độ khoảng 800°C. Sơ đồ bình điện phân được mô tả như hình bên:

Cho các phát biểu sau:

1) Trong quá trình sản xuất sodium, người ta sử dụng điện cực X làm bằng than chì, điện cực Y làm bằng kim loại Fe.

2) Hệ thống ống dẫn sodium và bình thu sodium nóng chảy luôn được đặt trong môi trường khí trơ.

3) Hệ thống thu kim loại sodium được lắp đặt phía trên bề mặt bình điện phân do sodium là kim loại nhẹ nổi lên trên.

4) Với một quy mô sản xuất ở mức trung bình, người ta dùng cường độ dòng điện là 9000 A thì sau 16,0 giờ sản xuất được 49,42 kg sodium (hiệu suất của cả quá trình đạt 80%. Biết điện lượng được tính theo công thức: $q = I.t = n.F$. Trong đó t là thời gian (s), I là cường độ dòng điện (A), n là số mol electron trao đổi mỗi điện cực, $F = 96500 C/mol$. Kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm.

Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần (VD :123, 134…)

Đáp án:
(39)


Câu 6. Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: $2NO(g) + O_2(g) \rightarrow 2NO_2(g)$; biết biểu thức tốc độ phản ứng: $v = k.C_{NO}^2.C_{O_2}$. Khi nồng độ NO tăng 3 lần và giữ nguyên nồng độ $O_2$ thì tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần?

Đáp án:
(40)

Đã trả lời 0/40 câu