Chủ đề Kinh tế pháp luật là phần kiến thức quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong nội dung thi chuyển cấp THPT, đòi hỏi học sinh phải có kiến thức rộng rãi, bao quát và áp dụng linh hoạt vào tình huống thực tế khác nhau. Việc ôn tập và luyện thi Kinh tế pháp luật thông qua các đề thi thử đầy đủ, phù hợp với cấu trúc thi chuyển cấp càng trở nên quan trọng. Tại HocMai Miễn Phí, chúng tôi cung cấp cho bạn một nguồn tài nguyên hữu ích với bộ đề thi thử Kinh tế pháp luật THPT 2026, tổng hợp 40 câu hỏi mới nhất giúp bạn kiểm tra hiểu biết và ứng dụng kiến thức thực tế.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1: Theo quy định của Hiến pháp năm 2013, thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp và giám sát tối cao đối với hoạt động của nhà nước là nhiệm vụ của
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 8, 9, 10
Theo báo cáo Tổng cục Thống kê, trong giai đoạn 2016-2023, nền kinh tế Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng GDP bình quân khoảng 6%/năm. Quy mô GDP năm 2023 đạt trên 400 tỉ USD. GDP bình quân đầu người đạt hơn 4.000 USD, trong khi GNI bình quân đầu người tăng đều qua các năm. Nhờ tăng trưởng kinh tế, Nhà nước có thêm nguồn lực để đầu tư cho giáo dục, y tế và phát triển cơ sở hạ tầng. Tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn đa chiều giảm xuống dưới 3%. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm 2022 tăng khoảng 3,15%; năm 2023 tăng khoảng 3,25%.
Câu 8: Chỉ số giá tiêu dùng năm 2023 tăng khoảng 3,25%, phản ánh nền kinh tế Việt Nam ở mức lạm phát nào sau đây?
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 16, 17
Theo báo cáo của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tính đến hết năm 2024, số người tham gia BHXH đạt trên 20 triệu người, chiếm hơn 42% lực lượng lao động trong độ tuổi. Trong đó, số người tham gia BHXH tự nguyện tiếp tục tăng mạnh so với các năm trước. Số người tham gia BHYT đạt trên 95 triệu người, tương đương hơn 94% dân số cả nước. Bên cạnh đó, số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt hơn 16 triệu người.
Câu 16: Từ thông tin trên, nếu tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y tế tiếp tục được duy trì ở mức trên 94% dân số, điều này sẽ góp phần trực tiếp vào mục tiêu nào sau đây của Nhà nước trong lĩnh vực an sinh xã hội?
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
ĐIỀN (Đ) hoặc (S)
Câu 1: Công ty X hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đồ gỗ với diện tích nhà xưởng hơn 1.200m2. Công ty đã tham gia đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định. Công ty X ký hợp đồng cung cấp lô hàng trị giá 3 tỉ đồng cho công ty Y, trong đó có điều khoản giao hàng đúng tiến độ. Trong quá trình sản xuất, do chập điện, xưởng bị hỏa hoạn làm thiệt hại phần lớn hàng hóa và khiến một số công nhân bị thương phải điều trị tại bệnh viện. Do không thực hiện đúng thời hạn giao hàng, công ty X phải bồi thường vi phạm hợp đồng cho công ty Y. Ngoài ra, công ty X còn chưa tham gia mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định nên không được tổ chức bảo hiểm chi trả phần thiệt hại do hỏa hoạn gây ra.
a) Trong trường hợp này, việc chưa tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của công ty X mà không liên quan đến nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp.
(25)
b) Người lao động bị thương trong vụ hỏa hoạn được quỹ bảo hiểm chi trả chi phí điều trị theo quy định.
(26)
c) Việc công ty X tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
(27)
d) Việc công ty X phải bồi thường vi phạm hợp đồng cho công ty Y thể hiện nguyên tắc bên vi phạm hợp đồng nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
(28)
Câu 2: Theo Báo cáo Tổng cục Thống kê, năm 2024, tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam tăng 7,1% so với năm 2023; quy mô nền kinh tế đạt khoảng 476 tỷ USD; GDP bình quân đầu người đạt khoảng 4.700 USD. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2024 tăng 3,63%, đạt mục tiêu Quốc hội đề ra. Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 786,29 tỷ USD, tăng 15,4% so với năm trước; cán cân thương mại xuất siêu 24,77 tỷ USD. Tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn đa chiều tiếp tục giảm; nhiều chính sách an sinh xã hội, tạo việc làm và hỗ trợ người lao động được triển khai hiệu quả.
a) CPI bình quân năm 2024 tăng 3,63% và đạt mục tiêu Quốc hội đề ra phản ánh lạm phát năm 2024 được kiểm soát trong giới hạn mục tiêu, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô.
(29)
b) GDP bình quân đầu người đạt khoảng 4.700 USD phản ánh mức thu nhập thực tế mà mọi người dân Việt Nam đều nhận được trong năm 2024.
(30)
c) Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu tăng 15,4% so với năm trước và cán cân thương mại xuất siêu 24,77 tỷ USD là căn cứ đủ để khẳng định nền kinh tế Việt Nam năm 2024 đã phát triển bền vững.
(31)
d) Việc giảm tỉ lệ hộ nghèo, tạo việc làm cho người lao động và thực hiện các chính sách an sinh xã hội phản ánh nội dung phát triển kinh tế gắn với tiến bộ và công bằng xã hội.
(32)
Câu 3: Anh M đăng ký thành lập hộ kinh doanh chuyên bán thực phẩm chức năng tại thành phố H. Sau khi được cấp giấy phép kinh doanh, anh M mở cửa hàng và bán hàng trực tiếp kết hợp livestream trên mạng xã hội. Do muốn tăng lợi nhuận, anh M đã không xuất hóa đơn đầy đủ cho khách và kê khai doanh thu thấp hơn thực tế để giảm số thuế phải nộp. Chị T là chủ một cửa hàng kinh doanh cùng mặt hàng gần đó. Cho rằng anh M bán phá giá làm ảnh hưởng đến việc kinh doanh của mình, chị T đã thuê người chụp ảnh cửa hàng của anh M khi chưa được sự đồng ý rồi đăng tải lên mạng xã hội với thông tin “anh M kinh doanh hàng giả”. Bức xúc vì bị ảnh hưởng uy tín, anh M đã cho nhân viên dựng xe chắn lối đi chung trước cửa hàng của chị T nhằm cản trở khách vào mua hàng.
a) Việc anh M kê khai doanh thu thấp hơn thực tế để giảm thuế phải nộp là thực hiện quyền tự do kinh doanh của công dân.
(33)
b) Trong tình huống trên, chỉ có chị T vi phạm pháp luật; anh M không vi phạm vì đã được cấp giấy phép kinh doanh theo quy định.
(34)
c) Việc anh M cho nhân viên dựng xe chắn lối đi chung để cản trở khách của chị T là hành vi bảo vệ quyền lợi kinh doanh chính đáng của mình.
(35)
d) Việc chị T đăng tải thông tin sai sự thật về anh M trên mạng xã hội là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm và uy tín của công dân.
(36)
Câu 4: Theo báo cáo Tổng cục Thống kê về tình hình kinh tế – xã hội năm 2025, xuất khẩu nông sản của Việt Nam đạt khoảng 62 tỷ USD, tăng 5,8% so với năm 2024. Nông sản Việt Nam đã được xuất khẩu đến hơn 190 quốc gia và vùng lãnh thổ. Hai thị trường nhập khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ (chiếm 26,8% tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản) và Trung Quốc (chiếm 21,5%). Ngoài ra, nông sản Việt Nam còn được xuất khẩu sang các thị trường lớn khác như EU (9,6%), ASEAN (8,9%), Nhật Bản (8,1%), Hàn Quốc (5,4%), Anh (2,3%), Úc (1,9%) và Canada (1,7%). Việc thực thi các hiệp định thương mại tự do như CPTPP, EVFTA và RCEP đã tạo điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu cho nông sản Việt Nam.
a) Việc thực thi các hiệp định thương mại tự do như CPTPP, EVFTA và RCEP góp phần mở rộng thị trường xuất khẩu, nhưng đồng thời cũng đặt ra yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam.
(37)
b) Mức tăng 5,8% của xuất khẩu nông sản là điều kiện đủ để khẳng định Việt Nam đã hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện.
(38)
c) Tỉ trọng xuất khẩu sang Hoa Kỳ và Trung Quốc chiếm gần một nửa tổng kim ngạch (48,3%) cho thấy thị trường xuất khẩu nông sản của Việt Nam đã thoát khỏi nguy cơ phụ thuộc vào một số thị trường chủ lực.
(39)
d) Việc xuất khẩu nông sản đến hơn 190 quốc gia và vùng lãnh thổ phản ánh xu hướng đa dạng hóa thị trường trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
(40)
Đã trả lời 0/40 câu