Câu 1Nhận biết
I. Trắc nghiệm nhiều đáp án
Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam (1959 – 1960), mặt trận nào sau đây đã ra đời?
- AViệt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).
- BMặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.
- CMặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
- DMặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Câu 2Nhận biết
Sau Chiến tranh lạnh, các nước điều chỉnh quan hệ với nhau theo chiều hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác chủ yếu là do
- Akinh tế Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng.
- BMỹ và Liên Xô hạn chế chạy đua vũ trang.
- Cnhu cầu ổn định để phát triển kinh tế.
- Dtrật tự hai cực I-an-ta đã được xác lập.
Câu 3Nhận biết
Nội dung nào sau đây là đặc điểm của kinh tế Việt Nam trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1986 đến nay)?
- AKinh tế nông nghiệp lạc hậu, nhỏ lẻ, phân tán.
- BKinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- CQuản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.
- DPhát triển một nền kinh tế tự cung, tự cấp.
Câu 4Nhận biết
Một trong những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
- ABru-nây.
- BThái Lan.
- CLào.
- DNhật Bản.
Câu 5Nhận biết
Tính chất chính nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay được thể hiện chủ yếu thông qua
- Athành phần lãnh đạo.
- Blực lượng tham gia.
- Cmục đích chiến tranh.
- Dhình thức chiến tranh.
Câu 6Nhận biết
Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đưa đến sự thành lập nhà Lê sơ?
- AKhởi nghĩa Lý Bí.
- BKhởi nghĩa Phùng Hưng.
- CKhởi nghĩa Hai Bà Trưng.
- DKhởi nghĩa Lam Sơn.
Câu 7Nhận biết
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự trong chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938?
- ALợi dụng địa hình, địa vật.
- BNghi binh, mai phục.
- CVườn không nhà trống.
- DTấn công bất ngờ.
Câu 8Nhận biết
Tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc – Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 – 1975) là biểu hiện sinh động của sự kết hợp giữa
- Adựng nước và giữ nước.
- Bchính trị và quân sự.
- Cdân tộc và thời đại.
- Dhậu phương và tiền tuyến.
Câu 9Nhận biết
Một trong những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
- Ađổi mới chính trị luôn được quan tâm hàng đầu.
- Bđổi mới phải hướng đến lợi ích của nhân dân.
- Cphải áp dụng triệt để cải cách của các quốc gia đi trước.
- Dluôn phải đổi mới, cải cách trong mọi hoàn cảnh.
Câu 10Nhận biết
Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, nhân dân ta giành chính quyền từ
- Aphát xít Nhật và tay sai.
- Bthực dân Pháp và đế quốc Mỹ.
- Cthực dân Pháp và tay sai.
- Dthực dân Pháp và phát xít Nhật.
Câu 11Nhận biết
Một trong những nội dung của Kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN (2009) là
- Aphát triển con người.
- Bphát triển thương mại điện tử.
- Cthúc đẩy cạnh tranh về kinh tế.
- Dbảo vệ người tiêu dùng.
Câu 12Nhận biết
Yếu tố khách quan nào sau đây tạo ra thách thức đối với Cộng đồng ASEAN?
- AChênh lệch trình độ phát triển giữa các quốc gia thành viên ASEAN.
- BKhác biệt về thể chế chính trị giữa các nước thành viên.
- CĐa dạng về văn hóa, tôn giáo trong nội khối ASEAN.
- DCạnh tranh chiến lược của các nước lớn tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
Câu 13Nhận biết
Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả tàn khốc của
- AChiến tranh thế giới thứ hai.
- BChiến tranh lạnh.
- Cphân hóa giàu nghèo.
- Dkhủng hoảng kinh tế.
Câu 14Nhận biết
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa thành tựu chính trị và thành tựu kinh tế trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?
- ATăng trưởng kinh tế giữ vai trò quyết định việc giữ vững độc lập, chủ quyền.
- BMở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa giữ vai trò quan trọng nhất trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
- CỔn định chính trị là điều kiện bảo đảm phát triển kinh tế bền vững.
- DHội nhập kinh tế là nguyên nhân duy nhất giúp Việt Nam vượt khủng hoảng.
Câu 15Nhận biết
Ngay sau khi thành lập, chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã có chủ trương nào sau đây?
- ABan hành “Sắc lệnh hòa bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”.
- BLãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng.
- CTiến hành công cuộc “cải tổ” toàn diện đất nước.
- DGiúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước.
Câu 16Nhận biết
Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực châu Á?
- AẤn Độ.
- BMê-hi-cô.
- CCu-ba.
- DTrung Quốc.
Câu 17Nhận biết
Nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 – 1995 về chính trị là xây dựng Nhà nước nào sau đây?
- AQuân chủ lập hiến.
- BPháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- CPhân chia quyền lực rõ ràng.
- DĐại đoàn kết toàn thể dân tộc.
Câu 18Nhận biết
Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là
- Anhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.
- Bphát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.
- Cđược Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.
- Dđược các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.
Câu 19Nhận biết
Trong giai đoạn 1975 – 1985, Việt Nam thực hiện hoạt động đối ngoại chủ yếu nào sau đây?
- AQuan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Mỹ.
- BGia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
- CGia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
- DĐẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô.
Câu 20Nhận biết
Đến năm 2023, Việt Nam đã thể hiện là một quốc gia năng động, tích cực trong hoạt động đối ngoại qua biểu hiện nào sau đây?
- ALà thành viên của nhiều diễn đàn và các cơ chế hợp tác quốc tế.
- BCùng với Liên Xô trở thành thành trì của chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
- CHợp tác tích cực, có hiệu quả trong tất cả các tổ chức, diễn đàn quốc tế.
- DGia nhập và đóng góp với tất cả các diễn đàn quốc tế về giải quyết các vấn đề toàn cầu.
Câu 21Nhận biết
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ?
- AMỹ và Trung Quốc là hai siêu cường nắm hoàn toàn quyền chi phối quan hệ quốc tế.
- BSự hình thành trật tự mới là tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc.
- CVai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực bị suy giảm.
- DSự hình thành trật tự mới bị chi phối bởi kết quả của các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
Câu 22Nhận biết
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 22, 23, 24:
“Hiệp định Pari về Việt Nam là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ta
ở cả hai miền đất nước, đã tạo ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của dân tộc.
Với Hiệp định Pari, ta đã buộc được “Mĩ cút” – thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo thời cơ thuận lợi
để nhân dân ta tiến lên “đánh cho ngụy nhào””.
(Lê Mậu Hãn, Đại cương Lịch sử Việt Nam, Tập III, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2000, tr.249)
Từ nội dung đoạn tư liệu, có thể rút ra nhận xét nào sau đây về mối quan hệ giữa đấu tranh quân sự và đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ?
- AHai mặt trận tách biệt và không tác động lẫn nhau.
- BNgoại giao chỉ mang tính hình thức sau khi chiến tranh kết thúc.
- CĐấu tranh ngoại giao quyết định hoàn toàn thắng lợi quân sự.
- DĐấu tranh quân sự tạo cơ sở cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
Câu 23Nhận biết
Hiệp định Pa-ri (1973) được xem là bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam vì
- Athống nhất đất nước về mặt nhà nước.
- Bbuộc Mỹ rút quân, tạo thời cơ mới cho cách mạng.
- Cgiải phóng hoàn toàn miền Nam.
- Dđánh bại hoàn toàn quân đội Sài Gòn.
Câu 24Nhận biết
Hiệp định Pa-ri (1973) là kết quả của cuộc đấu tranh của lực lượng nào sau đây?
- AViệt Nam Giải phóng quân.
- BNhân dân miền Nam.
- CCác lực lượng quốc tế tiến bộ.
- DQuân dân ta ở cả hai miền đất nước.
Câu 25Nhận biết
II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1: Cho đoạn tư liệu sau đây: “Trên cơ sở ba chế độ sở hữu (toàn dân, tập thể, tư nhân), hình thành nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân (cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân), kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh. Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, là lực lượng vật chất quan trọng để Nhà nước định hướng và điều tiết nền kinh tế, tạo môi trường và điều kiện thúc đẩy các thành phần kinh tế cùng phát triển”.
a) Các thành phần kinh tế hợp tác và cạnh tranh lành mạnh tạo động lực cho tăng trưởng, qua đó làm cho cơ chế thị trường giữ vai trò quyết định trong việc định hướng phát triển của nền kinh tế.
Câu 26Nhận biết
b) Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế.
Câu 27Nhận biết
c) Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo nghĩa là nắm giữ toàn bộ các hoạt động sản xuất – kinh doanh trong nền kinh tế.
Câu 28Nhận biết
d) Sự tồn tại của kinh tế tư bản nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong cơ cấu nền kinh tế thể hiện sự vận dụng linh hoạt các hình thức sở hữu nhằm huy động nguồn lực cho phát triển.
Câu 29Nhận biết
Câu 2: Cho đoạn tư liệu sau đây: “Quan hệ với các nước lớn trong thời kỳ Đổi mới đã chỉ rõ: khi ta có quan hệ cân bằng với tất cả các nước lớn thì ta có nhiều thuận lợi. Trong bối cảnh mới, khi các nước lớn vừa đấu tranh vừa thỏa hiệp với nhau thì chủ trương “tránh rơi vào thế đối đầu, cô lập hay bị lệ thuộc” của Nghị quyết Trung ương VIII (khóa IX) là vô cùng sáng suốt. Chúng ta cần tuân thủ lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Nắm chắc, đặt êm, lạt mềm buộc chặt, việc lớn, lâu dài nghĩ trong đầu, xem bằng mắt, việc ngay trước mặt thì bắt tay làm” và “dàn xếp sao cho đại sự thành tiểu sự và tiểu sự thì thành vô sự.”
a) Trong bối cảnh các nước lớn vừa hợp tác vừa cạnh tranh, việc giữ thế cân bằng khiến Việt Nam phải điều chỉnh lợi ích quốc gia để phù hợp với xu thế thỏa hiệp giữa các cường quốc.
Câu 30Nhận biết
b) Việc quán triệt đồng thời tư duy chiến lược lâu dài và hành động kịp thời trước mắt là yêu cầu tất yếu để xử lý hiệu quả các vấn đề đối nội và đối ngoại trong thời kỳ Đổi mới.
Câu 31Nhận biết
c) Việc giữ quan hệ cân bằng với các nước lớn đem lại nhiều thuận lợi cho Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới.
Câu 32Nhận biết
d) Chủ trương “tránh rơi vào thế đối đầu, cô lập hay bị lệ thuộc” thể hiện tư duy đối ngoại độc lập, tự chủ và linh hoạt của Việt Nam trong bối cảnh quốc tế phức tạp.
Câu 33Nhận biết
Câu 3: Cho đoạn tư liệu sau đây: “Với Cách mạng tháng Tám, một Đảng Cộng sản mới 15 tuổi, đã trở thành một đảng cầm quyền. Với thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám, lần đầu tiên chủ nghĩa Mác – Lênin đã được vận dụng sáng tạo và chiến thắng ở một nước thuộc địa. Trên bình diện quốc tế, Cách mạng tháng Tám đã bẻ gãy một mắt xích trong hệ thống xiềng xích thuộc địa của chủ nghĩa thực dân đế quốc, tạo ra một đột phá khẩu để qua đó các dân tộc bị áp bức vùng dậy đập nát xiềng xích trói buộc, giải thoát mình khỏi kiếp nô lệ”.
a) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là nhân tố quyết định làm bùng nổ làn sóng giải phóng dân tộc trên toàn thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 34Nhận biết
b) Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám thể hiện sự vận dụng sáng tạo lý luận cách mạng vô sản vào điều kiện cụ thể của Việt Nam.
Câu 35Nhận biết
c) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.
Câu 36Nhận biết
d) Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã tạo ra sự chuyển biến căn bản trong cục diện chính trị Đông Nam Á, khiến hệ thống thuộc địa trong khu vực nhanh chóng sụp đổ trong thời gian ngắn.
Câu 37Nhận biết
Câu 4: Cho đoạn tư liệu sau đây: “Bốn là, do phần lớn các nước Á – Phi – Mỹ Latinh không trực tiếp thuộc hẳn cực này hay cực kia và lại ngả theo hướng hòa bình trung lập nên cả hai siêu cường Xô – Mỹ đều xem các nước thuộc khu vực rộng lớn này là đối tượng và địa bàn cần tranh thủ để củng cố vị trí và đề cao ảnh hưởng của mình. Những tranh chấp, mâu thuẫn giữa hai siêu cường lại diễn ra bằng những cuộc chiến tranh cục bộ thuộc khu vực này, bởi họ đều cố tránh một cuộc đối đầu trực tiếp. Nhưng chính các cuộc chiến tranh ấy lại có tác động lớn là củng cố cực này và làm suy yếu cực kia”.
a) Các cuộc chiến tranh cục bộ trong thời kỳ Chiến tranh lạnh thực chất là những cuộc chiến tranh thế giới thu nhỏ do hai siêu cường trực tiếp tiến hành trên lãnh thổ các nước Á – Phi – Mỹ Latinh.
Câu 38Nhận biết
b) Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, các nước Á – Phi – Mỹ Latinh phần lớn không trực tiếp thuộc hẳn về một cực nào trong quan hệ quốc tế.
Câu 39Nhận biết
c) Việc hai siêu cường Xô – Mỹ tránh đối đầu trực tiếp là một trong những nguyên nhân dẫn tới sự bùng nổ của nhiều cuộc chiến tranh cục bộ tại các khu vực Á – Phi – Mỹ Latinh.
Câu 40Nhận biết
d) Dưới danh nghĩa bảo vệ thế giới tự do, một trong những mục tiêu của Mỹ là mở rộng phạm vi ảnh hưởng của mình.