Câu 1Nhận biết
I. Trắc nghiệm nhiều đáp án
Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến nào?

- AMất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
- BThay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
- CThêm một cặp nucleotide.
- DMất một cặp nucleotide.
Câu 2Nhận biết
Màu sắc của hoa loa kèn do gene nằm trong tế bào chất quy định, trong đó hoa vàng trội hoàn toàn so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa xanh thụ phấn cho cây hoa vàng được F₁. Cho F₁ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở F₂ là
- A100% hoa xanh.
- B75% hoa vàng : 25% hoa xanh.
- C100% hoa vàng.
- Dtrên mỗi cây đều có cả hoa vàng và hoa xanh.
Câu 3Nhận biết
Ứng dụng nào sau đây là ứng dụng của giải mã hệ gene người trong y học?
- AĐể đề xuất biện pháp phòng và điều trị bệnh di truyền.
- BXác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật.
- CNghiên cứu cấu trúc và chức năng của các gene.
- DGiám định mối quan hệ huyết thống giữa thân nhân.
Câu 4Nhận biết
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, mỗi chromatid có đường kính khoảng bao nhiêu?
- A30 nm.
- B700 nm.
- C1400 nm.
- D300 nm.
Câu 5Nhận biết
Trong công nghệ gene, người ta sử dụng loại enzyme nào sau đây để nối các đoạn DNA với nhau để tạo ra DNA tái tổ hợp?
- ARestrictase.
- BLigase.
- CProtease.
- DPolymerase.
Câu 6Nhận biết
Ở hình sau đây, tên gọi của quá trình số (3) là

- APhiên mã ngược.
- BTái bản DNA.
- CPhiên mã.
- DDịch mã.
Câu 7Nhận biết
Xét một cặp nhiễm sắc thể trong cơ thể sinh vật lưỡng bội có các cặp gene Mm, Nn, Oo và Pp. Một nhiễm sắc thể mang các allele MNOP và nhiễm sắc thể còn lại mang các allele mnop. Nếu tái tổ hợp di truyền xảy ra ở đoạn giữa của các gene M và N thì kiểu gene của 2 giao tử được tạo ra bởi sự trao đổi chéo này lần lượt là
- AMNop và mn OP.
- BMNo P và mn Op.
- Cm NOP và Mnop.
- DMNo P và mn Op.
Câu 8Nhận biết
Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gene có hai allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Có bốn quần thể thuộc loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền về gene trên và có tỉ lệ kiểu hình lặn như sau:

Trong các quần thể trên, quần thể nào có tần số kiểu gene dị hợp tử thấp nhất?
- AQuần thể 1.
- BQuần thể 2.
- CQuần thể 4.
- DQuần thể 3.
Câu 9Nhận biết
Khi nói về quang hợp, phát biểu nào sau đây là sai?
- AQuang hợp sử dụng nước và O₂ làm nguyên liệu để tổng hợp chất hữu cơ.
- BQuang hợp cung cấp chất hữu cơ làm thức ăn cho các sinh vật trên Trái Đất.
- CTrong quang hợp, quang năng được chuyển hóa thành hóa năng trong các hợp chất hữu cơ.
- DQuang hợp giải phóng O₂ và hấp thụ CO₂ giúp điều hòa không khí.
Câu 10Nhận biết
Ở thực vật, bào quan nào sau đây làm nhiệm vụ chuyển hoá năng lượng trong tế bào?
- ALục lạp.
- BRibosome.
- CKhông bào.
- DLưới nội chất.
Câu 11Nhận biết
Ở thực vật trên cạn, nước và ion khoáng được hấp thụ chủ yếu bởi cơ quan nào sau đây?
Câu 12Nhận biết
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gồm các dạng phổ biến là
- Amất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
- Bmất đoạn, thêm đoạn và lặp đoạn.
- Cđột biến đa bội và tự đa bội.
- Dthêm đoạn, mất đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.
Câu 13Nhận biết
Mendel đã tiến hành bảy phép lai một tính trạng với bảy tính trạng ở cây đậu Hà Lan là màu hoa, hình dạng hạt, chiều cao cây, màu hạt, hình dạng quả, màu quả và vị trí hoa trên cây. Mỗi tính trạng đều có hai đặc tính khác biệt nhau. Thí nghiệm nào sau đây không đúng với cách bố trí thí nghiệm của Mendel?
- ACây hạt vỏ nhăn x Cây hạt xanh.
- BCây hạt vàng x Cây hạt xanh.
- CCây hoa tím x Cây hoa trắng.
- DCây thân cao x Cây thân thấp.
Câu 14Nhận biết
Enzyme nào sau đây có tác dụng nối các đoạn Okazaki thành mạch polynucleotide hoàn chỉnh?
- ARNA polymerase.
- BDNA ligase.
- CRNA synthetase.
- DDNA polymerase.
Câu 15Nhận biết
Sinh vật nào sau đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là ZW, giới đực là ZZ?
- AChâu chấu.
- BRuồi giấm.
- CChim bồ câu.
- DSư tử.
Câu 16Nhận biết
Cấu trúc nào sau đây quy định hình dạng tế bào vi khuẩn?
- ARibosome.
- BMàng tế bào.
- CVỏ nhầy.
- DThành tế bào.
Câu 17Nhận biết
Một trong những kĩ thuật được xem là giải pháp tiềm năng trong việc chữa trị các bệnh di truyền ở người là dùng virus làm vector để chuyển gene bình thường vào cơ thể người bệnh nhằm thay thế hoặc phục hồi chức năng cho gene bệnh, kĩ thuật này được gọi là liệu pháp gene?
(1) Liệu pháp gene có thể được tiến hành ở tế bào sinh dục, tế bào gốc nhưng được tái lập trình thành tế bào soma.
(2) Việc chuyển gene ở tế bào soma có thể gây nguy hiểm cho thế hệ sau nên hiện nay liệu pháp gene chỉ mới được tiến hành ở tế bào sinh dục.
(3) Trong liệu pháp gene, việc sử dụng virus làm vector chuyển gene đảm bảo sự xâm nhập đúng vật chủ và khi xâm nhập, chúng sẽ mang theo nucleic acid (gene cần chuyển) vào trong tế bào nhận.
(4) Người ta sử dụng liệu pháp gene miễn dịch để thay đổi gene của các tế bào hồng cầu để các tế bào này có khả năng tìm kiếm và tiêu diệt các tế bào ung thư.
Câu 18Nhận biết
Cùng một kiểu gene nhưng trong điều kiện môi trường khác nhau có thể cho ra những kiểu hình khác nhau gọi là
- Abiến dị di truyền.
- Bđột biến gene.
- Cthường biến.
- Dđột biến nhiễm sắc thể.
Câu 19Nhận biết
II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1: Ở một loài động vật, khi cho cá thể lông đen, chân cao giao phối với cá thể lông xám, chân cao (P), thu được F₁ có tỉ lệ: 45% cá thể lông đen, chân cao : 5% cá thể lông đen, chân thấp : 21% cá thể lông xám, chân cao : 4% cá thể lông xám, chân thấp : 9% cá thể lông trắng, chân cao : 16% cá thể lông trắng, chân thấp. Biết rằng mỗi tính trạng do một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, các allele trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến; nếu có hoán vị gene thì tần số hoán vị ở 2 giới là như nhau.
a) Trong quá trình giảm phân của cơ thể P, đã xảy ra hoán vị gene với tần số 40%.
Câu 20Nhận biết
b) Cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ F₁ có 4 kiểu gene quy định.
Câu 21Nhận biết
c) Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông trắng, chân cao ở F₁, xác suất thu được cá thể không thuần chủng là 8/9.
Câu 22Nhận biết
d) Nếu cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích thì đời con sẽ có 10% cá thể lông trắng, chân cao.
Câu 23Nhận biết
Câu 2: Để nghiên cứu tác động của 2 loại thuốc mới (thuốc X và Y) lên bệnh nhân nhiễm virus SARS-Co V-2, người ta tiến hành thử nghiệm trên tế bào người nuôi cấy invitro. Hàm lượng m RNA và protein virus lần lượt được mô tả trong biểu đồ 1, 2. Biết rằng điều kiện thí nghiệm như nhau.

a) Thuốc X có tác dụng làm giảm lượng m RNA và protein virus so với mẫu đối chứng.
Câu 24Nhận biết
b) Thuốc Y làm giảm lượng m RNA virus nhưng không ảnh hưởng đến lượng protein virus.
Câu 25Nhận biết
c) Trong lâm sàng, phối hợp thuốc X và Y có thể làm virus tăng nhanh vì cả hai thuốc đều làm tăng mạnh quá trình phiên mã và dịch mã của virus.
Câu 26Nhận biết
d) Nếu virus bị đột biến làm giảm khả năng gắn với thuốc Y, thì khi sử dụng thuốc Y, biểu đồ có thể cho thấy hàm lượng m RNA giữ nguyên nhưng hàm lượng protein tăng trở lại.
Câu 27Nhận biết
Câu 3: Một nghiên cứu tại New Zealand đã khảo sát tỉ lệ phụ nữ mắc bệnh đau tim ở các độ tuổi khác nhau, xét theo tình trạng sức khỏe (bị bệnh tiểu đường hoặc không bị bệnh tiểu đường) và thói quen (không hút thuốc lá hoặc có hút thuốc lá). Kết quả thống kê thể hiện sự khác biệt về nguy cơ mắc bệnh giữa các nhóm đối tượng, giúp làm rõ mối quan hệ giữa tuổi tác, thói quen sinh hoạt và tình trạng bệnh lý đối với bệnh tim mạch ở phụ nữ. Bảng số liệu dưới đây cung cấp thông tin chi tiết về tỉ lệ mắc bệnh theo từng nhóm nghiên cứu.

a) Một phụ nữ 40 tuổi mắc bệnh tiểu đường nhưng không hút thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh đau tim cao hơn một phụ nữ 60 tuổi không bị tiểu đường nhưng có hút thuốc lá.
Câu 28Nhận biết
b) Đau tim xảy ra khi mạch vành bị tắc nghẽn hoàn toàn, trong đó xơ vữa động mạch do tiểu đường và huyết khối do hút thuốc lá đều là các cơ chế quan trọng dẫn đến tình trạng này.
Câu 29Nhận biết
c) Tập thể dục thường xuyên và duy trì chế độ ăn uống lành mạnh có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở phụ nữ cao tuổi.
Câu 30Nhận biết
d) Tỉ lệ phụ nữ mắc bệnh đau tim bị tiểu đường và không hút thuốc lá luôn thấp hơn so với không bị tiểu đường và có hút thuốc lá.
Câu 31Nhận biết
Câu 4: Ở một loài thực vật, cho cây thân cao (P) tự thụ phấn thu được F₁ có tỉ lệ kiểu hình 56,25% cây thân cao : 43,75% cây thân thấp. Cho toàn bộ các cây thân cao F₁ giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F₂. Biết rằng không có đột biến xảy ra và số cây con sinh ra ở các phép lai bằng nhau.
a) Cơ thể ở thế hệ P mang hai cặp gene dị hợp.
Câu 32Nhận biết
b) Ở F₂ có tất cả 5 loại kiểu gene.
Câu 33Nhận biết
c) Số cây thân thấp ở F₂ chiếm tỉ lệ 37,5%.
Câu 34Nhận biết
d) Tỉ lệ cây mang hai cặp gene đồng hợp lặn ở F₂ là 1/9.
Câu 35Nhận biết
III. Trả lời ngắn
Câu 1: Ở một loài thực vật lưỡng tính, tính trạng màu hoa do 1 gene gồm 4 allele trội lặn hoàn toàn quy định. Thực hiện hai phép lai, thu được kết quả sau:
Phép lai 1: Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa vàng (P), thu được F₁ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng : 1 cây hoa hồng.
Phép lai 2: Cho cây hoa vàng lai với cây hoa trắng (P), thu được F₁ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa vàng.
Cho biết không xảy ra đột biến. Nếu chọn các cây F₁ trong phép lai 1 làm bố, các cây F₁ trong phép lai 2 làm mẹ thì khi cho các cây F₁ ở hai phép lai trên lần lượt lai với nhau thì có bao nhiêu phép lai cho F₂ xuất hiện kiểu hình cây hoa hồng với tỉ lệ là 25%?
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(35)
Câu 36Nhận biết
Câu 2: Một học sinh tiến hành gieo hạt cải và thống kê số lượng cây con với các kiểu hình khác nhau về màu thân sau 10 ngày gieo hạt, thu được kết quả ở bảng dưới đây. Biết rằng, màu thân cải do một gene có 2 allele quy định, allele B quy định thân màu tím đậm trội không hoàn toàn so với allele b quy định thân màu xanh, kiểu gene Bb quy định kiểu hình thân tím nhạt. Hãy xác định tần số allele b trong quần thể này (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Thí sinh điền đáp án tại đây:
(36)
Câu 37Nhận biết
Câu 3: Ở người, allele A quy định có kháng nguyên Xg trên bề mặt hồng cầu là trội hoàn toàn so với allele a quy định không có kháng nguyên Xg; allele B quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với allele b quy định bệnh da vảy. Hai gene này cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và cách nhau 10 c M. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Trong quần thể, ở nữ giới có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về hai tính trạng này?
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(37)
Câu 38Nhận biết
Câu 4: Giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến operon lac. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau:

Biết các ký hiệu R: lac I; P: vùng P; O: vùng O; Z, Y, A lần lượt là các gene lac Z, lac Y và lac A. Trong đó, các dấu cộng (+) chỉ gene hoặc thành phần có chức năng bình thường, dấu trừ (-) chỉ gene hoặc thành phần bị đột biến mất chức năng. Trong môi trường có đường lactose, những chủng nào có thể tạo ra sản phẩm β-galactosidase (Viết liền các số theo thứ tự từ bé đến lớn)?
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(38)
Câu 39Nhận biết
Câu 5: Hình bên cho thấy các loại giao tử chứa nhiễm sắc thể (NST) 14, 21 và 14/21 có thể được tạo thành từ các tế bào sinh trứng ở một người phụ nữ bị đột biến chuyển đoạn Robertson (một phần của NST 21 gắn vào NST 14). Loại giao tử số mấy trong hình kết hợp với giao tử đực bình thường tạo thành hợp tử dạng thể một ở cặp NST 14 và không chứa đột biến chuyển đoạn?

Thí sinh điền đáp án tại đây:
(39)
Câu 40Nhận biết
Câu 6: Xét hệ gene trong nhân ở một loài động vật. Bảng dưới đây minh họa một chuỗi polynucleotide của một gene mã hóa cho chuỗi polypeptide có trình tự amino acid là MATE (mỗi chữ cái là 1 loại amino acid), các nucleotide từ số 1 đến số 5 chưa xác định. Một đột biến mất một cặp nucleotide đã làm thay đổi chuỗi polypeptide thành MATEK. Chuỗi polynucleotide ban đầu và chuỗi polynucleotide sau đột biến đều bắt đầu bằng bộ ba mở đầu và kết thúc bằng bộ ba kết thúc.

Có thể xác định chính xác loại nucleotide ở mấy vị trí?
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(40)