Câu 1Nhận biết
Nghiệm của phương trình \( \log_2(x + 9) = 5 \) là
- Ax = 41
- Bx = 23
- Cx = 1
- Dx = 16
Câu 2Nhận biết
Tập xác định của hàm số \( y = 5^x \) là
- A\( \mathbb{R} \)
- B\( (0; +\infty) \)
- C\( \mathbb{R} \setminus \{0\} \)
- D\( [0; +\infty) \)
Câu 3Nhận biết
Với \( a \) là số thực dương tùy ý, \( \log_5(5a) \) bằng
- A5 + \(\log_5 a\)
- B1 + \(\log_5 a\)
- C5 – \(\log_5 a\)
- D1 – \(\log_5 a\)
Câu 4Nhận biết
Đồ thị hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?
- A\( y = -x^4 + 2x^3 – 1 \)
- B\( y = x^4 – 2x^2 – 1 \)
- C\( y = x^3 – 3x^2 – 1 \)
- D\( y = -x^3 + 3x^2 – 1 \)
Câu 5Nhận biết
Trong không gian \( Oxyz \), cho đường thẳng \( \dfrac{x – 4}{2} = \dfrac{y – 2}{-5} = \dfrac{z + 1}{1} \). Điểm nào dưới đây thuộc \( d \)?
- AN(4; 2; -1)
- BQ(2; 5; 1)
- CM(4; 2; 1)
- DP(2; -5; 1)
Câu 6Nhận biết
Trong không gian \( Oxyz \), cho mặt cầu \( (S): (x + 1)^2 + (y + 2)^2 + (z – 3)^2 = 9 \). Tâm của \( (S) \) có tọa độ là
- A(-2; -4; 6)
- B(-1; -2; 3)
- C(2; -4; 6)
- D(1; 2; -3)
Câu 7Nhận biết
Cho khối chóp có diện tích đáy \( B = 6a^2 \) và chiều cao \( h = 2a \). Thể tích của khối chóp đã cho bằng
Câu 8Nhận biết
Cho khối trụ có bán kính đáy \( r = 5 \) và chiều cao \( h = 3 \). Thể tích của khối trụ đã cho bằng
- A5\(\pi\)
- B30\(\pi\)
- C25\(\pi\)
- D75\(\pi\)
Câu 9Nhận biết
Trên mặt phẳng tọa độ, điểm nào dưới đây là điểm biểu diễn số phức \( z = -1 – 2i \)?
- AQ(1; 2)
- BP(-2; 1)
- CM(2; 1)
- DN(1; -2)
Câu 10Nhận biết
Cho hai số phức \( z_1 = 1 + 2i \), \( z_2 = 4 – i \). Số phức \( z_1 – z_2 \) bằng
- A3 + 3i
- B-3 – 3i
- C-3 + 3i
- D3 – 3i
Câu 11Nhận biết
Cho mặt cầu có bán kính \( r = 5 \). Diện tích của mặt cầu đã cho bằng
- A25\(\pi\)
- B\( \dfrac{500\pi}{3} \)
- C100\(\pi\)
- D\( \dfrac{100\pi}{3} \)
Câu 12Nhận biết
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \( y = \dfrac{x – 1}{x – 3} \) là
- Ax = -3
- Bx = -1
- Cx = 3
- Dx = 1
Câu 13Nhận biết
Cho hình nón có bán kính đáy \( r = 7 \) và độ dài đường sinh \( l = 2 \). Diện tích xung quanh của hình nón đã cho bằng
- A28\(\pi\)
- B14\(\pi\)
- C\( \dfrac{14\pi}{3} \)
- D\( \dfrac{98\pi}{3} \)
Câu 14Nhận biết
\( \int 6x^5 dx \) bằng
- A6\(x^6\) + C
- B\( x^6 + C \)
- C\( \dfrac{1}{6}x^6 + C \)
- D30\(x^4 + C\)
Câu 15Nhận biết
Trong không gian \( Oxyz \), cho mặt phẳng \( (\alpha): 2x – 3y + 4z = 0 \). Vector nào dưới đây là một vector pháp tuyến của \( (\alpha) \)?
- A\( \vec{n}_1 = (2; -3; 4) \)
- B\( \vec{n}_2 = (-2; 3; -4) \)
- C\( \vec{n}_3 = (2; 3; 4) \)
- D\( \vec{n}_4 = (-2; -3; 4) \)
Câu 16Nhận biết
Cho cấp số cộng \( (u_n) \) với \( u_1 = 9 \) và công sai d = 2. Giá trị của \( u_6 \) bằng
- A11
- B\( \dfrac{9}{2} \)
- C18
- D7
Câu 17Nhận biết
Cho hàm số bậc bốn \( y = f(x) \) có đồ thị là đường cong trong hình bên. Số nghiệm thực của phương trình \( f(x) = -\dfrac{3}{2} \) là
Câu 18Nhận biết
Phần thực của số phức \( z = 3 – 4i \) bằng
Câu 19Nhận biết
Cho khối lăng trụ có diện tích đáy \( B = 3 \) và chiều cao \( h = 2 \). Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng
Câu 20Nhận biết
Cho hàm số \( f(x) \) có bảng biến thiên như sau:
- AĐiểm cực đại của hàm số đã cho là
- Bx = 3
- Cx = -1
- Dx = 1
Câu 21Nhận biết
Biết \( \int_0^1 f(x)\, dx = 3 \) và \( \int_0^1 g(x)\, dx = 1 \). Khi đó \( \int_0^1 [f(x) + g(x)]\, dx \) bằng
Câu 22Nhận biết
Có bao nhiêu cách chọn một học sinh từ một nhóm gồm 6 học sinh nam và 9 học sinh nữ?
Câu 23Nhận biết
Cho hàm số \( y = f(x) \) có đồ thị là đường cong trong hình bên.
- AHàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
- B(-1; 0)
- C(0; 1)
- D(0; +∞)
Câu 24Nhận biết
Nghiệm của phương trình \( 2x^2 – 7x + 2 = 0 \) là
- Ax = 16
- Bx = 2
- Cx = -2
- Dx = 4
Câu 25Nhận biết
Trong không gian \( Oxyz \), điểm nào dưới đây là hình chiếu vuông góc của điểm \( A(1;2;3) \) trên mặt phẳng \( Oxy \)?
- A(1; 0; 3)
- B(1; 2; 0)
- C(1; 2; 0)
- D(0; 2; 3)
Câu 26Nhận biết
Cho hàm số \( f(x) \) có đạo hàm \( f'(x) = -x(x-1)(x+4), \forall x \in \mathbb{R} \). Số điểm cực tiểu của hàm số đã cho là
Câu 27Nhận biết
Với \( a > 0 \), là số các thực dương tùy ý thỏa mãn \( \log_a 2 = \log_b 2 \), \( b = 2 \), mệnh đề nào dưới đây đúng?
- Aa = 96
- Ba = 96\(^b\)
- Ca = b
- Da = b\(^b\)
Câu 28Nhận biết
Cho hình hộp chữ nhật \( ABCD.A’B’C’D’ \) có \( AB = a, AD = \sqrt{2}a, AF = \sqrt{5}a \). Góc giữa đường thẳng \( AC \) và mặt phẳng \( (ABCD) \) bằng
- A45^\circ
- B90^\circ
- C60^\circ
- D30^\circ
Câu 29Nhận biết
Cắt hình trụ \( (T) \) bởi một mặt phẳng đi qua trục của nó, ta được thiết diện là một hình vuông cạnh là 3. Diện tích xung quanh của \( (T) \) bằng
Câu 30Nhận biết
Trong không gian \( Oxyz \), cho điểm \( M(2;1;-2) \) và mặt phẳng \( (P): 3x – 2y + z + 1 = 0 \). Phương trình của mặt phẳng đi qua \( M \) và song song với \( (P) \) là
- A3x – 2y + z – 9 = 0
- B3x – 2y + z + 9 = 0
- C3x – 2y + z – 2 = 0
- D3x – 2y + z + 2 = 0
Câu 31Nhận biết
Gọi \( z_1, z_2 \) là hai nghiệm của phương trình \( z^2 + 3 = 0 \). Khi đó \( |z_1 + z_2| \) bằng
Câu 32Nhận biết
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \( f(x) = -x^4 – 12x^2 \) trên đoạn [0; 9] bằng
Câu 33Nhận biết
Cho số phức \( z = -2 – i \), số phức \( (2 – 3i)^2 \bar{z} \) bằng
- A-1 + 8i
- B7 – 4i
- C7 + 4i
- D1 + 8i
Câu 34Nhận biết
Gọi \( D \) là hình phẳng giới hạn bởi các đường \( y = \sqrt{x – 9}, y = 0, x = 9 \) và \( x = 11 \). Thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục Ox bằng
- A\(\int_0^2 \pi x^2 dx\)
- B\(\int_9^{11} \pi (x – 9) dx\)
- C\(\int_9^{11} \pi (x – 9)^2 dx\)
- D\(\int_0^2 \pi x dx\)
Câu 35Nhận biết
Số giao điểm của đồ thị hàm số \( y = x^3 – 7x + \sqrt{x} \) với trục hoành là
Câu 36Nhận biết
Tập nghiệm của bất phương trình \( \log_3 (1 – x^2) \le 1 \) là
- A(-∞; -2] ∪ (2; ∞)
- B[0; 2]
- C(-2; 2]
- D[-2; 2]
Câu 37Nhận biết
Biết \( \left[ \int_0^1 (x+1)^2 dx = 3 \right] \). Khi đó, \( \int_0^1 (x+2) dx \) bằng
Câu 38Nhận biết
Trong không gian \( Oxyz \), cho điểm \( M(1;2;-3) \) và mặt phẳng \( (P): 2x – y + 2z + 1 = 0 \). Phương trình của đường thẳng đi qua điểm \( M \) và vuông góc với \( (P) \) là
- A\( \dfrac{x – 1}{2} = \dfrac{y – 2}{-1} = \dfrac{z + 3}{2} \)
- B\( \dfrac{x + 1}{2} = \dfrac{y + 2}{-1} = \dfrac{z + 3}{2} \)
- C\( \dfrac{x – 1}{2} = \dfrac{y – 2}{-1} = \dfrac{z + 3}{1} \)
- D\( \dfrac{x – 1}{2} = \dfrac{y + 2}{-1} = \dfrac{z + 3}{2} \)
Câu 39Nhận biết
Năm 2020, một hãng xe ô tô niêm yết giá bán loại xe X là 750.000.000 đồng và dự định tặng 100 triệu tiền mặt, không giảm giá xe. Để so sánh với giá bán năm trước, người tiêu dùng quy đổi số tiền 100 triệu tặng kèm thành mức giảm trực tiếp. Khi đó, xe loại X hạ bao nhiêu % (kết quả làm tròn đến hàng nghìn)?
Câu 40Nhận biết
Giá bán xe ô tô năm 2020 là
- A677.491.000 đồng
- B675.000.000 đồng
- C664.382.000 đồng
- D691.776.000 đồng
Câu 41Nhận biết
Hàm số \( f(x) = \dfrac{2x – 1}{x^2 + 1} \) có nguyên hàm là
- A\( \ln(x^2 + 1) + C \)
- B\( \dfrac{x^2 – 1}{x^2 + 1} + C \)
- C\( -\dfrac{2x}{x^2 + 1} + C \)
- D\( \dfrac{2}{x^2 + 1} + C \)
Câu 42Nhận biết
Cho hình nón có chiều cao bằng 5, bán kính đáy bằng \( 5a \) và độ dài đường sinh bằng \( 4a \). Gọi \( l \) là mặt phẳng qua đỉnh và tiếp tuyến với đáy. Diện tích thiết diện là
- A\( \dfrac{30a}{2} \)
- B\( \dfrac{16\sqrt{30}a}{3} \)
- C\( 8\sqrt{13}a \)
- D\( 7a \)
Câu 43Nhận biết
Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số \( m \) để hàm số \( y = x^3 – 3x^2 + (4 – m)x \) đồng biến trên \( \mathbb{R} \) là
- A(1; ∞)
- B(-∞; 1)
- C[1; ∞)
- D(-∞; ∞)
Câu 44Nhận biết
Xét các số thực \( x, y \) thỏa mãn \( x^2 + y^2 = 3(x – 2)^2 + (y + 2)^2 \). Giá trị lớn nhất của biểu thức \( \dfrac{x + y}{x – y + 1} \) là bao nhiêu?
Câu 45Nhận biết
Cho hình chóp đều \( S.ABCD \) có cạnh đáy bằng \( 4a \), cạnh bên bằng \( 2\sqrt{3}a \), \( O \) là tâm của đáy. Gọi \( M, N, P, Q \) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \( O \) lên các mặt phẳng \( (SAB), (SBC), (SCD), (SDA) \). Thể tích khối chóp \( OMNPQ \) bằng
- A\(\dfrac{4a^3}{3}\)
- B\(\dfrac{64a^3}{81}\)
- C\(\dfrac{128a^3}{81}\)
- D\(\dfrac{2a^3}{3}\)
Câu 46Nhận biết
Cho hình chóp \( S.ABC \) có đáy \( ABC \) là tam giác vuông cân tại \( A \), \( AB = a \), \( SA \) vuông góc với mặt phẳng đáy và \( SA = 2a \). Gọi \( M \) là trung điểm của \( BC \). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \( AC \) và \( SM \) bằng
- A\(\dfrac{a}{2}\)
- B\(\dfrac{\sqrt{2}a}{2}\)
- C\(\dfrac{2\sqrt{17}a}{17}\)
- D\(\dfrac{2a}{3}\)
Câu 47Nhận biết
Cho hàm số \( f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d \ (a,b,c,d \in \mathbb{R}) \) có bảng biến thiên như sau:
Câu 48Nhận biết
Cho hàm số \( f(x) \) có \( f(0) = 0 \). Biết \( y = f'(x) \) là hàm số bậc bốn và có đồ thị là đường cong trong hình bên. Số điểm cực trị của hàm số \( g(x) = |f'(x^3) + x| \) là
Câu 49Nhận biết
Có bao nhiêu cặp số nguyên dương \( (m,n) \) sao cho \( m + n \leq 16 \) và ứng với mỗi cặp \( (m,n) \) tồn tại đúng ba số thực \( a \in (-1;1) \) thỏa mãn \( 2a^n = n \ln\left(a + \sqrt{a^2 + 1} \right) \)?
Câu 50Nhận biết
Cho hàm số \( y = f(x) \) có bảng biến thiên như hình vẽ. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \( m \) để phương trình \( 6f(x^2 – 4x) = m \) có ít nhất 3 nghiệm thực phân biệt thuộc khoảng \( (0; +\infty) \)?