Vòng chuyển cấp 2026 đòi hỏi kiến thức nhiệt động học, dao động và hạt bụi Brown – những nội dung chiếm tới 30% tổng điểm Vật lý 12. Tập trung ôn tập lý thuyết, luyện đề trắc nghiệm với giải chi tiết, bạn sẽ nắm vững tốc độ bay hơi, thang nhiệt độ N và nhiệt dung riêng. Trên HocMai Miễn Phí, học sinh có thể làm đề ngay, tự động chấm điểm và xem lời giải từng câu, nâng cao tốc độ và độ chính xác trong thời gian 60 phút.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1: Tốc độ bay hơi của một chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất rắn là đại lượng có giá trị bằng nhiệt lượng cần cung cấp để
Ở áp suất chuẩn, trong suốt quá trình nước đang sôi trong ấm, nhiệt độ của nước
Theo quy ước của định luật I nhiệt động lực học, trường hợp nào sau đây làm tăng nội năng của hệ?
Khi một khối khí dãn nở và không trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài thì
Trong thang nhiệt độ Celsius ($^{\circ}C$), nhiệt độ của nước đá đang tan ở áp suất chuẩn được quy ước là
Quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là
Vào những ngày trời hanh khô, để làm mát không khí trong phòng, người ta thường đặt một chậu nước hoặc sử dụng máy phun sương. Biện pháp này có hiệu quả làm mát vì
Theo mô hình động học phân tử, các phân tử của chất rắn có đặc điểm nào sau đây?
Vào một ngày hè nắng nóng, cát trên bãi biển rất nóng trong khi nước biển lại khá mát. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do
Nhiệt độ của nước đang sôi ở áp suất chuẩn là $100^{\circ}C$. Trong thang nhiệt độ Kelvin, giá trị này tương ứng với
Khi bơm xe đạp, ta thường thấy thân ống bơm nóng lên. Hiện tượng này xảy ra nguyên nhân chủ yếu là do
Nội năng của một lượng khí lí tưởng phụ thuộc vào
Sắp xếp nào sau đây đúng với khoảng cách trung bình giữa các phân tử tăng dần?
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng trong hệ SI?
Áp suất mà chất khí tác dụng lên thành bình được gây ra bởi
Trong mô hình khí lí tưởng, nội năng của khí bằng
Đại lượng vật lí nào sau đây bằng nhiệt lượng cần truyền để làm cho 1 kg chất nóng lên thêm $1^{\circ}C$?
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
ĐIỀN (Đ) hoặc (S)
Câu 1. Năm 1827, nhà bác học Robert Brown khi quan sát các hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi đã phát hiện ra rằng chúng chuyển động hỗn loạn, không ngừng theo một đường gấp khúc. Hiện tượng này, được gọi là chuyển động Brown, là một bằng chứng thực nghiệm quan trọng cho thuyết động học phân tử.

a) Nếu giảm nhiệt độ của nước, chuyển động của các hạt phấn hoa sẽ trở nên nhanh và hỗn loạn hơn.
(19)
b) Hiện tượng này chứng tỏ rằng giữa các phân tử nước có lực liên kết kéo các hạt phấn hoa chuyển động.
(20)
c) Nếu thay hạt phấn hoa bằng các hạt có kích thước nhỏ hơn, chuyển động hỗn loạn của chúng quan sát được sẽ càng rõ rệt và nhanh hơn.
(21)
d) Chuyển động này là do các phân tử nước không ngừng chuyển động và va chạm cân bằng vào hạt phấn hoa từ mọi phía.
(22)
Câu 2. Một học sinh thực hiện thí nghiệm để chứng minh về cách làm thay đổi nội năng bằng truyền nhiệt. Học sinh đó cho rằng: “Nội năng của một khối khí có thể tăng lên bằng cách nhận nhiệt.”

a) Vì pít-tông được giữ cố định, thể tích khí không đổi, do đó công do khí thực hiện bằng không.
(23)
b) Kết quả thí nghiệm chứng tỏ rằng truyền nhiệt là cách duy nhất để làm thay đổi nội năng của một hệ.
(24)
c) Thí nghiệm này thể tích không đổi, do đó độ biến thiên nội năng của khí bằng nhiệt lượng mà khí nhận được.
(25)
d) Nội năng của khối khí đã tăng lên vì nó nhận được nhiệt lượng từ nước nóng bên ngoài.
(26)
Câu 3. Thang nhiệt độ “N” ($^{\circ}N$), sử dụng hai điểm chuẩn là điểm nóng chảy của nitơ lỏng và điểm sôi của ete. Nhiệt độ sôi của ete ($35^{\circ}C$): được quy ước là $100^{\circ}N$. Nhiệt độ nóng chảy của nitơ lỏng ($-210^{\circ}C$): được quy ước là $-50^{\circ}N$.
a) Mỗi độ chia trên thang Celsius ($1^{\circ}C$) lớn hơn mỗi độ chia trên thang N ($1^{\circ}N$).
(27)
b) Công thức chuyển đổi từ thang Celsius ($t_{C}$) sang thang N ($t_{N}$) là $t_{N} = \frac{150}{245}t_{C} + 76$.
(28)
c) Nhiệt độ nước đá đang tan ($0^{\circ}C$) tương ứng với một giá trị dương trên thang N.
(29)
d) Có một nhiệt độ duy nhất mà tại đó hai thang đo Celsius và thang N cho cùng một giá trị là $-40$ độ.
(30)
Câu 4. Một nhóm học sinh làm thí nghiệm để đo nhiệt dung riêng của nhôm. Họ đun một quả cân nhôm khối lượng 200 g trong nước đến nhiệt độ $100^{\circ}C$, rồi thả nhanh quả cân vào một nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng 100 g đang chứa 300 g nước ở nhiệt độ ban đầu là $25,0^{\circ}C$.
a) Thao tác thả quả cân từ $100^{\circ}C$ vào nhiệt lượng kế phải được thực hiện nhanh chóng để giảm thiểu sự thất thoát nhiệt của quả cân ra không khí.
(31)
b) Nguyên tắc của phép đo này dựa trên phương trình cân bằng nhiệt, theo đó nhiệt lượng do quả cân tỏa ra bằng tổng nhiệt lượng do nước và nhiệt lượng kế thu vào.
(32)
c) Giá trị nhiệt dung riêng của nhôm đo được trong thí nghiệm này là $720 J/(kg.K)$.
(33)
d) Nếu trong quá trình thao tác có 5 g nước sôi dính vào quả cân và được thả chung vào nhiệt lượng kế, thì nhiệt độ cân bằng mới của hệ sẽ là $35,5^{\circ}C$.
(34)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Để sản xuất muối, người ta cho bay hơi nước biển trên các ruộng muối. Nước biển chứa trung bình 3,0% muối theo khối lượng. Coi khối lượng riêng của nước biển là $1020 kg/m^3$. Quá trình bay hơi nước cần một nhiệt lượng rất lớn, được cung cấp chủ yếu bởi năng lượng bức xạ từ Mặt Trời.

Câu 1. Để thu được 486 kg muối, cần làm bay hơi hoàn toàn lượng nước có trong bao nhiêu mét khối nước biển? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Đáp án:
(35)
Câu 2. Cho biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2,26.10^6 J/kg$. Trên một ruộng muối có diện tích $400 m^2$, để thu hoạch được 486 kg muối thì cần phơi nắng trong bao nhiêu ngày? Giả thiết mỗi ngày nắng kéo dài 8,0 giờ, công suất bức xạ trung bình của Mặt Trời mà ruộng muối nhận được là $800 W/m^2$, và 55% năng lượng này được dùng để làm bay hơi nước. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
(36)
Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Xét một thỏi bạc nguyên chất (Ag) có khối lượng 50,0 gam. Cho biết: Khối lượng mol của bạc là $108 g/mol$; số Avogadro là $6,02.10^{23} mol^{-1}$; khối lượng riêng của bạc là $10500 kg/m^3$.
Câu 3. Số nguyên tử bạc có trong thỏi bạc là $x.10^{23}$. Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Đáp án:
(37)
Câu 4. Bạc là một kim loại có cấu trúc tinh thể đặc khít, trong đó các nguyên tử bạc có thể được coi là những quả cầu xếp cạnh nhau. Coi mỗi nguyên tử bạc là một khối cầu và có thể tích khoảng $1,25.10^{-29} m^3$. Tổng thể tích của tất cả các nguyên tử bạc chiếm bao nhiêu phần trăm so với thể tích của cả thỏi bạc (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án:
(38)
Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Một chiếc xe tải có khối lượng 30 tấn di chuyển trên một đoạn dốc núi dài 2,5 km. Con dốc này có độ dốc là 6%, được hiểu là cứ đi hết 100 m trên mặt dốc thì độ cao của xe giảm 6 m. Xe bắt đầu quá trình xuống dốc với vận tốc là $36 km/h$ và tăng tốc dần, đạt vận tốc $90 km/h$ ở cuối dốc. Trong suốt quá trình chuyển động, xe luôn chịu tác dụng của lực ma sát lăn và lực cản không khí không đổi là 8090 N. Hệ thống phanh của xe có tổng khối lượng 250 kg và được làm từ vật liệu có nhiệt dung riêng $450 J/(kg.K)$. Lấy gia tốc trọng trường là $g=9,8m/s^2$.

Câu 5. Tổng nhiệt lượng do hệ thống phanh sinh ra khi xe đi hết đoạn dốc là bao nhiêu mêgajun (MJ)?
Đáp án:
(39)
Câu 6. Biết rằng 85% nhiệt lượng do phanh sinh ra làm tăng nhiệt độ của phanh, phần còn lại tỏa ra môi trường. Độ tăng nhiệt độ của hệ thống phanh sau khi xe đi hết dốc là bao nhiêu $^\circ C$ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Đáp án:
(40)
Đã trả lời 0/40 câu