0/40 câu 50:00

Đề thi thử Vật lý THPT 2026 – Liên trường THPT Nghệ An – Lần 2

Dưới đây là bài thi thử riêng tư Vật lý THPT 2026 – Liên trường Nghệ An, phiên bản thứ hai, 40 câu hỏi trắc nghiệm chuyên sâu. Đây là nguồn ôn tập lý thuyết, bài tập trắc nghiệm, giải chi tiết và đề thi thử hoàn chỉnh, giúp bạn luyện thi, nắm vững kiến thức và chấm điểm tự động ngay lập tức. Hãy cùng Giáo trình online của HocMai Miễn Phí để nâng tầm điểm số của mình!

40 câu hỏi
50 phút
Phạm vi: kiểm tra: Cả nước
Thi Chuyển Cấp Vật lý

Câu 1Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1: Một vật được làm nóng sao cho thể tích và hình dạng của vật không thay đổi thì nội năng của vật

  • Atăng.
  • Bgiảm.
  • Cgiảm rồi tăng.
  • Dkhông thay đổi.

Câu 2Nhận biết

Phát biểu nào sau đây là **sai** khi nói về chất khí:
  • ACác phân tử khí ở rất gần nhau.
  • BChất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
  • CChất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
  • DLực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu.

Câu 3Nhận biết

Khi mở lọ nước hoa trong phòng, một lúc sau mùi thơm lan tỏa khắp phòng. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do:
  • ANước hoa dễ bay hơi, các phân tử chuyển động hỗn loạn và khuếch tán ra khắp không gian.
  • BKhông khí nóng bay lên mang theo mùi thơm bốc hơi và bay lên trần nhà.
  • CCác phân tử nước hoa có khối lượng riêng nhỏ nên tự bay lên cao và bay khắp căn phòng.
  • DCác phân tử nước hoa truyền mùi thơm cho các phân tử không khí xung quanh trong căn phòng.

Câu 4Nhận biết

Biểu thức nào diễn tả đúng độ biến thiên nội năng của khối chất khí trong quá trình vừa nhận nhiệt vừa nhận công.
  • A$\Delta U = Q + A$; $Q > 0$; $A > 0$.
  • B$\Delta U = Q + A$; $Q
  • C. $\Delta U = A + Q$; $Q > 0$; $A
  • D. $\Delta U = Q$; $Q > 0$.
  • C$\Delta U = A + Q$; $Q > 0$; $A
  • D. $\Delta U = Q$; $Q > 0$.
  • D$\Delta U = Q$; $Q > 0$.

Câu 5Nhận biết

Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích bằng $V_0$. Nếu giữ áp suất của khối khí đó không đổi và làm cho thể tích của khối khí tăng lên bằng $2V_0$ thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí
  • Agiảm 2 lần.
  • Btăng 4 lần.
  • Ctăng 2 lần.
  • Dgiảm 4 lần.

Câu 6Nhận biết

Biểu thức nào dưới đây là phương trình trạng thái của khí lý tưởng?
  • A$\frac{p_{1}}{T_{1}} = \frac{p_{2}}{T_{2}}$
  • B$\frac{p_{1}V_{1}}{T_{1}} = \frac{p_{2}V_{2}}{T_{2}}$
  • C$\frac{p_{1}}{V_{1}} = \frac{p_{2}}{V_{2}}$
  • D$p_{1}V_{1} = p_{2}V_{2}$

Câu 7Nhận biết

Nhiệt dung riêng có đơn vị là
  • AJun (J).
  • BJun trên Kilôgam (J/kg).
  • CJun trên độ (J/K).
  • DJun trên Kilôgam độ (J/kg.K).

Câu 8Nhận biết

Động năng trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức:
  • A$\bar{E}_d = \frac{2}{2}k T$
  • B$\bar{E}_d = \frac{2}{3}k T$
  • C$\bar{E}_d = 2k T$.
  • D$\bar{E}_d = \frac{3}{2}k T$

Câu 9Nhận biết

Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho $1 \, kg$ nước ở $20^\circ C$ hóa hơi hoàn toàn ở $100^\circ C$. Cho biết nhiệt dung riêng của nước $4180 \, \text{J/(kg.K)}$ và nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2,3.10^6 \, \text{J/kg}$.
  • A$26344 k J$.
  • B$2634,4 k J$.
  • C$334,4 k J$.
  • D$3344 k J$.

Câu 10Nhận biết

Bản tin dự báo thời tiết của Nghệ An vào một ngày mùa đông như sau: “Nghệ An: Nhiệt độ từ $14^\circ C$ đến $22^\circ C$”. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt độ Kelvin.
A. Nhiệt độ từ -253 K đến -244 K.
  • ANhiệt độ từ $-253 K$ đến $-244 K$.
  • BNhiệt độ từ $273 K$ đến $292 K$.
  • CNhiệt độ từ $20 K$ đến $29 K$.
  • DNhiệt độ từ $287 K$ đến $295 K$.

Câu 11Nhận biết

Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 200 g nước đá ở $0^\circ C$. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng $3,34.10^5 \, \text{J/kg}$.
  • A$Q = 668 k J$.
  • B$Q = 6,68 k J$.
  • C$Q = 6,68 J$.
  • D$Q = 66,8 k J$.

Câu 12Nhận biết

Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho một vật có khối lượng m để làm cho vật đó bắt đầu nóng chảy đến khi nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy xác định. Thì nhiệt nóng chảy riêng $\lambda$ của chất làm vật đó được tính theo công thức
  • A$\lambda = Q – m$.
  • B$\lambda = Q \cdot m$.
  • C$\lambda = \frac{Q}{m}$.
  • D$\lambda = Q + m$.

Câu 13Nhận biết

Hình bên dưới là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước. Nước lạnh có nhiệt độ $t_1 = 20,3^\circ C$ được đưa vào máy từ ống dẫn nước lạnh với lưu lượng $\mu = 2,50 \, \text{lít/phút}$. Khối lượng riêng của nước là $\rho = 1000 \, \text{kg/m}^3$. Nhiệt dung riêng của nước là $c = 4180 \, \text{J/(kg.K)}$. Hiệu suất làm nóng nước là $H = 95\%$. Nếu nhiệt độ của nước sau khi đã làm nóng là $36,7^\circ C$ thì công suất tiêu thụ điện của máy làm nóng nước xấp xỉ
  • A$2,9 k W$.
  • B$2,7 k W$.
  • C$2,8 k W$.
  • D$3,0 k W$.

Câu 14Nhận biết

Để đưa thuốc từ một cái lọ vào xilanh của ống tiêm (như hình bên), ban đầu nhân viên y tế đẩy pít tông sát đầu trên của xilanh, sau đó chọc đầu kim tiêm vào trong lọ thuốc. Khi kéo piston ra, thuốc sẽ vào trong xilanh. Nhận xét nào sau đây là đúng về thể tích và áp suất của khí trong xilanh khi kéo piston ra
  • AThể tích giảm, áp suất tăng.
  • BThể tích tăng, áp suất giảm.
  • CThể tích và áp suất cùng giảm.
  • DThể tích thay đổi, áp suất không đổi.

Câu 15Nhận biết

Trong các hệ thống làm mát của động cơ ô tô, người ta thường sử dụng nước tuần hoàn để làm mát máy. Nguyên nhân chính là do:
  • ANước có nhiệt dung riêng nhỏ, giúp quá trình truyền nhiệt từ máy sang nước diễn ra nhanh chóng hơn.
  • BNước có nhiệt dung riêng lớn, có thể hấp thụ nhiều nhiệt lượng từ động cơ mà nhiệt độ của nó tăng lên không quá cao.
  • CNước là chất lỏng có khối lượng riêng lớn nhất nên chứa được nhiều phân tử tải nhiệt hơn.
  • DNước có nhiệt nóng chảy riêng lớn, giúp ngăn chặn sự đóng băng của chất làm mát bên trong động cơ.

Câu 16Nhận biết

Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào hoạt động dựa vào sự bay hơi của chất lỏng:

  • AMáy sưởi.
  • BBếp từ.
  • CLò vi sóng.
  • DMáy điều hòa nhiệt độ.

Câu 17Nhận biết

“Độ không tuyệt đối” là nhiệt độ ứng với:

  • A$0^{\circ}C$.
  • B$0 K$.
  • C$273 K$.
  • D$273^{\circ}C$.

Câu 18Nhận biết

Quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi gọi là quá trình

  • Ađẳng áp.
  • Bđoạn nhiệt.
  • Cđẳng nhiệt.
  • Dđẳng tích.

Câu 19Nhận biết

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

ĐIỀN (Đ) hoặc (S)

Câu 1: Bong bóng cá là một phần nội quan của con cá, giống như túi chứa khí giúp cá điều chỉnh tỉ trọng và giữ thăng bằng khi bơi. Khi cá di chuyển theo phương thẳng đứng trong nước, áp suất của nước tác dụng lên cơ thể cá thay đổi, dẫn đến sự thay đổi thể tích của bong bóng cá để giúp cá giữ thăng bằng hoặc thay đổi độ sâu dưới nước. Giả sử nhiệt độ của khối khí trong bong bóng cá không đổi trong suốt quá trình cá di chuyển.

a) Quá trình biến đổi của khối khí trong bóng bóng cá khi cá di chuyển chậm theo phương thẳng đứng được coi là quá trình đẳng tích.
(1)

b) Khi con cá bơi lặn xuống sâu hơn, áp suất nước tăng lên làm cho mật độ phân tử khí bên trong bong bóng tăng lên.
(2)

c) Các ngư dân đánh bắt cá khi kéo lưới phải kéo một cách từ từ, nếu kéo lên quá đột ngột thì sự dãn nở của khí trong bong bóng cá cũng tăng lên đột ngột làm cho vỡ bong bóng cá, cá chết sẽ giảm độ tươi ngon và giá trị của con cá.
(3)

d) Nếu con cá bơi từ độ sâu $20 m$ lên độ sâu $10 m$ thì áp suất tác dụng lên nó giảm đi một nửa, do đó thể tích bong bóng cá sẽ tăng gấp đôi.
(4)

Câu 23Nhận biết

Câu 2: Vào những ngày hè nóng bức, các gia đình thường sử dụng loại quạt điều hòa để làm mát không khí. Khi quạt vận hành, không khí nóng từ môi trường xung quanh sẽ được hút vào bên trong quạt, đi qua các tấm làm mát (cooling pad). Nước được bơm liên tục từ khoang chứa nước lên tấm làm mát. Tấm làm mát này được thiết kế với rất nhiều đường ống dẫn với mặt cắt như tổ ong có thể dẫn và thấm đẫm nước. Khi không khí nóng bên ngoài luồn qua tấm làm mát đã có nước sẽ tạo ra hiện tượng bay hơi nước tự nhiên ở trong các ống dẫn. Khi nước bay hơi nhiệt lượng được lấy từ không khí xung quanh, làm giảm nhiệt độ không khí. Giả sử toàn bộ nhiệt lượng lấy từ không khí để làm nước bay hơi.

Biết lưu lượng nước bay hơi từ quạt là $0,7 \, \text{g/s}$; nhiệt hóa hơi của nước ở $35^\circ C$ là $2,26.10^6 \, \text{J/kg}$; khối lượng riêng không khí trong phòng là $1,2 \, \text{kg/m}^3$ và nhiệt dung riêng của không khí là $1005 \, \text{J/(kg K)}$.

a) Quạt điều hòa làm mát không khí bằng cách thu nhiệt của không khí xung quanh để làm nước bay hơi.
(5)

b) Tốc độ bay hơi của nước trong quạt điều hòa không phụ thuộc vào nhiệt độ không khí xung quanh.
(6)

c) Nhiệt lượng cần thiết lấy từ không khí xung quanh để làm bay hơi $0,42 kg$ nước ở $35^{\circ}C$ là $949,2 k J$.
(7)

d) Trong một căn phòng kín kích thước $4m \times 5m \times 4m$, nhiệt độ không khí trong phòng ở $35^{\circ}C$. Sau $10$ phút mở quạt, nhiệt độ phòng giảm đi khoảng $8,9^{\circ}C$.
(8)

Câu 27Nhận biết

Câu 3: Một xi lanh kín chứa 2 g khí Helium (He), khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái từ (1) → (2) → (3) → (4) → (1) được biểu diễn trên đồ thị (p – T) như hình vẽ. Cho $p_0 = 1,5.10^5 \, \text{Pa}, T_0 = 300 \, \text{K}$. Biết khối lượng mol của Helium là $4 \, \text{g/mol}$; $R = 8,31 \, \text{J/(mol.K)}$.

a) Quá trình biến đổi từ trạng thái (4) đến trạng thái (1) là quá trình đẳng tích.
(9)

b) Thể tích khí ở trạng thái (2) lớn hơn thể tích khí ở trạng thái (1).
(10)

c) Thể tích của khối khí khi ở trạng thái (1) là $V_{1} = 2,77 lít$.
(11)

d) Trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2), chất khí đã thực hiện công có độ lớn $1246,5 J$.
(12)

Câu 31Nhận biết

Câu 4: Một nhóm học sinh thực hành đo nhiệt dung riêng của nước:

Dụng cụ thí nghiệm gồm:

– Biến thế nguồn (1).

– Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp các chức năng đo thời gian (2).

– Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm dây điện trở (gắn ở mặt trong của nắp bình) (4).

– Cân điện tử (5).

– Các dây nối.

Các bước tiến hành thí nghiệm:

a. Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.

b. Bật nguồn điện.

c. Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, xác định khối lượng nước này.

d. Tắt nguồn điện.

e. Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian 3 phút, đọc nhiệt độ từ nhiệt kế, số chỉ của oát kế rồi ghi lại kết quả.

a) Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
(13)

b) Bật nguồn điện.
(14)

c) Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, xác định khối lượng nước này.
(15)

d) Tắt nguồn điện.
(16)

Câu 35Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2. Theo thống kê, vùng Tây Nguyên và Nam Trung Bộ có số giờ nắng trong 1 năm (365 ngày) trung bình khoảng 2300 giờ. Cường độ bức xạ năng lượng mặt trời trung bình đo được ở đây tính theo số giờ nắng trong một ngày là $5,3 \, \text{k Wh/m}^2$. Một hộ gia đình ở vùng trên sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời có kích thước bộ thu nhiệt là $2000 \, \text{mm} \times 1250 \, \text{mm}$. Máy hoạt động nhờ nguồn năng lượng từ bức xạ mặt trời chuyển đổi trực tiếp thành nhiệt năng làm nóng nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là $4200 \, \text{J/(kg.K)}$, khối lượng riêng của nước là $1000 \, \text{kg/m}^3$. Khi mở van, có 50 lít nước tràn vào toàn bộ các ống thuỷ tinh của bộ thu nhiệt. Biết lượng nước này ban đầu có nhiệt độ $25^\circ C$.

Câu 1: Nếu sau một thời gian, nhiệt độ nước trong bộ thu nhiệt tăng đến $50^\circ C$ thì độ biến thiên nội năng của lượng nước trên bằng bao nhiêu k J? (Coi thể tích nước thay đổi không đáng kể).

Đáp án:
(35)


Câu 2: Sau 3 giờ nắng liên tục, lượng nước trên được đun nóng đến bao nhiêu độ $^\circ C$? Biết rằng chỉ có $45\%$ năng lượng ánh sáng mặt trời chuyển hoá thành nhiệt năng làm nóng nướ

Đáp án:
(36)


c. (Kết quả làm tròn đến 1 chữ số thập phân).

Câu 3: Một thỏi nhôm có khối lượng $1,0 \, kg$ ở nhiệt độ $8^\circ C$. Biết nhôm nóng chảy ở $658^\circ C$, nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là $3,9.10^5 \, \text{J/kg}$ và nhiệt dung riêng của nhôm là $880 \, \text{J/(kg.K)}$. Cần cung cấp nhiệt lượng Q bằng bao nhiêu k J để làm nóng chảy hoàn toàn thỏi nhôm này? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Đáp án:
(37)


Câu 4: Chạy bộ vào mỗi buổi sáng là hoạt động luyện tập rất tốt cho sức khỏe. Một người trưởng thành khi chạy bộ nhẹ nhàng sẽ cần hít vào khoảng $1,5 \, g$ không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (áp suất 1 Bar và nhiệt độ $0^\circ C$) trong mỗi nhịp thở. Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn là $1,29 \, \text{kg/m}^3$ và coi khối lượng không khí hít vào trong mỗi nhịp thở là bằng nhau. Cho $1 \, \text{Bar} = 10^5 \, \text{Pa}$. Tính thể tích không khí người đó cần hít vào trong mỗi nhịp thở khi chạy bộ ở Đà Lạt, nơi có áp suất khí quyển khoảng $0,85 \, Bar$ và nhiệt độ $18^\circ C$ theo đơn vị ml (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị) .

Đáp án:
(38)


Câu 5: Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí Hydrogen ở nhiệt độ $20^\circ C$ có giá trị là $a.10^{-21} \, \text{J}$. Tính a? (Kết quả làm tròn đến 1 chữ số thập phân) .

Đáp án:
(39)


Câu 6: Dưới đây là sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy lạnh. Khi mở máy, dàn nóng hoạt động gas (chất làm lạnh) ở dạng lỏng từ dàn nóng sẽ di chuyển qua van tiết lưu để chuyển thành dạng khí, bay hơi và tạo thành khí lạnh. Ở dàn lạnh của điều hòa, quạt gió sẽ thổi khí lạnh xung quanh các ống đồng và truyền vào phòng, nhờ cơ chế hoạt động này mà làm giảm được nhiệt độ trong phòng. Khí lạnh sau đó được hút về máy nén, máy này sẽ nén khí lạnh từ áp suất thấp trở thành áp suất cao và nóng. Gas áp suất cao sau khi chạy qua dàn nóng của máy lạnh sẽ được được làm mát bởi quạt gió và lá nhôm tản nhiệt. Sau đó, nó sẽ lại chuyển qua van tiết lưu một lần nữa. Quá trình này tiếp tục lặp đi lặp lại cho đến khi máy lạnh được tắt.

Một máy lạnh đang hoạt động, dòng khí gas trước khi vào máy nén có áp suất 60 PSI và nhiệt độ $a^\circ C$. Sau khi đi qua máy nén để vào dàn nóng, áp suất khí gas là 280 PSI, nhiệt độ $60^\circ C$. Tỉ số nén về thể tích của cùng một lượng khí gas trước và sau khi qua máy nén là 4 : 1. Nhiệt độ trong dàn lạnh a bằng bao nhiêu $^\circ C$? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Đáp án:
(40)

Đã trả lời 0/40 câu