0/40 câu 30:00

Đề thi thử Vật lý THPT 2026 – Liên trường THPT Nghệ An

Vòng thi chuyển cấp 2026 đang tới, đề Vật lý 12 của Liên trường Nghệ An chứa 40 câu đa dạng, chiếm tới 30% tổng điểm khu vực. Để tối ưu kết quả, học sinh cần ôn tập lý thuyết, luyện đề trắc nghiệm và nắm chắc các công thức năng lượng, nhiệt động lực học, áp suất khí. HocMai Miễn Phí cung cấp đề thi thử online với giải chi tiết, chấm điểm tự động và phản hồi ngay lập tức, giúp bạn kiểm tra kiến thức và cải thiện tốc độ làm bài. Đừng bỏ lỡ cơ hội nâng cao điểm số trước kỳ thi cuối năm!

40 câu hỏi
30 phút
Phạm vi: kiểm tra: Cả nước
Thi Chuyển Cấp Vật lý

Câu 1Nhận biết

Biết không khí có khối lượng mol là $M=29$ g/mol và khối lượng riêng $D = 1,29$ kg/m$^{3}$; $N_{A} = 6,02 \cdot 10^{23}$. Khi một học sinh hít một hơi thật sâu thì hít vào khoảng 400 cm$^{3}$ không khí. Một hơi hít sâu như vậy có bao nhiêu phân tử không khí được hít vào?

  • A$1,1 \cdot 10^{25}$
  • B$5,4 \cdot 10^{25}$
  • C$1,1 \cdot 10^{22}$
  • D$5,4 \cdot 10^{22}$

Câu 2Nhận biết

Trong quá trình một vật nhận nhiệt lượng và thực hiện công thì $A$ và $Q$ trong biểu thức của định luật I của nhiệt động lực học $\Delta U=Q + A$ có quy ước dấu là

  • A$Q
  • B. $Q > 0, A > 0$
  • C. $Q 0$
  • D. $Q > 0, A
  • B$Q > 0, A > 0$
  • C$Q 0$
  • D$Q > 0, A

Câu 3Nhận biết

Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hóa hơi riêng $L$ của nước?

  • AOát kế
  • BNhiệt kế.
  • CCân điện tử.
  • DNhiệt lượng kế.

Câu 4Nhận biết

Nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở điều kiện áp suất tiêu chuẩn trong thang nhiệt độ Kelvin là

  • A273 K
  • B100 K
  • C373 K
  • D0 K

Câu 5Nhận biết

Biết nhiệt dung riêng của nước và của rượu lần lượt là 4180 J/kg.K và 2500 J/kg.K. Dùng một ấm điện có công suất không đổi lần lượt đun nóng cùng một khối lượng nước và rượu. Biết nhiệt độ ban đầu của nước và rượu bằng nhau. Nhận xét nào sau đây đúng?

  • ARượu nóng nhanh hơn nước
  • BNước và rượu nóng nhanh như nhau.
  • CNước nóng nhanh hơn rượu.
  • DBan đầu nước nóng nhanh hơn, lúc sau rượu nóng nhanh hơn.

Câu 6Nhận biết

Xét khối khí như trong hình vẽ. Dùng tay ấn mạnh và nhanh pittông, đồng thời nung nóng khí bằng ngọn lửa đèn cồn. Chọn đáp án không đúng.

  • AKhối khí bị nén, nhận công từ bên ngoài nên $A > 0$
  • BNội năng của khối khí giảm một lượng: $\Delta U = A + Q$
  • CNội năng của khối khí tăng một lượng: $\Delta U = A + Q$
  • DKhối khí tiếp xúc ngọn lửa, nhận nhiệt từ bên ngoài nên $Q > 0$

Câu 7Nhận biết

Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của chất ở thể khí?

  • ATác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa
  • BChiếm toàn bộ thể tích của bình chứa
  • CCó hình dạng xác định.
  • DÁp suất giảm khi tăng thể tích.

Câu 8Nhận biết

Một quả bóng bay chứa khí hyđrô buổi sáng ở nhiệt độ 20°C có thể tích 2500 cm$^{3}$. Coi áp suất khí quyển trong ngày không đổi. Thể tích của quả bóng này vào buổi trưa có nhiệt độ 35°C gần giá trị nào nhất sau đây?

  • A2522 cm$^{3}$.
  • B1629 cm$^{3}$.
  • C2728 cm$^{3}$.
  • D2628 cm$^{3}$.

Câu 9Nhận biết

Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là $1,8 \cdot 10^{5}$ J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?

  • AKhối đồng cần thu nhiệt lượng $1,8 \cdot 10^{5}$ J để hoá lỏng.
  • BMỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng $1,8 \cdot 10^{5}$ J khi hoá lỏng hoàn toàn.
  • CKhối đồng sẽ toả ra $1,8 \cdot 10^{5}$ J khi nóng chảy hoàn toàn.
  • DMỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng $1,8 \cdot 10^{5}$ J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

Câu 10Nhận biết

Một bình cách nhiệt được ngăn làm hai phần bằng một vách ngăn. Hai phần bình có chứa hai chất lỏng có nhiệt dung riêng $c_{1}, c_{2}$ và nhiệt độ $t_{1}, t_{2}$ khác nhau. Bỏ vách ngăn ra, hai khối chất lỏng không có tác dụng hóa học và có nhiệt độ cân bằng $t$. Cho biết $t_{1} – t = \frac{1}{2}(t – t_{2})$. Tính tỉ số $\frac{m_{1}}{m_{2}}$

  • A$\frac{m_{1}}{m_{2}} = \frac{c_{2}}{c_{1}}$
  • B$\frac{m_{1}}{m_{2}} = 1 + \frac{c_{1}}{c_{2}}$
  • C$\frac{m_{1}}{m_{2}} = \frac{c_{1}}{c_{2}}$
  • D$\frac{m_{1}}{m_{2}} = \frac{c_{2}}{2c_{1}}$

Câu 11Nhận biết

Thế giới từng ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ rất lớn diễn ra ở Spearfish, South Dakota vào ngày 21/01/1943. Lúc 7h30 sáng, nhiệt độ ngoài trời là –20°C. Hai phút sau, nhiệt độ này đã tăng lên đến 7,2°C. Độ tăng nhiệt độ trung bình trong 2 phút đó tính theo đơn vị °C/giây là giá trị gần nhất nào trong các giá trị sau:

  • A2,27
  • B0,227
  • C13,6
  • D1,36

Câu 12Nhận biết

Quá trình chất ở thể rắn chuyển sang thể khí được gọi là

  • Asự thăng hoa
  • Bsự ngưng kết.
  • Csự bay hơi.
  • Dsự hóa hơi.

Câu 13Nhận biết

Một bọt khí nổi lên từ đáy một hồ nước. Khi đến mặt nước, nó có thể tích gấp 1,2 lần thể tích ban đầu. Coi nhiệt độ của bọt khí là không đổi. So với áp suất trên mặt hồ thì áp suất dưới đáy hồ

  • Anhỏ hơn 2,4 lần.
  • Blớn hơn 1,2 lần.
  • Cnhỏ hơn 1,2 lần.
  • Dlớn hơn 1,44 lần.

Câu 14Nhận biết

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng?

  • AJ/K.
  • BJ.
  • CJ/kg.
  • DJ/kg.K.

Câu 15Nhận biết

Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn

  • Athu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.
  • Bkhi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.
  • Ckhi bay hơi toả nhiệt lượng vào chỗ da đó.
  • Dkhi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.

Câu 16Nhận biết

Khi nhiệt độ của một lượng khí xác định trong một bình kín tăng thì áp suất của khối khí trong bình cũng tăng vì

  • Aphân tử khí chuyển động nhanh hơn.
  • Bkhoảng cách giữa các phân tử khí tăng.
  • Ccác phân tử khí hút nhau mạnh hơn.
  • Dsố lượng phân tử khí trong bình tăng.

Câu 17Nhận biết

Nồi áp suất có cơ chế điều chỉnh giải phóng hơi nước để duy trì áp suất không đổi. Nồi đang sôi, nếu cơ chế đó bị tắc thì

  • Aáp suất vẫn giữ ổn định.
  • Báp suất sẽ tiếp tục tăng mặc dù nhiệt độ sôi không đổi.
  • Ccả nhiệt độ và áp suất sẽ tiếp tục tăng.
  • Dkhối lượng riêng của hơi nước sẽ giảm xuống.

Câu 18Nhận biết

Các thao tác cơ bản để đo nhiệt nóng chảy riêng của cục nước đá là:

a) Khuấy liên tục nước đá, cứ sau 2 phút lại đọc số đo trên oát kế và nhiệt độ trên nhiệt kế rồi ghi lại kết quả.

b) Cho viên nước đá khối lượng $m$ (kg) và một ít nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá.

c) Bật nguồn điện.

d) Cắm đầu đo của nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế.

e) Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.

Thứ tự đúng các thao tác là

  • Ab, d, a, e, c
  • Bb, d, e, c, a
  • Cb, d, a, c, e.
  • Db, a, c, d, e.

Câu 19Nhận biết

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

ĐIỀN (Đ) hoặc (S)

Câu 1. Một học sinh dùng bơm tay để bơm không khí vào một quả bóng cao su có dung tích là 3 lít, với áp suất không khí ban đầu trong bóng bằng áp suất khí quyển là $10^{5}$ N/m$^{2}$. Mỗi lần bơm, độ dịch chuyển của piston là 42 cm, tiết diện piston là 11 cm$^{2}$. Biết trong quá trình bơm nhiệt độ không thay đổi.

a) Sau 10 lần bơm, áp suất khí trong quả bóng là $2,45 \cdot 10^{5}$ Pa.
(19)

b) Sau khi bơm thể tích khí được đưa vào bóng giảm tỉ lệ thuận với áp suất.
(20)

c) Thể tích khí được đưa vào bóng sau mỗi lần bơm là 462 cm$^{3}$.
(21)

d) Để áp suất khí trong quả bóng là $5 \cdot 10^{5}$ N/m$^{2}$. Số lần bơm xấp xỉ 26 lần.
(22)

Câu 23Nhận biết

Câu 2. Người ta cung cấp nhiệt lượng 20,6 J cho một lượng khí trong xilanh đặt nằm ngang. Lượng khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều đi được 4 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn là 15 N. $Q$ và $A$ là nhiệt lượng và công mà hệ nói trên nhận từ vật khác hoặc truyền cho vật khác, $Q$ và $A$ tuân theo quy ước dấu của định luật I của nhiệt động lực học.

a) Quá trình trên hệ nhận nhiệt lượng nên $Q > 0$.
(23)

b) Độ lớn của công mà chất khí thực hiện để pít tông chuyển động đều là 60 J.
(24)

c) Độ biến thiên nội năng của khí là 20 J.
(25)

d) Quá trình trên khí thực hiện công nên $A

Câu 27Nhận biết

Câu 3. Có 20,0 g khí helium (He) chứa trong một xi-lanh được đậy kín bởi pittông. Hình vẽ bên biểu diễn hai quá trình chuyển trạng thái liên tiếp từ (1) $\to$ (2) $\to$ (3) của lượng khí trên trong hệ tọa độ (p, V). Cho rằng khí He trong xi-lanh là một khí lí tưởng. Biết $V_{1} = 30,0$ lít; $p_{1} = 5,0$ atm; $V_{2} = 10,0$ lít; $p_{2} = 15,0$ atm; khối lượng mol nguyên tử của helium là 4,0 g/mol; 1 atm = 101325 Pa. Cho biết $R = 8,31$ J.mol$^{-1}$.K$^{-1}$.

a) Nhiệt độ tuyệt đối cao nhất mà khí He đạt được trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1) $\to$ (2) là 488 K (kết quả làm tròn đến phần nguyên).
(27)

b) Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) $\to$ (2) là quá trình đẳng nhiệt.
(28)

c) Nhiệt độ của khí He trong xi-lanh ở trạng thái (1) là 361°C.
(29)

d) Áp suất của khí He trong xi-lanh ở trạng thái (3) là 5 atm.
(30)

Câu 31Nhận biết

Câu 4. Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất chuyển đổi 22%, cường độ bức xạ mặt trời lên bộ thu nhiệt là 980 W/m$^{2}$, diện tích bộ thu là 20 m$^{2}$. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m$^{3}$.

a) Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là 20 k W.
(31)

b) Hệ thống thu nhiệt nhận được 100 J năng lượng mặt trời thì nội năng của nước tăng thêm 22 J.
(32)

c) Nếu hệ thống đó làm nóng 40 lít nước thì trong khoảng thời gian 30 phút, nhiệt độ của nước tăng thêm 46,42°C.
(33)

d) Trong 30 phút, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là 35,28 MJ.
(34)

Câu 35Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1. Vào mùa hè, một số người thường có thói quen uống trà đá. Để có một cốc trà đá chất lượng, người chủ quán rót khoảng 0,250 kg trà nóng ở 80,0°C vào cốc, sau đó cho tiếp $m$ kg nước đá 0°C. Cuối cùng được cốc trà đá ở nhiệt độ phù hợp nhất là 10,0°C. Bỏ qua hao phí do trao đổi nhiệt với môi trường và cốc. Nhiệt dung riêng của nước là 4,20 k J/(kg.K); nhiệt nóng chảy của nước đá là $3,33 \cdot 10^{5}$ J/kg. Giá trị của $m$ là bao nhiêu kg?

Đáp án:
(35)

Câu 36Nhận biết

Câu 2. Để xử lí nấm mốc của thóc giống trước khi ngâm, người nông dân dùng nước ấm “nước 3 sôi 2 lạnh” được tạo ra bằng cách trộn 3 phần nước sôi với 2 phần nước lạnh. Coi rằng nước lạnh có nhiệt độ là 20°C, nước sôi có nhiệt độ 100°C và nhiệt tỏa ra xung quanh là không đáng kể. Nhiệt độ của nước sau khi pha là bao nhiêu °C?

Đáp án:
(36)

Câu 37Nhận biết

Câu 3. Cho một lượng khí lý tưởng xác định ở điều kiện nhiệt độ không thay đổi. Nếu áp suất của lượng khí đó tăng thêm $4 \cdot 10^{5}$ Pa thì thể tích của lượng khí đó giảm đi 2 lít. Nếu áp suất của lượng khí đó giảm đi $10^{5}$ Pa thì thể tích tăng thêm 3 lít. Thể tích ban đầu của khí nói trên là bao nhiêu lít?

Đáp án:
(37)

Câu 38Nhận biết

Câu 4. Một lượng khí xác định luôn có áp suất không đổi, ở 27,0°C có thể tích 5,00 lít. Khi giảm nhiệt độ, thì thể tích khí giảm còn 4,50 lít. Nhiệt độ của khí giảm bao nhiêu °C?

Đáp án:
(38)

Câu 39Nhận biết

Câu 5. Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,50 kg vào 0,50 kg nước. Miếng đồng nguội đi từ 89°C xuống 21°C. Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu °C? Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của môi trường. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/(kg.K), nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K).

Đáp án:
(39)

Câu 40Nhận biết

Câu 6. Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 27°C để thể tích của nó giảm chỉ còn 4 lít, quá trình nén nhanh nên nhiệt độ tăng đến 60°C. Áp suất khí đã tăng bao nhiêu lần?

Đáp án:
(40)

Đã trả lời 0/40 câu