Câu 1Nhận biết
I. Trắc nghiệm nhiều đáp án
Gọi p và T lần lượt là áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của một khối lượng khí lí tưởng xác định. Công thức p/T = hằng số được áp dụng khi khối khí biến đổi trạng thái theo quá trình nào sau đây?
- AQuá trình đẳng tích.
- BQuá trình đẳng nhiệt.
- CQuá trình nén đẳng áp.
- DQuá trình giãn đẳng áp.
Câu 2Nhận biết
Thí nghiệm quan sát chuyển động của các hạt khói trong không khí như hình bên cho thấy

- Akhi nhiệt độ tăng thì các hạt khói chuyển động chậm hơn.
- Bcác electron trong phân tử khói chuyển động tròn đều quanh hạt nhân.
- Ccác electron trong chất khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
- Dquỹ đạo của các hạt khói là đường gấp khúc không theo một trật tự nào.
Câu 3Nhận biết
Theo định luật I của nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của một khối khí được tính bằng công thức ΔU = A + Q, với A là kí hiệu công và Q là kí hiệu nhiệt lượng. Nếu khối khí nhận nhiệt lượng và sinh công thì quy ước thích hợp về dấu của A và Q là
- AQ > 0 và A
- B. Q
- C. Q 0.
- D. Q > 0 và A > 0.
- BQ
- C. Q 0.
- D. Q > 0 và A > 0.
- CQ 0.
- DQ > 0 và A > 0.
Câu 4Nhận biết
Để kiểm tra thỏi vàng mua về, một người đã dùng ngọn lửa bếp gas nung nóng thỏi vàng. Trong quá trình nung nóng thì
- Anội năng của thỏi vàng giảm.
- Bthỏi vàng nhận nhiệt lượng từ ngọn lửa.
- Cnội năng của thỏi vàng không đổi.
- Dthỏi vàng nhận công từ ngọn lửa.
Câu 5Nhận biết
Cho một đoạn dây mang dòng điện I đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ B. Quy ước ⊗ cho biết B hướng vuông góc từ ngoài vào trong trang giấy, ⊙ cho biết B hướng vuông góc từ trong trang giấy ra ngoài. Hình nào dưới đây biểu diễn đúng chiều của lực từ F tác dụng lên đoạn dây?

- AHình 2.
- BHình 3.
- CHình 4.
- DHình 1.
Câu 6Nhận biết
Công thức liên hệ giữa hằng số Boltzmann (k), số Avogadro (N_A) và hằng số khí lí tưởng (R) là
- Ak = N_A/R.
- Bk = R².N_A.
- Ck = R/N_A.
- Dk = R.N_A.
Câu 7Nhận biết
Quá trình protein dạng lỏng trong cơ thể nhện khi nhả ra ngoài cơ thể hình thành tơ nhện là quá trình
- Ađông đặc.
- Bnóng chảy.
- Cbay hơi.
- Dngưng tụ.
Câu 8Nhận biết
Trong quá trình đẳng áp của một khối lượng khí lí tưởng xác định,
- Athể tích của khối khí luôn không đổi.
- Bnhiệt độ của khối khí luôn không đổi.
- Cthể tích của khối khí tăng khi nhiệt độ của khối khí tăng.
- Dthể tích của khối khí tăng khi nhiệt độ của khối khí giảm.
Câu 9Nhận biết
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của cảm ứng từ là
- Atesla (T).
- Bvolt (V).
- Cfara (F).
- Dweber (Wb).
Câu 10Nhận biết
Cho dòng điện không đổi chạy qua hai dây dẫn thẳng đặt song song và gần nhau. Nếu dòng điện trong hai dây dẫn ngược chiều nhau thì hai dây dẫn sẽ

- Alúc đầu hút nhau, sau đó đẩy nhau.
- Bkhông tương tác.
- Cđẩy nhau.
- Dhút nhau.
Câu 11Nhận biết
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm cho một kilôgam một chất nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy được gọi là
- Anhiệt hoá hơi.
- Bnhiệt hoá hơi riêng.
- Cnhiệt nóng chảy riêng.
- Dnhiệt dung riêng.
Câu 12Nhận biết
Một nhóm học sinh cho một lượng khí vào trong một ống thuỷ tinh (1) có một đầu kín, đầu còn lại được đậy bằng một nút bấc (2) có kích thước vừa khít miệng ống nghiệm. Họ dùng đèn cồn (3) đun nóng khí trong ống. Khi đun đến một lúc nào đó thì họ thấy nút bấc bật ra. Chọn phát biểu sai.

- ANút bấc bật ra chứng tỏ số phân tử khí trong ống tăng.
- BNút bấc bật ra chứng tỏ động năng của các phân tử khí trong ống tăng.
- CKhi nút bấc chưa bật ra thì nội năng của khí trong ống tăng.
- DKhi nút bấc bật ra thì thế năng của các phân tử trong ống thay đổi.
Câu 13Nhận biết
Một khung dây dẫn cứng CDEG có khối lượng m được treo bằng một sợi dây nhẹ, không co dãn. Cạnh EG của khung dài 10 cm, nằm trong vùng MNPQ có từ trường đều như hình vẽ bên. Biết vectơ cảm ứng từ của từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy, có chiều hướng từ trong ra ngoài trang giấy và có độ lớn B = 0,8 T. Nếu cho dòng điện có độ lớn I = 12 A chạy trong khung theo chiều mũi tên thì lực căng của dây treo khung CDEG có độ lớn tăng gấp đôi so với khi chưa có dòng điện (dây không bị đứt). Lấy g = 10 m/s². Khối lượng m bằng bao nhiêu?

- A116 g.
- B150 g.
- C96 g.
- D76 g.
Câu 14Nhận biết
Gọi d r , d l , d k lần lượt là khoảng cách trung bình giữa các phân tử của cùng một chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
- Ad k , d l , d r
- Bd l , d k , d r
- Cd r , d l , d k
- Dd k , d r , d l
Câu 15Nhận biết
Quá trình nào sau đây là sự nóng chảy?
- AViên thuốc sủi tan dần trong nước.
- BViên nước đá tan ra trong li nước cam.
- CNước đóng băng trên mặt hồ.
- DBánh đa mềm ra khi thả vào nước.
Câu 16Nhận biết
Một lượng khí lí tưởng đang có thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Biết R là hằng số khí lí tưởng. Đại lượng bằng p V/RT là
- Asố mol của khí.
- Bmật độ phân tử khí.
- Ctổng số phân tử khí.
- Dkhối lượng riêng của khí.
Câu 17Nhận biết
Một chất lỏng có khối lượng m và có nhiệt hoá hơi riêng L. Ở nhiệt độ sôi, nhiệt lượng cần cung cấp để chất lỏng này hoá hơi hoàn toàn là
- AQ = m²L.
- BQ = 2m L.
- CQ = m L.
- DQ = m L².
Câu 18Nhận biết
Trong phòng xét nghiệm, một kỹ thuật viên cần kiểm tra mẫu huyết thanh được bảo quản ở 4 °C. Nhiệt độ tương ứng của mẫu theo thang Kelvin là
- A277 K.
- B292 K.
- C269 K.
- D301 K.
Câu 19Nhận biết
II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1: Một học sinh sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên dưới để tìm hiểu mối liên hệ giữa thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T của một khối lượng khí xác định.
Học sinh này làm như sau: Cho khối khí A vào phần ống mao dẫn có một đầu kín và ngăn cách với bên ngoài bằng giọt thủy ngân (đầu còn lại của ống để hở); Nhúng ống mao dẫn thẳng đứng trong một bình nước; Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại chiều cao của khối khí A và nhiệt độ t °C của nước. Kết quả thu được như bảng bên dưới.
(Coi rằng nhiệt độ khí trong ống luôn bằng nhiệt độ nước trong bình và bỏ qua sự giãn nở thể tích của ống)

a) Khi nhiệt độ tăng thì áp suất của khí A trong ống tăng, đẩy giọt thủy ngân lên trên.
Câu 20Nhận biết
b) Quá trình biến đổi trạng thái của khí A trong ống là quá trình đẳng áp.
Câu 21Nhận biết
c) Biết đường kính trong của ống mao dẫn là 2 mm. Với kết quả thu được ở bảng trên thì tỉ số V/T = 2,7 mm³/K.
Câu 22Nhận biết
d) Kết quả thí nghiệm cho thấy, thể tích của khí A trong ống tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khí.
Câu 23Nhận biết
Câu 2: Hiện tượng cảm ứng điện từ được ứng dụng nhiều trong đời sống và sản xuất.
a) Trong hiện tượng cảm ứng điện từ có sự chuyển hoá từ điện năng thành cơ năng.
Câu 24Nhận biết
b) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch kín đó.
Câu 25Nhận biết
c) Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ thuận với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch.
Câu 26Nhận biết
d) Trong hệ SI, đơn vị từ thông là vêbe (Wb).
Câu 27Nhận biết
Câu 3: Hình bên là máy nước nóng năng lượng mặt trời. Máy gồm có hai bộ phận chính là bộ phận thu nhiệt có diện tích 2 m² và bộ phận giữ nhiệt dùng để chứa nước (bình bảo ôn). Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³, nhiệt độ sôi của nước là 100 °C. Giả sử cường độ sáng trung bình của mặt trời ở gần mặt đất trong những ngày có nắng là 1370 W/m² và chỉ có 60 % năng lượng mặt trời chiếu xuống bộ thu nhiệt được chuyển hoá thành nhiệt làm nóng nước trong bình. Bỏ qua sự thất thoát nhiệt của nước trong bình ra ngoài.

a) Khi nước nóng lên thì độ tăng nội năng của nước bằng nhiệt lượng mà nước nhận được.
Câu 28Nhận biết
b) Khi trời nắng, nhiệt lượng trung bình mà nước trong bình nhận được trong mỗi giờ là 9864 k J.
Câu 29Nhận biết
c) Máy nước nóng năng lượng mặt trời hoạt động dựa trên sự chuyển hoá quang năng thành nhiệt năng.
Câu 30Nhận biết
d) Nếu ban đầu trong máy nước nóng chứa 120 lít nước ở 25 °C thì sau 7 giờ có nắng liên tục nước trong bình đang sôi.
Câu 31Nhận biết
Câu 4: Từ các thí nghiệm và thực tế, các nhà khoa học đưa ra mô hình động học phân tử chất khí.
a) Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Câu 32Nhận biết
b) Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm với nhau và với thành bình.
Câu 33Nhận biết
c) Nhiệt độ của khí càng cao thì các phân tử khí chuyển động càng chậm.
Câu 34Nhận biết
d) Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Câu 35Nhận biết
III. Trả lời ngắn
Câu 1: Một móng sắt bảo vệ chân ngựa có khối lượng 0,4 kg vừa được rèn và rất nóng. Để làm nguội nhanh, người ta thả móng sắt vào 5 kg nước ở 20 °C đựng trong một chậu sắt có khối lượng 0,3 kg. Biết nhiệt độ của nước khi có cân bằng nhiệt là 28 °C, nhiệt dung riêng của sắt và của nước lần lượt là 450 J/kg.K và 4186 J/kg.K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và sự hóa hơi của nước. Nhiệt độ của móng sắt khi bắt đầu thả vào nước là bao nhiêu độ Celsius (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Thí sinh điền đáp án tại đây:
(35)
Câu 36Nhận biết
Câu 2: Trong một lần chạy bộ ngoài trời, một người tiêu hao 6.10⁵ J nội năng của mình. Biết nhiệt lượng mà cơ thể người truyền ra ngoài môi trường là 2.10⁵ J. Tổng công mà người này thực hiện trong quá trình chạy bộ là x.10⁵ J. Giá trị của x là bao nhiêu?
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(36)
Câu 37Nhận biết
Câu 3: Trong phòng thí nghiệm, người ta dùng một lò nấu chảy kim loại để nấu chảy một mẫu đồng. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của mẫu đồng theo thời gian. Biết lò cung cấp nhiệt cho mẫu đồng với tốc độ không đổi là 121 k J/phút, nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.10⁵ J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Khối lượng của mẫu đồng này là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Thí sinh điền đáp án tại đây:
(37)
Câu 38Nhận biết
Sử dụng thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Trong một cuộc thi sáng tạo khoa học, một đội thi đã đề xuất giải pháp cảnh báo nhiệt độ cho một kho lạnh mà không dùng đến cảm biến điện tử. Họ sử dụng bộ dụng cụ như hình bên và thực hiện như sau: Đặt cố định một xi lanh kín, thành mỏng, có diện tích tiết diện S = 50 cm² trên mặt sàn; Cho một khối khí lí tưởng vào trong xi lanh và ngăn cách với bên ngoài bằng một pit-tông (khối lượng m₁ = 1 kg) có thể di chuyển không ma sát trong xi lanh; Đặt thanh cứng AB đồng chất tiết diện đều có trục quay cố định tại O sao cho OA = OB, đầu A nối với pit-tông bằng sợi dây, đầu B treo vật có khối lượng m₂ = 4,75 kg đặt trên mặt cân điện tử.
Biết tại nhiệt độ phòng 27 °C, pit-tông cách đáy xi lanh 40 cm, áp suất của khối khí lí tưởng trong xi lanh là 98750 Pa và thanh AB cân bằng nằm ngang. Cho các dây treo nhẹ, không co dãn và luôn có phương thẳng đứng, nhiệt độ của khí trong xi lanh luôn bằng nhiệt độ của kho, áp suất khí quyển là p₀ = 10⁵ Pa. Bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của thiết bị. Lấy g = 10 m/s².

Câu 4: Hệ thống được thiết lập để chuông báo reo vào thời điểm vật m₂ bắt đầu nhấc khỏi mặt cân (số chỉ trên cân bằng 0). Để sử dụng kho lạnh, người ta hạ dần nhiệt độ của kho lạnh từ nhiệt độ phòng, khi nhiệt độ của kho giảm đến x °C thì chuông bắt đầu reo. Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(38)
Câu 39Nhận biết
Câu 5: Số mol khí lí tưởng trong xi lanh là x.10⁻² mol. Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(39)
Câu 40Nhận biết
Câu 6: Một đoạn dây dẫn dài 50 cm mang dòng điện có cường độ 10 A đặt vuông góc với các đường sức từ trong một từ trường đều. Biết độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn là 3 N. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường bằng bao nhiêu tesla?
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(40)