0/40 câu 60:00

Đề thi thử Vật lý THPT 2026 – Sở GDĐ T Hà Tĩnh

Dưới đây là bản đầy đủ đề thi thử Vật lý THPT 2026, gồm 40 câu hỏi chi tiết, thời gian 60 phút, thể hiện các chủ đề trọng yếu thu hút đánh giá cao trong kỳ thi. Bài viết này chia sẻ lý thuyết, bài tập trắc nghiệm cùng giải chi tiết, giúp bạn ôn tập nhanh, luyện thi hiệu quả. Hãy cùng thử ngay – làm test trực tiếp, chấm điểm tự động và xem ngay lời giải miệng trên HocMai Miễn Phí.

40 câu hỏi
60 phút
Phạm vi: kiểm tra: Cả nước
Thi Chuyển Cấp Vật lý

Câu 1Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1: Hơi nước trong không khí ẩm mùa đông khi gặp chiếc lá, hơi nước siêu lạnh đã đóng băng. Điều này khiến cho hơi nước có thể thành sương giá tinh thể trên chiếc lá. Hiện tượng trên nói về quá trình chuyển thể nào của hơi nước?

  • ASự đông đặc.
  • BSự thăng hoa.
  • CSự ngưng kết.
  • DSự nóng chảy.

Câu 2Nhận biết

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng?

  • AJun trên kilôgam (J/kg).
  • BJun trên độ (J/độ).
  • CJun (J).
  • DJun trên kilôgam độ (J/kg.độ).

Câu 3Nhận biết

Gọi $p$ là áp suất chất khí, $\mu$ là mật độ của phân tử khí, $m$ là khối lượng của phân tử khí, $\overline{v^2}$ là trung bình của các bình phương tốc độ phân tử khí. Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là:

  • A$p = \frac{3}{2}\mu m\overline{v^2}$.
  • B$p = \frac{1}{3}\mu m\overline{v^2}$.
  • C$p = \frac{1}{2}\sqrt{\mu \overline{v^2}}$.
  • D$p = \mu m\overline{v^2}$.

Câu 4Nhận biết

Một xi lanh kín chia làm hai phần bằng nhau bởi một pit-tông cách nhiệt. Mỗi phần có chiều dài 30 cm chứa một lượng khí giống nhau ở $27^\circ C$. Nung nóng một phần sao cho nhiệt độ khối khí tăng thêm $10^\circ C$, còn phần kia làm lạnh sao cho nhiệt độ khối khí giảm đi $10^\circ C$ thì pit-tông dịch chuyển một đoạn là bao nhiêu? Bỏ qua ma sát giữa pít-tông và thành xi-lanh.

  • A1,00 cm.
  • B1,25 cm.
  • C3,00 cm.
  • D2,50 cm.

Câu 5Nhận biết

Bình oxy y tế là một thiết bị dùng cho những người bệnh có bệnh lý về đường hô hấp. Do khí oxy trong bình có áp suất lớn nên để bệnh nhân có thể sử dụng được ta phải giảm áp suất khí oxy. Coi nhiệt độ khí không thay đổi. Hình bên mô tả van điều áp ở bình oxy y tế. Nếu liều lượng khí oxy bệnh nhân sử dụng được chỉ định là 5 lít/phút thì lưu lượng khí oxy đầu vào trước khi giảm áp là:

  • A0,3 lít/phút.
  • B0,1 lít/phút.
  • C1 lít/phút.
  • D3 lít/phút.

Câu 6Nhận biết

Một bình đựng khí Oxygen có thể tích 150 ml và áp suất bằng 450 k Pa. Coi nhiệt độ không đổi. Thể tích của khí này là bao nhiêu khi áp suất của khí là 150 k Pa?

  • A100 ml.
  • B50 ml.
  • C450 ml.
  • D300 ml.

Câu 7Nhận biết

Một khối chì có khối lượng 5 kg, nhiệt dung riêng là 130 J/(kg.K). Để nhiệt độ của khối chì tăng thêm $50^\circ C$ thì cần phải cung cấp một nhiệt lượng bằng:

  • A35,2 k J.
  • B32,5 k J.
  • C32,5 J.
  • D35,2 J.

Câu 8Nhận biết

Nung nóng một lượng khí lí tưởng xác định trong điều kiện đẳng áp. Nhiệt độ của lượng khí tăng thêm 3K, còn thể tích tăng thêm 1% so với thể tích ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của lượng khí trên là:

  • A$17^\circ C$.
  • B$36^\circ C$.
  • C$27^\circ C$.
  • D$56^\circ C$.

Câu 9Nhận biết

Vào mùa hè, nước trong hồ bơi có thể ở $28^\circ C$ trong khi nhiệt độ không khí là $32^\circ C$. Mặc dù không khí ấm (nhiệt độ không khí lớn hơn nhiệt độ nước) nhưng bạn vẫn cảm thấy mát lạnh khi ra khỏi nước. Điều này được giải thích là do:

  • Ahơi nước trong không khí bị ngưng tụ trên da bạn.
  • Bnước trên da bạn đã bay hơi.
  • Cnước cách nhiệt tốt hơn không khí.
  • Dtrong không khí có hơi nước.

Câu 10Nhận biết

Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí tưởng biểu diễn như hình vẽ. Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là?

  • A$T_{2} > T_{1}$.
  • B$T_{2}
  • C. $T_{2} \leq T_{1}$.
  • D. $T_{1} = T_{2}$.
  • C$T_{2} \leq T_{1}$.
  • D$T_{1} = T_{2}$.

Câu 11Nhận biết

Bảng bên dưới cho biết nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của một số chất. Khi nhiệt độ môi trường là $30^\circ C$, ở điều kiện áp suất chuẩn chất nào ở thể lỏng?

  • ALead (Pb).
  • BMercury (Hg).
  • CPotassium (K).
  • DHydrogen (H).

Câu 12Nhận biết

Sapa nằm ở phía Tây Bắc và cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 370 km, có độ cao khoảng 1600m so với mực nước biển. Ở Sapa vào mùa hè rất mát mẻ, độ chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm là khá cao, ban ngày nhiệt độ trung bình là $25^\circ C$, ban đêm nhiệt độ trung bình còn khoảng $14^\circ C$. Độ chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa ngày và đêm vào mùa hè ở Sapa theo thang Kelvin là:

  • A11 K.
  • B284 K.
  • C39 K.
  • D234 K.

Câu 13Nhận biết

Nội năng của một vật phụ thuộc vào:

  • Anhiệt độ, áp suất và khối lượng.
  • Bnhiệt độ, áp suất và thể tích.
  • Cnhiệt độ và thể tích.
  • Dnhiệt độ và áp suất.

Câu 14Nhận biết

Một bóng đèn xenon thể tích 1,5ml chứa khí xenon có khối lượng mol 131 g/mol và khối lượng riêng 5,9 kg/m³. Số phân tử xenon trong bóng đèn bằng bao nhiêu? Cho $N_{A} = 6,02 \cdot 10^{23}$ phân tử/mol.

  • A$5 \cdot 10^{19}$.
  • B$3 \cdot 10^{19}$.
  • C$4 \cdot 10^{19}$.
  • D$2 \cdot 10^{19}$.

Câu 15Nhận biết

Theo nội dung của mô hình động học phân tử chất khí. Phát biểu nào sau đây sai?

  • ACác phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
  • BNhiệt độ khí càng cao thì các phân tử khí chuyển động càng chậm.
  • CKhi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm với nhau và va chạm với thành bình.
  • DChất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

Câu 16Nhận biết

Với bình xịt khử trùng, khi ta ấn nút, van mở, hiện tượng nào sẽ xảy ra với khí trong bình?

  • AThể tích khí tăng, áp suất khí tăng.
  • BThể tích khí tăng, áp suất khí giảm.
  • CThể tích khí giảm, áp suất khí tăng.
  • DThể tích khí giảm, áp suất khí giảm.

Câu 17Nhận biết

Số lít xăng sử dụng trong một giờ động cơ hoạt động là:

  • A18,3 lít.
  • B33,7 lít.
  • C23,7 lít.
  • D13,3 lít.

Câu 18Nhận biết

Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K). Nhiệt lượng cung cấp cho động cơ trong một giờ làm cho 2,5 tấn nước tăng nhiệt độ thêm bao nhiêu Kelvin?

  • A88 K.
  • B68 K.
  • C24 K.
  • D44 K.

Câu 19Nhận biết

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

ĐIỀN (Đ) hoặc (S)

Câu 1: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng $\lambda$ của nước đá theo các bước:

+ Bước 1: Dùng một bình cách nhiệt có chứa $m_1 = 0,65 \text{ kg}$ nước; lấy một số viên nước đá có tổng khối lượng $m_2 = 0,12 \text{ kg}$ từ tủ lạnh; đo nhiệt độ ban đầu của nước trong bình ($t_1 = 50,2^\circ C$) và nhiệt độ ban đầu của nước đá ($t_2 = -5,1^\circ C$) bằng nhiệt kế.

+ Bước 2: Cho các viên nước đá vào bình cách nhiệt.

+ Bước 3: Khuấy đều hỗn hợp nước và nước đá cho đến khi nước đá tan hoàn toàn, đo nhiệt độ cuối cùng ($t = 29,3^\circ C$) của hỗn hợp.

Các kết quả đo lường được học sinh đó ghi lại trong bảng sau:

Cho nhiệt dung riêng của nước và nước đá lần lượt là $c_1 = 4200 \text{ J/kg.K}$ và $c_2 = 2100 \text{ J/kg.K}$.

a) Nhiệt lượng được truyền từ nước sang nước đá.
(19)

b) Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho khối nước đá tan hoàn toàn là 1285,2 J.
(20)

c) Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và với bình. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được theo thí nghiệm trên là $3,6 \cdot 10^5$ J/kg.
(21)

d) Giả sử phần hao phí do truyền nhiệt cho bình và môi trường bằng 5% nhiệt lượng mà nước tỏa ra. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được theo thí nghiệm trên là $3,2 \cdot 10^5$ J/kg.
(22)

Câu 23Nhận biết

Câu 2:

Câu 2: Một nhóm học sinh nhận định rằng áp suất chất khí tăng khi mật độ phân tử khí tăng trong điều kiện nhiệt độ thay đổi không đáng kể. Để kiểm tra nhận định đó nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm với các dụng cụ sau.

– Một bình thủy tinh khô có nút vừa khít để khí không thể lọt qua.

– Một lọ chứa ete gắn kim có kích thước phù hợp.

– Một bình thông nhau (ống chữ U) có kích thước nhỏ, chứa nước màu vừa đủ được giữ cố định trên giá. Một ống cao su mềm kích thước hợp lí nối thông khí trong bình thủy tinh với ống chữ U, một nhánh ống chữ U nối thông khí quyển.

a) Ban đầu, mực nước ở hai nhánh của ống chữ U bằng nhau chứng tỏ áp suất khí bên trong bình bằng áp suất khí quyển.
(23)

b) Theo nhận định trên, nếu mật độ phân tử khí trong bình tăng thì mực nước bên nhánh thông khí quyển sẽ hạ xuống.
(24)

c) Nhóm học sinh dùng lọ chứa ete xuyên qua nút bình thủy tinh, bóp nhẹ nhỏ lượng vừa đủ ete vào bình (Hình b). Ete hóa hơi làm tăng mật độ khí trong bình.
(25)

d) Xem nhiệt độ và thể tích khí trong bình không thay đổi. Quan sát hiện tượng thí nghiệm thấy mực nước bên nhánh thông khí quyển dâng lên. Thí nghiệm trên đã minh họa được nhận định của nhóm học sinh là đúng.
(26)

Câu 27Nhận biết

Câu 3: Thang nhiệt độ Fahrenheit được nhà vật lí người Đức Daniel Gabniel Fahrenheint đề xuất vào năm 1724. Ông chọn hai mốc nhiệt độ tương ứng với nhiệt độ nước đá đang tan và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất chuẩn lần lượt là 32 độ F và 212 độ F . Thang đo này được sử dụng phổ biến ở các nước phương Tây. Nhiệt kế thủy ngân đo nhiệt độ phòng thường có độ chia cả thang Celsius và thang Fahrenheit.

a) Ở áp suất chuẩn, trong thang Celsius nhiệt độ đóng băng và điểm sôi của nước tinh khiết lần lượt là $0^\circ C$ và $100^\circ C$.
(27)

b) Một độ chia trong thang Fahrenheit bằng 1,8 độ chia trong thang Celsius.
(28)

c) Công thức chuyển đổi giữa nhiệt độ trong thang Celsius ($t^\circ C$) và trong thang Fahrenheit ($t^\circ F$) là $t(^\circ C) = \frac{5}{9}[t(^\circ F) – 32]$.
(29)

d) Trong thang Fahrenheit nhiệt độ $68^\circ F$ tương ứng trong thang Celsius nhiệt độ là $20^\circ C$.
(30)


Câu 4: Trong quá trình hít vào, cơ hoành và cơ liên sườn của một người co lại, mở rộng khoang ngực và hạ thấp áp suất không khí bên trong để không khí đi vào qua miệng, mũi đến phổi. Giả sử phổi của một người chứa 5500 ml không khí ở áp suất bằng áp suất khí quyển $1,01 \cdot 10^5 \text{ Pa}$ và nhiệt độ $37^\circ C$ (xem như không đổi). Cho $N_A = 6,02 \cdot 10^{23} \text{ phân tử/mol}$.

a) Nhiệt độ không khí trong phổi bằng 300 K.
(31)

b) Nếu người đó mở rộng khoang ngực thêm 400 ml bằng cách giữ mũi và miệng đóng lại để không khí không vào phổi thì áp suất khí trong phổi là $0,94 \cdot 10^5 \text{ Pa}$.
(32)

c) Số mol không khí chứa trong phổi là 0,11 mol.
(33)

d) Giả sử số phân tử khí oxygen chiếm 20% số phân tử không khí chứa trong phổi. Số phân tử oxygen có trong phổi là $5,8 \cdot 10^{22}$ phân tử.
(34)

Câu 35Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1: Vào mùa đông, xử lý hạt giống trong nước ấm theo kỹ thuật “3 sôi 2 lạnh” (3 phần nước sôi $100^\circ C$, 2 phần nước lạnh $17^\circ C$, các phần bằng nhau) nhằm diệt mầm bệnh, kích thích hạt nảy mầm nhanh và đồng đều. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Xác định nhiệt độ (theo đơn vị $^\circ C$) của hỗn hợp sau khi cân bằng nhiệt.

Đáp án:
(35)


Câu 2: Viên đạn chì có khối lượng 50 g, bay thẳng ngang với tốc độ 360 km/h. Sau khi xuyên qua một tấm thép, tốc độ giảm còn 54 km/h. Lượng nội năng tăng thêm của đạn và thép là bao nhiêu k J?

Đáp án:
(36)


Câu 3: Quá trình giãn nở của một lượng khí lí tưởng khối lượng $m$ ở áp suất $p$ được biểu diễn bằng đường (4) trên hệ tọa độ Thể tích – Nhiệt độ.

Quá trình giãn nở của cùng một loại khí trên với khối lượng $4m$, áp suất $2p$ được biểu diễn bằng đường số mấy? (Dựa trên đồ thị hình tia xuất phát từ gốc O).

Đáp án:
(37)


Câu 4: Một bơm xe đạp chứa $50 \text{ cm}^3$ không khí ở nhiệt độ $21^\circ C$ và áp suất 1 atm. Khi khí trong bơm bị nén đến $30 \text{ cm}^3$ và nhiệt độ của nó tăng đến $27^\circ C$ thì áp suất của lượng khí đó là bao nhiêu atm?

Đáp án:
(38)


Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Bảng dưới là quy định của liên đoàn bóng chuyền thế giới về quả bóng chuyền thi đấu (nguồn Wiki). Cho áp suất khí quyển là $1 \text{ atm} = 10^5 \text{ Pa}$, nhiệt độ khí trong bóng là $27^\circ C$. Quy định của FIVB (liên đoàn bóng chuyền thế giới) về bóng thi đấu:

1. Chất liệu: da hoặc da nhân tạo với khí nén bên trong.

2. Chu vi: $65 – 67 \text{ cm}$.

3. Trọng lượng: $260 – 280 \text{ g}$.

4. Áp lực bên trong bóng: $3 – 3,25 \text{ N/cm}^2$.

Câu 5: Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí là $x \cdot 10^{-21} \text{ J}$. Giá trị của $x$ là bao nhiêu?

Đáp án:
(39)


Câu 6: Để đảm bảo điều kiện thi đấu, mật độ phân tử khí tối thiểu trong quả bóng chuyền bằng $y \cdot 10^{25} \text{ phân tử/m}^3$. Giá trị của $y$ là bao nhiêu?

Đáp án:
(40)

Đã trả lời 0/40 câu