Câu 1Nhận biết
I. Trắc nghiệm nhiều đáp án
Xét một khối khí xác định. Gọi p là áp suất của khí, $\mu$ là mật độ phân tử khí, m là khối lượng của phân tử khí, $\overline{v^2}$ là trung bình của bình phương tốc độ các phân tử khí. Công thức nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa các đại lượng đã nêu?
- A$p = \frac{2}{3}\mu m \overline{v^2}$
- B$p = \frac{1}{3}\mu m \overline{v^2}$
- C$p = 3\mu m \overline{v^2}$
- D$p = \frac{3}{2}\mu m \overline{v^2}$
Câu 2Nhận biết
Thực nghiệm cho thấy, nước (thể lỏng), nước đá (thể rắn) và hơi nước (thể khí) có thể tồn tại đồng thời ở một trạng thái có nhiệt độ 0,01°C và áp suất khoảng 612 Pa như hình. Điểm B gọi là điểm ba của nước.

Một học sinh phát biểu các nội dung sau:
– Từ điểm ba, giữ nguyên nhiệt độ và tăng áp suất thì toàn bộ hệ chuyển sang thể lỏng.
– Từ điểm ba, giữ nguyên áp suất và tăng nhiệt độ thì toàn bộ hệ chuyển sang thể khí.
– Điểm ba của nước có nhiệt độ 273,16 K và áp suất 1 atm.
– Từ điểm ba, giữ nguyên áp suất và giảm nhiệt độ thì toàn bộ hệ chuyển sang thể rắn.
Số phát biểu đúng là
Câu 3Nhận biết
Theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng, tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí lí tưởng xác định
- Atỉ lệ nghịch với nhiệt độ Celsius.
- Btỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.
- Ctỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
- Dtỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Câu 4Nhận biết
Các khí có bản chất khác nhau, khối lượng khác nhau nhưng …(1)… như nhau thì động năng trung bình của các phân tử …(2)…. Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.
- A(1) nhiệt độ; (2) khác nhau.
- B(1) nhiệt độ; (2) bằng nhau.
- C(1) mật độ phân tử; (2) khác nhau.
- D(1) áp suất; (2) khác nhau.
Câu 5Nhận biết
Hình nào sau đây biểu diễn không đúng*vector lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường?

- AHình 4.
- BHình 2.
- CHình 3.
- DHình 1.
Câu 6Nhận biết
Trong sơ đồ như hình vẽ , nếu đặt một kim nam châm thử tại điểm O thì cực Nam của kim nam châm chỉ về phía

- Ađiểm T.
- Bđiểm N.
- Cđiểm Đ.
- Dđiểm B.
Câu 7Nhận biết
Chuyển động Brown chứng tỏ các phân tử chất khí
- Achuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng.
- Bđứng yên, không chuyển động.
- Cchuyển động hỗn loạn, không ngừng.
- Dchuyển động theo một đường thẳng xác định.
Câu 8Nhận biết
Ở những ngày rất lạnh, nhiều khu vực ở nước ta như Sa Pa, Y Tý,… nước có thể bị đóng băng. Hiện tượng này thể hiện sự chuyển thể nào của chất?
- ANgưng tụ.
- BNóng chảy.
- CĐông đặc.
- DHóa hơi.
Câu 9Nhận biết
Vào mùa hè, nước trong hồ thường lạnh hơn không khí. Ví dụ, nước trong hồ bơi có thể ở 22°C trong khi nhiệt độ không khí là 25°C. Mặc dù không khí ấm hơn nhưng bạn vẫn cảm thấy lạnh khi ra khỏi nước. Điều này được giải thích là do:
- ANước trên da bạn đã bay hơi.
- BNước dẫn nhiệt tốt hơn không khí.
- CHơi nước trong không khí bị ngưng tụ trên da bạn.
- DTrong không khí có hơi nước.
Câu 10Nhận biết
Trên đồ thị p – T biểu diễn hai trạng thái (1) và (2) của cùng một khối lượng khí xác định. Gọi thể tích của các trạng thái (1), (2) lần lượt là $V_1, V_2$ (Hình vẽ bên). Thông tin nào sau đây là đúng?

- A$V_1 = V_2$.
- B$V_1
- C. $V_1 > V_2$.
- D. $V_1 \le V_2$.
- C$V_1 > V_2$.
- D$V_1 \le V_2$.
Câu 11Nhận biết
Phát biểu nào sau đây sai?
- ANhiệt độ sôi không phụ thuộc vào áp suất trên bề mặt chất lỏng.
- BSự sôi là quá trình hóa hơi xảy ra cả ở mặt thoáng và trong lòng khối chất lỏng.
- CTốc độ bay hơi phụ thuộc nhiệt độ, diện tích mặt thoáng, áp suất và bản chất của chất lỏng.
- DSự bay hơi là quá trình hóa hơi xảy ra ở mặt thoáng của chất lỏng.
Câu 12Nhận biết
Ở Việt Nam, người ta xây dựng đường dây tải điện 500 k V để truyền tải điện năng nhằm mục đích
- Agiảm công suất nhà máy điện.
- Btăng cường độ dòng điện chạy trên dây tải.
- Ctăng công suất nhà máy điện.
- Dgiảm hao phí điện năng do toả nhiệt trên dây tải.
Câu 13Nhận biết
Đường sức từ có dạng là đường thẳng, song song, cùng chiều cách đều nhau xuất hiện
- Axung quanh thanh nam châm thẳng.
- Bxung quanh dòng điện thẳng.
- Cxung quanh dòng điện tròn.
- Dtrong lòng của nam châm chữ U.
Câu 14Nhận biết
Dùng một ampe kế nhiệt để đo cường độ dòng điện trong một mạch điện xoay chiều. Số chỉ của ampe kế cho biết
- Acường độ dòng điện tức thời trong mạch.
- Bcường độ dòng điện cực đại trong mạch.
- Ccường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch.
- Dcường độ dòng điện trung bình trong mạch.
Câu 15Nhận biết
Hệ thức $\Delta U = A + Q$ khi $Q > 0$ và $A
- A. hệ nhận nhiệt và nhận công.
- B. hệ truyền nhiệt và nhận công.
- C. hệ nhận nhiệt và sinh công.
- D. hệ truyền nhiệt và sinh công.
- Ahệ nhận nhiệt và nhận công.
- Bhệ truyền nhiệt và nhận công.
- Chệ nhận nhiệt và sinh công.
- Dhệ truyền nhiệt và sinh công.
Câu 16Nhận biết
Các tương tác sau đây, tương tác không phải tương tác từ là tương tác giữa
- Anam châm và dòng điện đứng yên.
- Bhai dây dẫn mang dòng điện đứng yên.
- Chai điện tích đứng yên.
- Dhai nam châm đứng yên.
Câu 17Nhận biết
Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất bằng áp suất khí quyển. Nếu giữ nhiệt độ của khối khí đó không đổi và làm cho áp suất của nó bằng hai lần áp suất khí quyển thì thể tích của khối khí
- Abằng một nửa giá trị ban đầu.
- Bbằng bốn lần giá trị ban đầu.
- Cbằng hai lần giá trị ban đầu.
- Dbằng giá trị ban đầu.
Câu 18Nhận biết
Xét một khối khí lí tưởng xác định thực hiện các quá trình biến đổi trạng thái. Hình nào sau đây không phải là đồ thị biểu diễn quá trình đẳng nhiệt?

- AHình 3.
- BHình 4.
- CHình 1.
- DHình 2.
Câu 19Nhận biết
II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1: Hình sau mô tả cấu tạo của một khóa cửa điện từ dùng trong các hệ thống kiểm soát ra vào. Khóa gồm một chốt sắt có thể trượt ngang, được giữ ở vị trí khóa bởi các lò xo. Một cuộn dây đóng vai trò nam châm điện được đặt đối diện với đuôi chốt sắt. (Xác định theo chiều nhìn trong hình vẽ, cuộn dây đặt bên phải cửa)

a) Lực từ do cuộn dây tác dụng lên thanh sắt là lực đẩy, giúp đẩy chốt khóa ra khỏi cửa để mở cửa.
Câu 20Nhận biết
b) Nếu thay thanh sắt bằng thanh đồng có cùng kích thước và khối lượng, hệ thống khóa vẫn hoạt động bình thường nhưng lực hút sẽ yếu hơn.
Câu 21Nhận biết
c) Khi người dùng đóng công tắc S, dòng điện chạy qua cuộn dây tạo ra từ trường, biến cuộn dây thành nam châm điện có cực Bắc ở đầu bên phải và cực Nam ở đầu bên trái.
Câu 22Nhận biết
d) Khi công tắc mở (ngắt mạch), cửa ở trạng thái khóa nhờ lực đàn hồi của lò xo kéo chốt sắt sang trái.
Câu 23Nhận biết
Câu 2: Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) bằng hai quá trình như hình vẽ. Biết nhiệt độ của khí ở trạng thái (1) là 400 K.

a) Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng nhiệt.
Câu 24Nhận biết
b) Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) bằng 400 K.
Câu 25Nhận biết
c) Nhiệt độ khí ở trạng thái (3) lớn hơn nhiệt độ khí ở trạng thái (2).
Câu 26Nhận biết
d) Áp suất khí ở trạng thái (2) lớn hơn áp suất khí ở trạng thái (3) hai lần.
Câu 27Nhận biết
Câu 3: Trong thí nghiệm đun nóng một mẫu Gali (Ga), một học sinh vẽ được đồ thị sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian như hình vẽ.

a) Trong 25 phút đầu, Ga tồn tại ở trạng thái rắn.
Câu 28Nhận biết
b) Biết khối lượng của mẫu Ga là 50g, nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của Ga lần lượt là 368,4 J/(kg.K) và 79600 J/kg. Nhiệt lượng mà mẫu Ga hấp thụ sau 25 phút kể từ thời điểm ban đầu là 434,84 k J.
Câu 29Nhận biết
c) Nhiệt độ nóng chảy của Ga là 30°C.
Câu 30Nhận biết
d) Từ phút thứ 25 đến phút thứ 40, mẫu Ga tồn tại ở trạng thái lỏng.
Câu 31Nhận biết
Câu 4: Một bình tích áp được sử dụng trong máy lọc nước có hai phần: bóng chứa nước và bóng chứa khí như hình bên. Khi chưa chứa nước, bóng chứa khí chiếm toàn bộ thể tích trong bình là 18 lít, áp suất 120 k Pa. Đường ống dẫn nước vào, ra bóng chứa nước có gắn rơ le áp suất điều khiển đóng mở mạch điện. Khi lượng nước trong bóng chứa nước tăng đến 12 lít thì áp suất nước đạt cực đại, rơ le ngắt mạch, máy ngừng cung cấp nước vào bình. Khi lượng nước trong bình giảm còn 9 lít, rơ le tự động đóng mạch để máy cung cấp nước trở lại. Coi nhiệt độ trong bóng chứa khí không đổi, các bóng mềm, tổng thể tích nước và khí trong bình bằng thể tích bình, mặt tiếp xúc của bóng chứa nước và chứa khí luôn có dạng phẳng.

a) Khi nước được bơm vào bình, áp suất trong bóng khí tăng.
Câu 32Nhận biết
b) Khi nước trong bình giảm, mật độ phân tử khí trong bóng khí tăng.
Câu 33Nhận biết
c) Khi nước trong bình là 9 lít, áp suất trong túi khí là 360 k Pa.
Câu 34Nhận biết
d) Một người thợ đã giảm bớt khí trong bóng chứa khí nên khi nước trong bình có giá trị 10,8 lít rơ le đã đóng mạch để máy hoạt động trở lại. Lượng khí thoát ra chiếm 20% lượng khí ban đầu.
Câu 35Nhận biết
III. Trả lời ngắn
Câu 1. Một khung dây dẫn hình vuông, cạnh a = 10 cm có 200 vòng dây. Khung được treo thẳng đứng dưới đĩa cân. Cạnh dưới của khung nằm ngang trong từ trường đều của nam châm chữ U và vuông góc với vecto cảm ứng từ B. Sau khi thiết lập trạng thái cân bằng cho các đĩa cân, người ta cho dòng điện có cường độ I = 0,5 A chạy qua khung dây. Biết cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm là B = 0,002 T. Lấy g = 10 m/s². Phải thêm ở đĩa cân bên kia một khối lượng bằng bao nhiêu để cân thăng bằng trở lại? (Kết quả tính bằng gam, làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

Thí sinh điền đáp án tại đây:
(35)
Câu 36Nhận biết
Câu 2. Trong xilanh của một động cơ đốt trong có 2 dm³ hỗn hợp khí đốt dưới áp suất 1 atm và nhiệt độ 27°C. Píttông nén xuống làm cho thể tích của hỗn hợp khí chỉ còn 0,2 dm³ và áp suất tăng thêm 25 atm. Nhiệt độ hỗn hợp khí khi đó bằng bao nhiêu? (Theo đơn vị độ Celsius, làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(36)
Câu 37Nhận biết
Câu 3. Hai bình cách nhiệt, bình A chứa 5 lít nước ở nhiệt độ 70°C, bình B chứa 3 lít nước ở nhiệt độ 25°C. Đầu tiên rót 2 lít nước từ bình A sang bình B. Sau khi đạt cân bằng nhiệt, lại rót 2 lít nước từ bình B sang bình A. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³, các bình không trao đổi nhiệt với môi trường. Nhiệt độ cuối cùng của nước trong bình A là bao nhiêu? (Đơn vị độ Celsius, làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(37)
Câu 38Nhận biết
Câu 4. Vận động viên chạy Marathon mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng 20% năng lượng hoá học dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể, đặc biệt là hoạt động chạy. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ của cơ thể không đổi. Nếu vận động viên dùng hết 10800 k J trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra khỏi cơ thể? Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước trong cơ thể vận động viên là 2,4.10⁶ J/kg, khối lượng riêng của nước là 10³ kg/m³ (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(38)
Câu 39Nhận biết
Câu 5. Một thợ hàn dùng bình có thể tích 75 dm³ chứa khí oxygen (khối lượng mol 32 g/mol) ở áp suất đo được là 4,01.10⁵ Pa và nhiệt độ 37°C. Bình chứa có một kẽ hở nhỏ, theo thời gian một phần oxygen sẽ rò rỉ ra ngoài. Đến thời điểm khi nhiệt độ là 22°C và áp suất của oxygen trong bình là 2,81.10⁵ Pa thì khối lượng khí oxygen đã thoát ra ngoài là bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(39)
Câu 40Nhận biết
Câu 6. Một máy bay trực thăng lên thẳng, có cánh dài 3 m và quay đều với tốc độ 6 vòng/s trong mặt phẳng nằm ngang. Giả sử thành phần từ trường của Trái Đất theo phương thẳng đứng là 20 μT. Trong thời gian bay, cánh máy bay đã tạo ra một suất điện động cảm ứng là x (m V). Giá trị của x là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Thí sinh điền đáp án tại đây:
(40)