0/40 câu 50:00

Đề thi thử Vật lý THPT 2026 – THPT Cẩm Phả (Quảng Ninh) – Lần 1

Dưới đây là đề thi thử Vật lý THPT 2026 – lớp Cẩm Phả, bao gồm 40 câu hỏi trong 1 phút luyện tập nhanh. Bài viết này chia sẻ giải pháp chi tiết, lý thuyết nền tảng và góp phần ôn tập hiệu quả cho các bạn học Sinh học 12, 11. Hãy cùng tìm hiểu cách làm đúng, chấm điểm tự động ngay lập tức trên HocMai Miễn Phí – nơi chuyên gia giáo dục cung cấp đề thi thử, giải đáp đúng đắn và nâng cao điểm số.

40 câu hỏi
50 phút
Phạm vi: kiểm tra: Cả nước
Thi Chuyển Cấp Vật lý

Câu 1Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1: Khi trung bình của các bình phương tốc độ của phân tử khí tăng gấp 2 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí sẽ

  • Atăng 2 lần.
  • Btăng 4 lần.
  • Cgiảm 2 lần.
  • Dgiảm 4 lần.

Câu 2Nhận biết

Trong thời tiết mùa đông giá lạnh ở trong phòng học nếu sờ tay vào song sắt cửa sổ ta có cảm giác lạnh nhưng sờ tay vào bàn gỗ ta có cảm giác đỡ lạnh hơn. Gọi $T_{1}, T_{2}, T_{3}$ lần lượt là nhiệt độ của bàn tay, song sắt cửa sổ và bàn gỗ. Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A$T_{1}
  • B. $T_{1} > T_{2} = T_{3}$.
  • C. $T_{1} = T_{3} > T_{2}$.
  • D. $T_{3} = T_{1}
  • B$T_{1} > T_{2} = T_{3}$.
  • C$T_{1} = T_{3} > T_{2}$.
  • D$T_{3} = T_{1}

Câu 3Nhận biết

Hãy sắp xếp các bước sau theo đúng thứ tự tiến hành Thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước.

1. Tắt nguồn điện.

2. Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian 1 phút đọc công suất dòng điện từ oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế rồi điền kết quả vào vở.

3. Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.

4. Cầm đầu đo của nhiệt kế vào nhiệt lượng kế.

5. Bật nguồn điện.

6. Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở nhiệt chìm trong nước, xác định khối lượng nước này.

  • A6-5-4-3-2-1.
  • B2-3-4-5-6-1.
  • C6-4-3-5-2-1.
  • D1-2-4-5-6-3.

Câu 4Nhận biết

Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái theo đồ thị như hình vẽ, quá trình biến đổi từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 là quá trình

  • Adãn đẳng nhiệt.
  • Bdãn đẳng áp.
  • Clàm nóng đẳng tích.
  • Dnén đẳng áp.

Câu 5Nhận biết

Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí dẫn đến sự

  • Akhác biệt về cấu trúc của chúng.
  • Bđồng nhất về cấu trúc của chúng.
  • Cđồng nhất về khối lượng của chúng.
  • Dkhác biệt về khối lượng của chúng.

Câu 6Nhận biết

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?

  • AChất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
  • BLực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử rất yếu.
  • CCác phân tử khí ở rất gần nhau.
  • DChất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.

Câu 7Nhận biết

Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?

  • ATrong thực hiện công có sự chuyển hóa từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.
  • BTrong truyền nhiệt có sự chuyển hóa từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
  • CTrong truyền nhiệt có sự truyền động năng từ phân tử này sang phân tử khác.
  • DThực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.

Câu 8Nhận biết

Một chất lỏng có khối lượng m, nhiệt hoá hơi riêng là L, nhiệt nóng chảy riêng là $\lambda$, nhiệt dung riêng c. Nhiệt hóa hơi được xác định bằng công thức

  • A$Q=\lambda m$.
  • B$Q=mc\Delta t$.
  • C$Q=\Delta U – A$.
  • D$Q=Lm$.

Câu 9Nhận biết

Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của một chất bằng thực nghiệm, người ta cần phải đo các đại lượng nào?

  • Anhiệt lượng cần cung cấp để vật nóng chảy.
  • Bkhối lượng chất cần đo trong thí nghiệm.
  • Cnhiệt lượng cần cung cấp, khối lượng và độ tăng nhiệt độ của vật cần đo trong thí nghiệm.
  • Dnhiệt lượng cần cung cấp để vật nóng chảy và khối lượng vật cần đo trong thí nghiệm.

Câu 10Nhận biết

Trong công nghệ sản xuất nhôm, người ta làm cho quặng nhôm chuyển từ dạng rắn sang dạng lỏng trước khi điện phân. Quá trình chuyển thể này gọi là

  • Anóng chảy.
  • Bhóa hơi.
  • Cđông đặc.
  • Dngưng tụ.

Câu 11Nhận biết

Trong động học phân tử chất khí, gọi R là hằng số của chất khí lí tưởng, $N_{A}$ là số Avogadro, k là hằng số Boltzmann. Hệ thức đúng là

  • A$k=R+N_{A}$.
  • B$k=\frac{R}{N_{A}}$.
  • C$k=R \cdot N_{A}$.
  • D$k=\frac{N_{A}}{R}$.

Câu 12Nhận biết

Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí nhất định khi thể tích không đổi gọi là

  • Aquá trình đẳng tích.
  • Bquá trình đẳng nhiệt.
  • Cquá trình đoạn nhiệt.
  • Dquá trình đẳng áp.

Câu 13Nhận biết

Cảm biến lốp ô tô là thiết bị điện tử được thiết kế để giám sát các thông số bên trong lốp xe. Một ô tô được trang bị bộ cảm biến gồm bốn cảm biến (CB) và một màn hình hiển thị. Khi ô tô đang đứng yên, màn hình hiển thị chỉ số các thông số được cho ở bảng dưới đây:

Coi lượng khí và thể tích khí trong lốp không thay đổi. Khi ô tô chuyển động, màn hình hiển thị nhiệt của lốp trước bên phải chỉ $42^{\circ} C$ thì chỉ số của áp suất lốp lúc đó là:

  • A2,5.
  • B2,8.
  • C2,7.
  • D2,6.

Câu 14Nhận biết

Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ đo lường SI là

  • Ađộ Celsius (kí hiệu $^{\circ} C$).
  • Bđộ Fahrenheit (kí hiệu $^{\circ} F$).
  • Cđộ Kelvin (kí hiệu K) và độ Celsius (kí hiệu $^{\circ} C$).
  • Dđộ Kelvin (kí hiệu K).

Câu 15Nhận biết

Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, mật độ phân tử khí (số phân tử khí trong một đơn vị thể tích) thay đổi như thế nào?

  • ALuôn không đổi.
  • BChưa đủ dữ kiện để kết luận.
  • CTỉ lệ thuận với áp suất.
  • DGiảm tỉ lệ nghịch với áp suất.

Câu 16Nhận biết

Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước. Dụng cụ số (3) là

  • ANhiệt kế điện tử.
  • BNhiệt lượng kế.
  • CCân điện tử.
  • DBiến thế nguồn.

Câu 17Nhận biết

Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì xảy ra quá trình truyền nhiệt. Quá trình này làm thay đổi

  • Anội năng của các vật.
  • Btrọng lượng của các vật.
  • Cnhiệt dung riêng của các vật.
  • Dkhối lượng của các vật.

Câu 18Nhận biết

Một lượng khí xác định biến đổi theo các quá trình (1)-(2)-(3)-(4) như hình vẽ. Biết nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (1) là $T_{1}=300 K$. Nhiệt độ của chất khí này ở trạng thái (4) là

  • A600 K.
  • B450 K.
  • C900 K.
  • D1200 K.

Câu 19Nhận biết

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

ĐIỀN (Đ) hoặc (S)

Câu 1:

(I). Trong thực tế, khi đun nước nếu bỏ thêm một ít muối vào nước thì nước nóng nhanh hơn.

(II). Một nhóm học sinh thảo luận và đưa ra dự đoán: “Nhiệt dung riêng của nước muối nhỏ hơn nhiệt dung riêng của nước nguyên chất”.

(III). Để kiểm tra dự đoán nhóm thiết kế bộ thí nghiệm gồm: 1 biến áp nguồn; 2 nhiệt kế điện tử có thang đo từ 20 °C đến 110 °C độ phân giải $\pm 0,1 \, ^\circ C$; 2 nhiệt lượng kế giống nhau; cân điện tử, các dây nối.

(IV). Nhóm thực hiện thí nghiệm theo các bước:

Bước 1: Rót vào hai cốc của nhiệt lượng kế cùng một khối lượng nước, một cốc chứa nước nguyên chất và một cốc chứa nước muối, sao cho dây đốt của nhiệt lượng kế chìm hoàn toàn trong nước.

Bước 2: Lắp ráp thí nghiệm sao cho hai nhiệt lượng kế cùng chung một điện áp nguồn, để điện năng tiêu thụ ở hai nhiệt lượng kế bằng nhau ở mỗi thời điểm: Bật công tắc nguồn, khuấy đều nước trong hai cốc, đọc nhiệt độ trong hai nhiệt lượng kế ở cùng một thời điểm và ghi vào bảng.

Bước 3: Vẽ đồ thị đường tăng nhiệt độ theo thời gian của nước trong hai nhiệt lượng kế trên cùng một hệ trục tọa độ, thu được kết quả như hình vẽ.

a) (I) là quan sát từ thực tiễn, (II) là giả thuyết của nhóm học sinh.
(19)

b) Tỉ số nhiệt dung riêng của nước muối ($C_{m}$) so với nước nguyên chất ($C_{n}$) thỏa mãn: $\frac{C_{m}}{C_{n}} = \frac{\tan\alpha}{\tan\beta}$.
(20)

c) Coi rằng chỉ có cốc nhiệt lượng kế và chất lỏng hấp thụ nhiệt. Đến cùng một thời điểm, nước muối đã hấp thụ một nhiệt lượng nhỏ hơn nước nguyên chất.
(21)

d) Việc lựa chọn bộ thí nghiệm là một phần trong kế hoạch nghiên cứu của học sinh.
(22)

Câu 23Nhận biết

Câu 2: Một cylinder thẳng đứng một đầu kín và một đầu hở, bên trong có chứa một lượng khí Hidro. Cylinder được đậy kín nhờ một piston, phía trên piston có một cột chất lỏng như hình vẽ. Hidro được cấp nhiệt chậm, giãn nở đẩy piston di chuyển từ từ. Khi toàn bộ chất lỏng bị tràn ra ngoài thì nhiệt lượng mà Hidro đã nhận được là $Q = 119 \, J$. Biết rằng thể tích ban đầu của chất lỏng bằng một nửa thể tích của khí Hidro và bằng thể tích không khí chiếm trong cylinder. Áp suất phụ gây bởi cột chất lỏng này là $p_0/9$ với $p_0 = 10^5 \, N/m^2$ là áp suất khí quyển. Bỏ qua mọi ma sát. Biết nội năng của n mol khí Hidro ở nhiệt độ T là $U = \frac{5}{2}n RT$, với R là hằng số chất khí.

a) Độ biến thiên nội năng của chất khí trong quá trình trên là 100 J.
(23)

b) Quá trình biến đổi trạng thái của chất khí gồm đẳng áp và áp suất giảm.
(24)

c) Thể tích ban đầu của chất khí là 3,6 lít.
(25)

d) Công mà chất khí thực hiện trong quá trình trên có độ lớn là 39 J.
(26)

Câu 27Nhận biết

Câu 3: Quan sát hình ảnh mô tả Chuyển động Brown trong chất khí.

a) Ánh sáng chiếu vào làm các hạt khói di chuyển và chuyển động theo quỹ đạo ziczac.
(27)

b) Kính hiển vi được dùng để quan sát chuyển động của phân tử khói.
(28)

c) Các hạt khói không có quỹ đạo nên chuyển động của hạt khói là ngẫu nhiên.
(29)

d) Ánh sáng trong thí nghiệm có công dụng quan sát rõ hơn chuyển động của hạt khói.
(30)

Câu 31Nhận biết

Câu 4: Một lượng khí lí tưởng có quá trình biến đổi trạng thái được mô tả trên hệ tọa độ (p,V) như hình a. Biết ở trạng thái (1) khối khí có nhiệt độ 27 °C.

a) Thể tích khí ở trạng thái (2) là $4 \, m^3$.
(31)

b) Quá trình biến đổi trạng thái khí được biểu diễn sang hệ tọa độ (V, T) như hình b.
(32)

c) Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) là quá trình dãn đẳng nhiệt.
(33)

d) Nhiệt độ khí ở trạng thái (3) là 927 K.
(34)

Câu 35Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1: Có 12 g khí lý tưởng chiếm thể tích 4 lít ở 7 °C. Sau khi nung nóng đẳng áp riêng của khí là 1,2 g /lít. Nhiệt độ của khí sau khi nung nóng bằng bao nhiêu độ Kelvin?

Đáp án:
(35)


Câu 2: Một thợ lặn khi lặn sâu xuống đáy biển thì làm nổi lên những bọt khí. Biết khi nổi lên đến mặt nước thể tích bọt khí lớn gấp 16 lần lúc nó vừa hình thành ở đáy biển. Cho khối lượng riêng của nước là $\rho = 10^3 \, kg/m^3$, áp suất khí quyển $p_0 = 10^5 \, N/m^2$, lấy $g = 10 \, m/s^2$. Coi nhiệt độ không đổi. Độ sâu đáy biển tại nơi người thợ lặn đang lặn là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Đáp án:
(36)


Câu 3: Bản tin dự báo thời tiết khu vực Đông Bắc Bộ có đoạn như sau: nhiệt độ thấp nhất trong ngày là 12 °C nhiệt độ cao nhất trong ngày là 20 °C. Độ chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất trong ngày ở khu vực này bằng bao nhiêu Kelvin?

Đáp án:
(37)


Câu 4: Một khối khí được cung cấp nhiệt lượng 4,98 k J, khi giãn nở làm tăng thể tích một lượng $\Delta V (dm^3)$. Trong quá trình này, nội năng của khối khí tăng 1,23 k J nhưng áp suất của khối khí không đổi và $p = 2,5.10^5 \, Pa$. Giá trị của $\Delta V$ là bao nhiêu $dm^3$?

Đáp án:
(38)


Câu 5: Hai lít nước được đun trong một chiếc bình đun nước có công suất 500 W. Một phần nhiệt tỏa ra môi trường xung quanh. Sự phụ thuộc của công suất tỏa nhiệt ra môi trường theo thời gian đun được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ.

Cho nhiệt độ ban đầu của nước là 20 °C, cho nhiệt dung riêng của nước là $c = 4200 \, J/kg.K$. Sau thời gian bao nhiêu giây thì nước trong bình có nhiệt độ là 30 °C. (Kết quả làm tròn phần nguyên).

Đáp án:
(39)


Câu 6: Một căn phòng hở có kích thước như hình vẽ (5m x 4m x 3m). Ban đầu không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ ở 0 °C; áp suất $1,013.10^5 \, Pa$). Người ta tăng nhiệt độ không khí trong phòng lên tới 20 °C. Cho biết khối lượng mol của không khí bằng 29 g/mol. Khối lượng không khí đã ra khỏi phòng khi được tăng nhiệt độ là bao nhiêu kg? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên).

Đáp án:
(40)

Đã trả lời 0/40 câu