0/40 câu 60:00

Đề thi thử Vật lý THPT 2026 – THPT Lê Thánh Tông (TPHCM)

Dưới đây là đề thi thử toàn phần môn Vật Lý lớp 11 THPT Lê Thánh Tông 2026, gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm trong 60 phút. Đề tập trung vào các chủ đề quan trọng như từ thông, khối khí lý tưởng, trái đất và điện từ trường, chiếm tầm quan trọng 20–30% trong đề thi thực tế. Tham khảo giải pháp chi tiết, ôn tập lý thuyết, làm bài test trực tiếp, chấm điểm tự động và xem ngay lời giải – mọi thứ bạn cần để nâng cao chuẩn bị, tự tin vào ngày thi.

40 câu hỏi
60 phút
Phạm vi: kiểm tra: Cả nước
Thi Chuyển Cấp Vật lý

Câu 1Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1: Đơn vị của từ thông có thể là:

  • ATesla trên mét (T/m).
  • BTesla nhân mét (T.m).
  • CTesla trên mét bình phương (T/m$^{2}$).
  • DTesla nhân mét bình phương (T.m$^{2}$).

Câu 2Nhận biết

Khi nói về sóng điện từ phát biểu nào sau đây là đúng?

  • AKhi truyền trong chân không, sóng điện từ không mang theo năng lượng.
  • BSóng điện từ có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang.
  • CSóng điện từ luôn lan truyền với tốc độ $c=3.10^{8}$ m/s.
  • DTốc độ truyền sóng điện từ phụ thuộc vào môi trường.

Câu 3Nhận biết

Một khung dây kín (C) chuyển động trong một vùng từ trường có cảm ứng từ B như hình vẽ. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều ngược chiều kim đồng hồ khi khung dây chuyển động theo hướng nào?

  • AHướng 1.
  • BHướng 2.
  • CHướng 3 hoặc hướng 4.
  • DDòng điện cảm ứng không xuất hiện trong khung dây kín (C) khi khung dây chuyển động trong vùng từ trường theo cả 4 hướng kể trên.

Câu 4Nhận biết

Cho các phát biểu sau:

(1) Độ lớn từ thông qua một mạch kín càng lớn khi số lượng đường sức từ xuyên qua mạch kín đó càng nhỏ.

(2) Đơn vị của từ thông là weber.

(3) Khi từ thông qua mặt giới hạn bởi một khung dây dẫn kín biến thiên theo thời gian thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.

(4) Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện cảm ứng sinh ra trong một khung dây dẫn kín có tác dụng chống lại sự biến thiên từ thông qua chính khung dây đó.

Trong các phát biểu trên, có mấy phát biểu đúng?

  • A4.
  • B2.
  • C3.
  • D1.

Câu 5Nhận biết

Quá trình chuyển hóa nào sau đây là quá trình ngưng tụ?

  • ATừ thể lỏng sang thể rắn.
  • BTừ thể rắn sang thể khí.
  • CTừ thể lỏng sang thể khí.
  • DTừ thể khí sang thể lỏng.

Câu 6Nhận biết

Nếu tăng nhiệt độ của một hệ mà không làm thay đổi thể tích của nó thì nội năng của nó

  • Atăng.
  • Bgiảm.
  • Cban đầu tăng, sau đó giảm.
  • Dluôn không đổi.

Câu 7Nhận biết

Một sóng điện từ có tần số $10^{6}$ Hz truyền trong một môi trường với tốc độ $3.10^{8}$ m/s. Trong môi trường đó, sóng điện từ này có bước sóng là

  • A200 m.
  • B30 m.
  • C150 m.
  • D300 m.

Câu 8Nhận biết

Hình bên diễn tả chiều cảm ứng từ tạo bởi dòng điện không đổi I chạy trong một vòng dây dẫn hình tròn tại các điểm nằm trong mặt phẳng dây dẫn. Tại điểm nào có kí hiệu không đúng với chiều của cảm ứng từ tại đó?

  • AĐiểm M.
  • BĐiểm Q.
  • CĐiểm N.
  • DĐiểm P.

Câu 9Nhận biết

Điểm cố định dưới và cố định trên của một nhiệt kế bị hỏng là $5^{\circ}$ và $99^{\circ}$. Nếu số chỉ của nhiệt kế là $52^{\circ}$ thì nhiệt độ tương ứng trên thang đo Fahrenheit là:

  • A$154^{\circ}$F.
  • B$122^{\circ}$F.
  • C$151^{\circ}$F.
  • D$132^{\circ}$F.

Câu 10Nhận biết

Thanh kim loại dẫn điện có thể lăn không ma sát dọc theo hai đoạn dây dẫn không nhiễm từ (Hình vẽ). Khi đóng công tắc K, dòng điện chạy theo chiều mũi tên, lúc này thanh kim loại sẽ:

  • Alăn về bên phải.
  • Blăn về bên trái.
  • Cđứng yên.
  • Dchuyển động đi lên cực bắc của nam châm.

Câu 11Nhận biết

Khi nhiệt độ của một khối khí lí tưởng tăng từ $27^{\circ}$C đến $927^{\circ}$C thì tốc độ căn quân phương của các phân tử sẽ

  • Atăng gấp bốn lần.
  • Btăng gấp đôi.
  • Cgiảm 4 lần.
  • Dgiảm 2 lần.

Câu 12Nhận biết

Khi sét đánh, có dòng điện tích âm chuyển động từ đám mây xuống mặt đất. Từ trường của Trái Đất hướng về phía Bắc. Tia sét bị từ trường Trái Đất làm lệch hướng theo hướng nào?

  • ABắc.
  • BNam.
  • CĐông.
  • DTây.

Câu 13Nhận biết

Như hình vẽ, cuộn dây M và cuộn dây P được quấn trên cùng một lõi sắt. Phát biểu nào sau đây là sai?

  • ANgay khi đóng khoá K, cuộn dây M và cuộn dây P đẩy nhau.
  • BKhi đóng khoá K và dòng điện đã ổn định, số chỉ của ampe kế là 0.
  • CNgay khi ngắt khoá K, dòng điện chạy qua ampe kế có chiều từ b đến a.
  • DNgay khi ngắt khoá K, từ trường của dòng điện cảm ứng trong cuộn dây P hướng sang trái.

Câu 14Nhận biết

Một sóng điện từ truyền qua điểm M trong không gian. Cường độ điện trường và cảm ứng từ tại M biến thiên điều hòa với giá trị cực đại lần lượt là $E_{0}$ và $B_{0}$. Khi cảm ứng từ tại M bằng $0,5B_{0}$ thì cường độ điện trường tại đó có độ lớn là

  • A$0,25E_{0}$.
  • B$E_{0}$.
  • C$0,5E_{0}$.
  • D$\frac{E_{0}\sqrt{3}}{2}$.

Câu 15Nhận biết

Một khung dây phẳng diện tích $S = 40$ cm$^{2}$ đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ B hợp với mặt phẳng khung dây một góc $\alpha = 60^{\circ}$ và có độ lớn $B = 0,12$ T. Từ thông qua khung dây này là

  • A$2,4.10^{-6}$ Wb.
  • B$4,2.10^{-4}$ Wb.
  • C$2,4.10^{-4}$ Wb.
  • D$4,2.10^{-6}$ Wb.

Câu 16Nhận biết

Biết nhôm có nhiệt dung riêng $896$ J/(kg.K) và nhiệt nóng chảy riêng là $3,9.10^{5}$ J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng nhôm khối lượng $200$ g ở nhiệt độ $58^{\circ}$C để nó hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ $658^{\circ}$C là:

  • A$107520$ J.
  • B$78000$ J.
  • C$185520$ J.
  • D$29520$ k J.

Câu 17Nhận biết

Độ lớn suất điện động cảm ứng được xác định bằng định luật nào trong các định luật sau đây?

  • AĐịnh luật Ohm cho vật dẫn kim loại.
  • BĐịnh luật Coulomb về tương tác điện.
  • CĐịnh luật Lenz về cảm ứng điện từ.
  • DĐịnh luật Faraday về cảm ứng điện từ.

Câu 18Nhận biết

Một đoạn dây đồng MN thẳng dài $16$ cm, nặng $80$ g được treo ở hai đầu bằng hai sợi dây mềm, rất nhẹ, cách điện sao cho MN nằm ngang. Ban đầu hai sợi dây treo có phương thẳng đứng. Đưa đoạn dây đồng vào trong từ trường đều có cảm ứng từ $B = 0,5$ T và các đường sức từ là những đường thẳng đứng hướng lên. Lấy $g = 10$ m/s$^{2}$. Cho dòng điện qua dây MN có cường độ $I = 7,5$ A thì lực căng mỗi sợi dây treo có độ lớn là

  • A$0,1$ N.
  • B$0,5$ N.
  • C$0,7$ N.
  • D$1,0$ N.

Câu 19Nhận biết

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

ĐIỀN (Đ) hoặc (S)

Câu 1: Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.

Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường. Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:

Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng $m_1$ của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian $t_1$.

Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng $m_2$ của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian $t_2$.

Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước.).

a) Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường.
(19)

b) Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và từ môi trường.
(20)

c) Nếu $t_{1} = t_{2}$ thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là $m = m_{2} – m_{1}$.
(21)

d) Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.
(22)

Câu 23Nhận biết

Câu 2. Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo một chu trình ở hình bên. Biết thể tích và áp suất của khí ở trạng thái (1) là 1 lít và $3.10^5$ Pa.

a) Quá trình (3) – (1) là quá trình đẳng tích.
(23)

b) Thể tích của khí ở trạng thái (2) là 3 lít.
(24)

c) Công khối khí thực hiện trong một chu trình là 200 J.
(25)

d) Nhiệt độ khí ở trạng thái (2) là lớn nhất.
(26)

Câu 27Nhận biết

Câu 3. Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ $\vec{B}$ của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là 0,16 T. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là 10 cm. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ dòng điện là 5 A chạy theo chiều từ điểm P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất.

a) Cảm ứng từ B có hướng từ cực N sang cực S của nam châm.
(27)

b) Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ hướng thẳng đứng lên trên.
(28)

c) Cân chỉ giá trị nhỏ hơn giá trị ban đầu.
(29)

d) Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ có độ lớn là 0,08 N.
(30)

Câu 31Nhận biết

Câu 4. Một quả khí cầu có một lỗ hở ở phía dưới để trao đổi khí với môi trường xung quanh, có thể tích không đổi $V = 1,15$ m³. Vỏ khí cầu có thể tích không đáng kể và khối lượng $m = 0,2$ kg (gồm khối lượng vỏ và bộ phận đốt nóng). Ở mặt đất nhiệt độ của không khí là $t_1 = 20^\circ C$, áp suất khí quyển là $p_1 = 1,013.10^5$ Pa, khối lượng riêng của không khí là $\rho_0 = 1,2$ kg/m³, gia tốc trọng trường là $g = 10$ m/s². Cho biết: $T(K) = t(^\circ C) + 273$

a) Khối lượng mol trung bình của không khí là 28,8 kg/mol.
(31)

b) Nung nóng khí bên trong khí cầu lên thì áp suất trong khí cầu cũng tăng lên.
(32)

c) Để quả khí cầu bắt đầu bay lên, ta cần nung nóng khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ $69,7^{\circ}$C.
(33)

d) Độ cao cực đại mà quả khí cầu lên được là xấp xỉ 797 m.
(34)

Câu 35Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Hình vẽ bên cho thấy hai cylinder được nối với nhau nhờ một ống hẹp có thể tích rất nhỏ so với thể tích của cylinder, ngăn cách bởi van nhỏ. Cylinder I chứa khí oxygen có thể tích $V_1 = 3,0$ lít ở áp suất $p_1 = 3,2.10^5$ Pa, cylinder II có thể tích $V_2 = 1,0$ lít. Khi van được mở, khí sẽ lấp đầy cả hai cylinder.

Câu 1: Nếu cylinder II là môi trường chân không. Áp suất của khí sau khi mở van là $x.10^5$ Pa. Cho rằng nhiệt độ của chất khí là không đổi. Tìm $x$.

Đáp án:
(35)


Câu 2: Nếu ban đầu cylinder II chứa 1,0 lít khí nitrogen dưới áp suất $p_2 = 1,0.10^5$ Pa. Sau khi mở van thì áp suất thu được là $y.10^5$ Pa. Biết hai khí cùng nhiệt độ và không tác dụng hóa học với nhau. Tìm $y$.

Đáp án:
(36)


Câu 3: Một electron chuyển động tròn đều trong từ trường có $B = 3.10^{-5}$ T chỉ do tác dụng của lực từ. Biết lực từ tác dụng lên electron có độ lớn là $|e|v B$ và $m_e = 9,1.10^{-31}$ kg. Thời gian để electron chuyển động được một vòng là $x.10^{-6}$ s. Tìm giá trị của $x$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Đáp án:
(37)


Dùng thông tin sau cho câu 4 và câu 5: Đàn ghita điện có pickup chuyển đổi các rung động của dây đàn thành các tín hiệu điện. Phía dưới mỗi dây đàn có một nam châm được đặt bên trong cuộn dây dẫn.

Câu 4: Cho biết từ thông qua cuộn dây thay đổi từ 0 Wb đến $3.10^{-6}$ Wb trong $5.10^{-4}$ s. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong cuộn dây xuất hiện trong thời gian đó là bao nhiêu milivon?

Đáp án:
(38)


Câu 5: Dây đàn rung tạo ra dòng điện cảm ứng đổi chiều liên tục. Khi chơi nốt Sol có tần số 392 Hz thì mỗi giây dòng điện cảm ứng đổi chiều bao nhiêu lần (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Đáp án:
(39)


Câu 6: Một thanh dẫn điện MN trượt trên hai thanh kim loại trong vùng từ trường vuông góc với hướng của cảm ứng từ.

Biết $B = 0,06$ T, $MN = PQ = 0,3$ m. Thanh đang chuyển động về bên trái với vận tốc có độ lớn 6,0 m/s và có hướng vuông góc với thanh. Suất điện động cảm ứng bằng bao nhiêu m V?

Đáp án:
(40)

Đã trả lời 0/40 câu