0/40 câu 50:00

Đề thi thử Vật lý THPT 2026 – THPT Ngô Gia Tự (Phú Thọ)

Dưới đây là đề thi thử Vật lý THPT 2026 dành cho học sinh lớp 10 – 40 câu trắc nghiệm, thời gian 3 phút, tập trung vào các chủ đề trọng tâm như tính chất vật chất trong thể khí, chuyển động phân tử trong thể lỏng, đặc điểm sôi và nhiệt kế. Bài viết này chia sẻ lý thuyết cơ bản, bài tập chi tiết, giải đáp từng câu hỏi, giúp bạn ôn tập hiệu quả trước kỳ thi. Hãy cùng tính điểm ngay sau khi làm bài – trang HocMai Miễn Phí cho phép bạn thực hành trực tiếp, chấm điểm tự động và xem giải thích ngay trong lướt. Đừng bỏ lỡ cơ hội luyện thi chuẩn bị đỉnh cao.

40 câu hỏi
50 phút
Phạm vi: kiểm tra: Cả nước
Thi Chuyển Cấp Vật lý

Câu 1Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1: Tính chất nào sau đây không đúng với chất ở thể khí?

  • ACó hình dạng và thể tích xác định.
  • BCó các phân tử chuyển động hỗn độn.
  • CCó thể nén được dễ dàng.
  • DLực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.

Câu 2Nhận biết

Câu 2. Chuyển động nào sau đây là đúng đối với các phân tử ở thể lỏng?
  • AChuyển động hỗn loạn không ngừng.
  • BDao động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
  • CChuyển động hoàn toàn tự do.
  • DDao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.

Câu 3Nhận biết

Câu 3. Trong các đặc điểm bay hơi sau đây, đặc điểm nào không đúng cho sự sôi?
  • AXảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.
  • BXảy ra ở cả trong lòng lẫn mặt thoáng của chất lỏng.
  • CXảy ra ở bất kì nhiệt độ nào.
  • DTrong suốt quá trình diễn ra hiện tượng này, nhiệt độ của lỏng không thay đổi.

Câu 4Nhận biết

Câu 4. Nhiệt độ của vật giảm là do các nguyên tử hoặc phân tử cấu tạo nên vật
  • Angừng chuyển động.
  • Bnhận thêm động năng.
  • Cchuyển động chậm đi.
  • Dva chạm vào nhau.

Câu 5Nhận biết

Câu 5. Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức $\Delta U = A + Q$ của định luật I nhiệt động lực học?
  • AVật nhận công $A
  • B. Vật nhận công $A > 0$, vật nhận nhiệt $Q > 0$.
  • C. Vật thực hiện công $A 0$.
  • D. Vật thực hiện công $A > 0$, vật truyền nhiệt $Q
  • BVật nhận công $A > 0$, vật nhận nhiệt $Q > 0$.
  • CVật thực hiện công $A 0$.
  • DVật thực hiện công $A > 0$, vật truyền nhiệt $Q

Câu 6Nhận biết

Câu 6. Cho $20\text{ g}$ một chất ở thể rắn có nhiệt độ $70^\circ\text{C}$ vào $100\text{ g}$ một chất khác ở thể lỏng có nhiệt độ $20^\circ\text{C}$. Cân bằng nhiệt đạt được ở $30^\circ\text{C}$. Nhiệt dung riêng của chất rắn này
  • Abằng nhiệt dung riêng của chất lỏng đã cho.
  • Bnhỏ hơn nhiệt dung riêng của chất lỏng đã cho.
  • Clớn hơn nhiệt dung riêng chất lỏng đã cho.
  • Dcó thể lớn hơn hoặc bằng nhiệt dung riêng của chất lỏng đã cho tuỳ thuộc vào chất liệu.

Câu 7Nhận biết

Câu 7. Nhiệt độ của không khí trong một phòng theo nhiệt giai Celsius là $27^\circ\text{C}$. Ứng với nhiệt giai Fahrenheit, nhiệt độ này là
  • A$48,6^\circ\text{F}$.
  • B$80,6^\circ\text{F}$.
  • C$15^\circ\text{F}$.
  • D$47^\circ\text{F}$.

Câu 8Nhận biết

Câu 8. Khoảng $70\%$ bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có …(1)… nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ từ Mặt Trời mà vẫn giữ cho …(2)… của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống con người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1), (2) lần lượt được điền các từ là
  • Anhiệt độ sôi lớn, áp suất.
  • Bnhiệt độ sôi lớn, nhiệt độ.
  • Cnhiệt dung riêng lớn, nhiệt độ.
  • Dnhiệt dung riêng nhỏ, nhiệt độ.

Câu 9Nhận biết

Câu 9. Lấy $0,01\text{ kg}$ hơi nước ở $100^\circ\text{C}$ cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa $0,2\text{ kg}$ nước ở $9,5^\circ\text{C}$. Nhiệt độ cuối cùng là $40^\circ\text{C}$, cho nhiệt dung riêng của nước là $4180\text{ J/kg.K}$. Nhiệt hóa hơi của nước bằng
  • A$2,3 \cdot 10^6\text{ J/kg}$.
  • B$2,5 \cdot 10^6\text{ J/kg}$.
  • C$2,0 \cdot 10^6\text{ J/kg}$.
  • D$2,7 \cdot 10^6\text{ J/kg}$.

Câu 10Nhận biết

Câu 10. Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
  • ANhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
  • BMột vật lúc nào cũng có nội năng do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
  • CĐơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
  • DNhiệt lượng không phải là nội năng.

Câu 11Nhận biết

Câu 11. Hai chất khí có thể trộn lẫn vào nhau tạo nên một hỗn hợp khí đồng đều là vì (1). các phân tử khí chuyển động nhiệt. (2). các chất khí đã cho không có phản ứng hoá học với nhau. (3). giữa các phân tử khí có khoảng trống.
  • A(1) và (2).
  • B(2) và (3).
  • C(3) và (1).
  • Dcả (1), (2) và (3).

Câu 12Nhận biết

Câu 12. Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí
  • Axích lại gần nhau hơn.
  • Bcó tốc độ trung bình lớn hơn.
  • Cnở ra lớn hơn.
  • Dliên kết lại với nhau.

Câu 13Nhận biết

Câu 13. Người ta thả một vật rắn có khối lượng $m_1$ có nhiệt độ $150^\circ\text{C}$ vào một bình nước có khối lượng $m_2$, nhiệt độ của nước tăng từ $20^\circ\text{C}$ đến $50^\circ\text{C}$. Gọi $c_1, c_2$ lần lượt là nhiệt dung riêng của vật rắn và nhiệt dung riêng của nước. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Tỉ số đúng là
  • A$\frac{m_1c_1}{m_2c_2} = \frac{3}{10}$.
  • B$\frac{m_1c_1}{m_2c_2} = \frac{13}{1}$.
  • C$\frac{m_1c_1}{m_2c_2} = \frac{10}{3}$.
  • D$\frac{m_1c_1}{m_2c_2} = \frac{13}{1}$.

Câu 14Nhận biết

Câu 14. Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy?
  • ANhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy.
  • BĐơn vị của nhiệt nóng chảy là Jun (J).
  • CCác chất có khối lượng bằng nhau thì nhiệt nóng chảy như nhau.
  • DNhiệt nóng chảy tính bằng công thức $Q = \lambda m$ trong đó $\lambda$ là nhiệt nóng chảy riêng của chất làm vật, $m$ là khối lượng của vật.

Câu 15Nhận biết

Câu 15. Khi đặt vật 1 tiếp xúc với vật 2 thì có sự truyền nhiệt từ vật 2 sang vật 1. Khẳng định nào sau đây là đúng?
  • AVật 2 chứa rất nhiều nhiệt lượng.
  • BVật 1 chứa rất ít nhiệt lượng.
  • CCả hai vật không chứa nhiệt lượng.
  • DNhiệt độ của hai vật bằng nhau.

Câu 16Nhận biết

Câu 16. Đun nước trong thùng bằng một dây nung nhúng trong nước có công suất $1,2\text{ k W}$. Sau $3\text{ phút}$ nước nóng lên từ $80^\circ\text{C}$ đến $90^\circ\text{C}$. Sau đó người ta rút dây nung ra khỏi nước thì thấy cứ sau mỗi phút nước trong thùng nguội đi $1,5^\circ\text{C}$. Coi rằng nhiệt toả ra môi trường một cách đều đặn. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của thùng. Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là $c = 4200\text{ J/kg.K}$. Khối lượng nước đựng trong thùng là
  • A$5,14\text{ kg}$.
  • B$3,55\text{ kg}$.
  • C$1,55\text{ kg}$.
  • D$4,55\text{ kg}$.

Câu 17Nhận biết

Câu 17. Một bình chứa carbon dioxide ($\text{CO}_2$) ở nhiệt độ phòng và áp suất $20\text{ atm}$. Để quan sát hiện tượng khối khí $\text{CO}_2$ giảm nhiệt độ và hoá rắn khi phun ra khỏi bình, người ta đặt một miếng vải ở miệng ống xả của bình chứa và mở van thì thấy $\text{CO}_2$ rắn được hình thành trên miếng vải. Hiện tượng khối khí biến đổi trực tiếp thành chất rắn như $\text{CO}_2$ trong hiện tượng này được gọi là sự ngưng kết. $\text{CO}_2$ khi phun ra lại giảm nhiệt độ là vì
  • AKhi $\text{CO}_2$ phun ra khỏi bình thì do chênh lệch áp suất, khí thực hiện công ($A
  • B. Khí $\text{CO}_2$ chuyển thể trực tiếp từ thể khí sang thể rắn nên có sự toả nhiệt ra môi trường làm cho nhiệt độ cả khí $\text{CO}_2$ và môi trường xung quanh đều hạ xuống.
  • C. Khí $\text{CO}_2$ chuyển thể trực tiếp từ thể khí sang thể rắn, sau đó $\text{CO}_2$ lại nhận nhiệt từ môi trường xung quanh và hoá hơi nên nhiệt độ cả khí $\text{CO}_2$ và môi trường xung quanh đều hạ xuống.
  • D. Khí $\text{CO}_2$ chuyển thể trực tiếp từ thể khí sang thể rắn nên khoảng cách giữa các phân tử, tốc độ chuyển động của chúng tăng lên nhanh, làm nội năng của khối khí giảm. Do đó, nhiệt độ của khối khí giảm.
  • BKhí $\text{CO}_2$ chuyển thể trực tiếp từ thể khí sang thể rắn nên có sự toả nhiệt ra môi trường làm cho nhiệt độ cả khí $\text{CO}_2$ và môi trường xung quanh đều hạ xuống.
  • CKhí $\text{CO}_2$ chuyển thể trực tiếp từ thể khí sang thể rắn, sau đó $\text{CO}_2$ lại nhận nhiệt từ môi trường xung quanh và hoá hơi nên nhiệt độ cả khí $\text{CO}_2$ và môi trường xung quanh đều hạ xuống.
  • DKhí $\text{CO}_2$ chuyển thể trực tiếp từ thể khí sang thể rắn nên khoảng cách giữa các phân tử, tốc độ chuyển động của chúng tăng lên nhanh, làm nội năng của khối khí giảm. Do đó, nhiệt độ của khối khí giảm.

Câu 18Nhận biết

Câu 18. Để đúc các vật bằng thép, người ta phải nấu chảy thép trong lò. Thép đưa vào lò có nhiệt độ $t_1 = 20^\circ\text{C}$, hiệu suất của lò là $60\%$. Để cung cấp nhiệt lượng, người ta đã đốt hết $m_t = 200\text{ kg}$ than đá có năng suất toả nhiệt là $q_t = 29 \cdot 10^6\text{ J/kg}$. Cho biết thép có nhiệt nóng chảy $\lambda = 83,7 \cdot 10^3\text{ J/kg}$, nhiệt độ nóng chảy là $t_2 = 1400^\circ\text{C}$, nhiệt dung riêng ở thể rắn là $c = 0,46\text{ k J/kg.K}$. Khối lượng của mẻ thép bị nấu chảy có giá trị gần nhất nào sau đây?
  • A$1,6\text{ tấn}$.
  • B$4,8\text{ tấn}$.
  • C$8,1\text{ tấn}$.
  • D$3,2\text{ tấn}$.

Câu 19Nhận biết

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

ĐIỀN (Đ) hoặc (S)

Câu 1. Hiện tượng băng tan với tốc độ ngày càng tăng đã khiến mực nước biển dâng lên hơn 1 mm mỗi năm. Từ năm 1971 đến nay, con số này đã lên tới 2,3 cm. Trong giai đoạn từ năm 2005-2015, tổng lượng băng mất đi tại Bắc Cực là 447 tỷ tấn/năm, điều này đồng nghĩa với việc cứ mỗi giây lại có 14000 tấn nước đổ ra biển tăng gấp ba lần so với thời kỳ từ năm 1986-2005. Biết nhiệt nóng chảy của nước là $334 \cdot 10^3 \, J/kg$.

a) Băng tan là hiện tượng ngưng tụ và hoá hơi.
(19)

b) Khi băng tan, nó hấp thu nhiệt từ môi trường, làm cho nhiệt độ môi trường tăng lên.
(20)

c) Từ năm 2005-2015, nhiệt cung cấp cho khối băng trong mỗi giây để tan chảy hoàn toàn là $4,7 \cdot 10^{12}\text{ J}$.
(21)

d) Băng tan có thể đem theo virus cổ đại và khí $\text{CO}_2$ vĩnh cửu gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người.
(22)

Câu 23Nhận biết

Câu 2. Giả sử một học sinh tạo ra một nhiệt kế sử dụng một thang nhiệt độ mới cho riêng mình, gọi là nhiệt độ Z, có đơn vị là °Z. Trong đó nhiệt độ của nước đá đang tan ở 1 atm là −20°Z và nhiệt độ nước đang sôi ở 1 atm là 120°Z.

a) Trong thang đo nhiệt độ Z có $140$ khoảng chia.
(23)

b) Biểu thức chuyển đổi nhiệt độ từ thang nhiệt độ Xen-xi-út sang nhiệt độ Z là: $t(Z) = 1,4t(^\circ\text{C}) + 20$.
(24)

c) Nếu dùng nhiệt kế mới này đo nhiệt độ một vật thì thấy giá trị $61\text{Z}$, nhiệt độ của vật trong thang nhiệt độ Xen-xi-út là $20^\circ\text{C}$.
(25)

d) Nhiệt độ của vật bằng $40^\circ\text{C}$ thì số chỉ trên hai thang nhiệt độ bằng nhau.
(26)

Câu 27Nhận biết

Câu 3. Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất 1,2 k W. Nước ở 15°C được làm nóng khi đi qua buồng đốt của bình. Nước chảy qua buồng đốt với lưu lượng $5,8 \cdot 10^{-3} \, kg/s$. Nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt là 15°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là $4180 \, J/kg.K$. Biết rằng tiền điện phải trả cho công ty điện lực là 1750 đồng một “số điện”.

a) Nếu một ngày đun nước nóng trong thời gian $4\text{ giờ}$ thì tiền điện phải trả cho bình nước đó là $8400\text{ đồng}$.
(27)

b) Trong điều kiện lí tưởng, nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là $60,5^\circ\text{C}$.
(28)

c) Nếu muốn nước ở đầu ra của buồng đốt đạt đến nhiệt độ sôi thì công suất tối thiểu của ấm là $2,06\text{ k W}$.
(29)

d) Để tiết kiệm điện, cần đảm bảo bình đun cách nhiệt tốt và nước chảy đều.
(30)

Câu 31Nhận biết

Câu 4. Một nhóm HS muốn đo nhiệt dung riêng của nước. Họ thực hiện các nội dung sau: (I) chuẩn bị các dụng cụ gồm: biến áp nguồn, nhiệt lượng kế cách nhiệt tốt kèm dây điện trở; nhiệt kế, oat kế, đồng hồ bấm giây; (II) họ cho rằng muốn đo nhiệt dung riêng c cần đo nhiệt lượng cung cấp cho nước Q, khối lượng nước m làm thí nghiệm, độ biến thiên nhiệt độ của nước $\Delta t$; (III) họ tiến hành đo khối lượng nước làm thí nghiệm, đo nhiệt độ ban đầu, công suất đun, thời gian đun, đọc số chỉ nhiệt kế sau mỗi 3 phút (thu được bảng số liệu), vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian; (IV) sau đó họ sử dụng công thức $c = Q/m\Delta t$ để xác định nhiệt dung riêng. Bỏ qua sai số dụng cụ.

a) Theo đúng tiến trình khoa học thì thứ tự các nội dung thực hiện là (I), (II), (III), (IV).
(31)

b) Việc vẽ đồ thị chỉ mang tính chất biểu diễn, không giúp ích gì cho việc xác định nhiệt dung riêng.
(32)

c) Sau mỗi ba phút, nhiệt độ của nước tăng lên trung bình là $\Delta t = 5,4 \pm 0,5\text{ (K)}$.
(33)

d) Nhiệt dung riêng của nước đo được trong thí nghiệm này là $4160\text{ J/(kg.K)}$.
(34)

Câu 35Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1. Một bình đun nước siêu tốc có công suất định mức 1800 W được sử dụng để đun sôi 1,5 kg nước từ 27°C. Nước sôi trong khoảng thời gian 6 phút. Biết nhiệt dung riêng của nước $c = 4180 \, J/kg.K$. Bình đun hoạt động hoàn toàn bình thường. Hiệu suất của bình đun bằng bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Đáp án:
(35)

Câu 36Nhận biết

Câu 2. Cần cho tối thiểu bao nhiêu gam nước đá ở −10°C vào 0,5 kg nước ở 20°C để thu được nước ở 0°C? Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là $2100 \, J/kg.K$, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,34 \cdot 10^5 \, J/kg$, nhiệt dung riêng của nước là $4200 \, J/kg.K$. (Kết quả làm tròn đến phần nguyên.)

Đáp án:
(36)

Câu 37Nhận biết

Câu 3. Một động cơ hơi nước cần một nồi hơi “súp de” để đun nước sôi tạo hơi. Việc giãn nở của hơi tạo áp lực đẩy lên pit-tông hay các cánh turbine, khi đó chuyển động thẳng được chuyển thành chuyển động quay để quay bánh xe hay truyền động cho các bộ phận cơ khí khác. Để vận hành một động cơ hơi nước có công suất 30 k W thì nồi hơi “súp de” cần liên tục nhận được nhiệt lượng bằng 40000 J mỗi giây. Tính phần hao phí nhiệt lượng của nồi hơi “súp de” ra đơn vị phần trăm.

Đáp án:
(37)

Câu 38Nhận biết

Câu 4. Một động cơ hơi nước cần một nồi hơi “súp de” để đun nước sôi tạo hơi. Việc giãn nở của hơi
tạo áp lực đẩy lên pit-tông hay các cánh turbine, khi đó chuyển động thẳng được chuyển thành chuyển động quay để quay bánh xe hay truyền động cho các bộ phận cơ khí khác. Để vận hành một động cơ hơi nước có công suất 30 k W thì nồi hơi “súp de” cần liên tục nhận được nhiệt lượng bằng 40000 J mỗi giây. Người ta cung cấp nhiệt lượng cho nồi hơi “súp de” bằng việc đốt than đá, hiệu suất động cơ hơi nước này là 20%. Hãy tính công suất toả nhiệt ở lò than ra đơn vị k W.

Đáp án:
(38)

Câu 39Nhận biết

Câu 5. Người ta đặt một viên bi đặc bằng sắt bán kính R = 6 cm đã được nung nóng tới nhiệt độ t = 325°C lên một khối nước đá rất lớn ở 0°C, có mặt trên phẳng ngang. Bỏ qua sự dẫn nhiệt của nước đá và sự nóng lên của đá đã tan, và trao đổi nhiệt với môi trường ngoài. Cho khối lượng riêng của sắt là $\rho = 7800 \, kg/m^3$, của nước đá là $\rho_o = 915 \, kg/m^3$. Nhiệt dung riêng của sắt là $C = 460 \, J/kg K$, nhiệt nóng chảy của nước đá là $3,4 \cdot 10^5 \, J/kg$. Hỏi viên bi chui vào nước đá đến độ sâu là bao nhiêu cm, tính từ bề mặt của khối nước đá tới điểm sâu nhất của viên bi. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án:
(39)

Câu 40Nhận biết

Câu 6.

Hình bên dưới mô tả hệ thống sưởi bằng nước nóng của một căn phòng. Nước nóng được bơm vào các đường ống bên trong lò sưởi. Các cánh tản nhiệt được gắn vào các đường ống đó. Không khí lạnh được quạt hút vào đế lò sưởi, nhận nhiệt lượng và đi ra khỏi lò sưởi là không khí nóng hơn. Giả sử có 600 kg nước nóng đi qua lò sưởi mỗi giờ và nhiệt độ của nước giảm đi 5°C khi đi qua lò sưởi. Tính năng lượng nhiệt đượctruyền từ nước mỗi giờ (theo đơn vị MJ). Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.


(40)

Đã trả lời 0/40 câu