Vậy là đề thi thử Vật lý THPT 2026 của Quế Võ 1 (Bắc Ninh) đã xuất hiện, bao gồm 40 câu hỏi chất lượng, chiếm tới 30% tổng điểm môn. Đây là bộ đề chuẩn cấu trúc, tập trung các chủ đề nhiệt lượng, giải nhiệt, chưng cất và cân bằng năng lượng – những kiến thức nền tảng quyết định kết quả ôn tập cuối năm. Học sinh có thể luyện thi trực tiếp trên HocMai Miễn Phí, tự động chấm điểm, xem lời giải chi tiết, đồng thời kiểm tra lý thuyết và kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm ngay tức thì.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1: Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật khi vật bắt đầu nóng chảy tới khi vật nóng chảy hoàn toàn phụ thuộc vào








PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
ĐIỀN (Đ) hoặc (S)
Câu 1. Một học sinh pha một cốc trà nóng. Sau một lúc, học sinh này thêm một số viên đá vào trà. Học sinh sử dụng cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ của trà. Hình dưới đây cho thấy biểu đồ nhiệt độ – thời gian thu được.

a) Thời điểm thả các viên đá vào ứng với điểm N trên đồ thị.
(19)
b) Thời điểm đá tan hết ứng với điểm P trên đồ thị.
(20)
c) Khi thả viên đá vào, để quá trình trao đổi nhiệt diễn ra nhanh hơn học sinh phải khuấy liên tục cốc trà.
(21)
d) Nhiệt độ môi trường xung quanh cốc trà khoảng $29^\circ\text{C}$.
(22)
Câu 2. Một nhóm học sinh thực hiện dự án chưng cất tinh dầu bạc hà bằng phương pháp “lôi cuốn hơi nước” với hệ thống như hình bên. Quy trình thực hiện như sau: Nước trong bình (2) nhận nhiệt từ nguồn nhiệt (1), hóa hơi và đi qua nguyên liệu (3), cuốn theo tinh dầu bạc hà; Hỗn hợp hơi nước – tinh dầu (4) đi qua ống dẫn (5) vào bình ngưng (6) được làm nguội và ngưng tụ thành hỗn hợp lỏng và thu vào bình chứa (7); Sau đó dùng kĩ thuật tách để lấy tinh dầu khỏi nước. Nhóm sử dụng bình ngưng chứa 5,0 lít nước ban đầu ở $15^\circ C$ và không thay nước trong cả quá trình. Sau 4 giờ thì hoàn thành quá trình chưng cất, khi đó nước trong bình ngưng có nhiệt độ $40^\circ C$. Bỏ qua sự quá trình truyền nhiệt của hệ thống ra môi trường, khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của nước là $D_n = 0,997 \, g/cm^3; c_n = 4,180 \, J/g.K$.
a) Khi đi qua bình ngưng, hỗn hợp hơi nước – tinh dầu đã truyền nhiệt cho nước và ngưng tụ.
(23)
b) Nhiệt lượng mà nước trong bình ngưng đã nhận từ hỗn hợp hơi là $521\text{ k J}$.
(24)
c) Thực tế, để đảm bảo hiệu suất ngưng tụ, nhiệt độ bình ngưng không được vượt quá $25,0^\circ\text{C}$; với điều kiện tốc độ cung cấp nhiệt lượng của hơi cho nước ổn định thì cứ khoảng $1,6\text{ giờ}$ các bạn cần thay nước cho bình lạnh một lần.
(25)
d) Tốc độ trao đổi nhiệt giữa hỗn hơi và nước trong bình ngưng tăng khi nhiệt độ nước của bình ngưng tăng lên.
(26)
Câu 3. Người ta cung cấp nhiệt lượng 20,6 J cho một lượng khí trong xilanh đặt nằm ngang. Lượng khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều đi được 4 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh là 15 N. Q và A là nhiệt lượng và công mà hệ nói trên nhận từ vật khác hoặc truyền cho vật khác, Q và A tuân theo quy ước dấu của định luật I của nhiệt động lực học.
a) Độ biến thiên nội năng của khí là $21,2\text{ J}$.
(27)
b) Độ lớn của công mà chất khí thực hiện để pít tông chuyển động đều là $0,6\text{ J}$.
(28)
c) Quá trình trên hệ nhận nhiệt lượng nên $Q>0$.
(29)
d) Quá trình trên khí thực hiện công nên $A>0$.
(30)
Câu 4. Có hai bình cách nhiệt. Bình thứ nhất đựng 5 lít nước ở nhiệt độ $t_1 = 60^\circ C$, bình thứ hai chứa 1 lít nước ở nhiệt độ $t_2 = 20^\circ C$. Đầu tiên, rót một phần nước từ bình thứ nhất sang bình thứ hai, sau khi bình thứ hai đã đạt cân bằng nhiệt, người ta lại rót trở lại từ bình thứ hai sang bình thứ nhất một lượng nước để cho trong hai bình có dung tích nước bằng như lúc đầu. Sau các thao tác đó nhiệt độ nước trong bình thứ nhất là $t’_1 = 59^\circ C$. Cho biết khối lượng riêng của nước là $1000 \, kg/m^3$, nhiệt dung riêng của nước là $4200 \, J/kg.K$.
a) Sau khi rót nước lần thứ 2 thì khối lượng nước ở 2 bình đã thay đổi.
(31)
b) Sau 2 lần rót nước, nhiệt độ của bình 2 là $25^\circ\text{C}$.
(32)
c) Khối lượng nước đã rót là $\frac{1}{7}\text{ kg}$.
(33)
d) Sau 2 lần rót nước, nước ở bình 1 đã nhận 1 nhiệt lượng $21\text{ k J}$.
(34)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. 
Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,50 kg vào 0,50 kg nước. Miếng đồng nguội đi từ $80^\circ C$ xuống $20^\circ C$. Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu $^\circ C$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? Biết nhiệt dung riêng của đồng là $380 \, J/(kg.K)$, nhiệt dung riêng của nước là $4200 \, J/(kg.K)$.
Đáp án:
(35)
Đã trả lời 0/40 câu