Câu 1Nhận biết
Câu 1 Nghiên cứu khoa học là:
- AQuan sát hiện tượng trên thực tế để tìm ra các giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn
- BQuan sát hiện tượng trên thực tế để tìm ra các quy luật mới
- CTìm hiểu và xử lý các tình huống thực tế
- DTìm hiểu và đề xuất các giải pháp để giải quyết 1 vấn đề đặc thù
Câu 2Nhận biết
Câu 2 Trong nghiên cứu khoa học, bất kỳ kết luận nào được rút ra đều phải dựa trên thông tin thu thập được từ kinh nghiệm và quan sát thực tiễn là đặc điểm:
- ACó tính thực nghiệm
- BCó tính hiệu lực và kiểm chứng được
- CCó tính hệ thống
- DCó tính nghiêm ngặt
Câu 3Nhận biết
Câu 3 Phát biểu nào sau đây thể hiện mục đích nghiên cứu:
- AĐề tài muốn phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên, thông qua đó đưa ra các giải pháp nâng cao kết quả học tập của sinh viên
- BĐề tài nhằm đánh giá tác động của quản lý thời gian và kết quả học tập của sinh viên, thông qua đó đưa ra các giải pháp để nâng cao kết quả học tập của sinh viên
- CĐề tài nhằm phân tích các yếu tố tác động tới kết quả học tập của sinh viên
- DĐề tài muốn chỉ ra ảnh hưởng của quản lý thời gian và kết quả học tập của sinh viên
Câu 4Nhận biết
Câu 4 Nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng, xác định đặc điểm của một vấn đề cụ thể được gọi là loại hình nghiên cứu khoa học:
- ANghiên cứu thăm dò
- BNghiên cứu giải thích
- CNghiên cứu dự báo
- DNghiên cứu mô tả
Câu 5Nhận biết
Câu 5 Tổng quan tài liệu nghiên cứu là:
- AXem xét dữ liệu sơ cấp
- BNghiên cứu bản chất của hiện tượng
- CLà văn bản tóm lược và đánh giá có mục đích về những thông tin có tính tham khảo
- DTìm hiểu quan hệ nhân quả giữa các đặc tính của sự vật hiện tượng
Câu 6Nhận biết
Câu 6 Quá trình tiến hành nghiên cứu bao gồm:
- ATìm tư liệu xác định mục tiêu nghiên cứu, đạt được sự hỗ trợ của cơ quan chủ quản, thực hiện nghiên cứu, báo cáo kết quả.
- BXác định đề tài nghiên cứu, nghiên cứu tư liệu liên quan đến đề tài, xác định hướng tiếp cận và phương pháp tiếp cận, xác định khuôn khổ lý thuyết và dữ liệu cần thiết cho việc đánh giá, thực hiện nghiên cứu, báo cáo kết quả.
- CXác định đề tài nghiên cứu, nghiên cứu thành quả cá nhân của các nhà khoa học liên quan đến đề tài, phỏng vấn, thực hiện nghiên cứu, báo cáo kết quả.
- DXác định được vấn đề, tìm được người hướng dẫn, thu thập dữ liệu, tiến hành nghiên cứu và phân tích các dữ liệu, báo cáo kết quả.
Câu 7Nhận biết
Câu 7 Tổng quan các tài liệu nghiên cứu đảm bảo:
- ATổng hợp các tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau trên cùng một câu hỏi/đề tài nghiên cứu.
- BĐánh giá hiện trạng kiến thức về một chủ đề bằng cách so sánh các đề tài nghiên cứu và các hướng tiếp cận.
- CĐánh giá hiện trạng kiến thức về một chủ đề bằng cách so sánh các cách phân tích dữ liệu, kết luận được rút ra.
- DTất cả các phương án trên
Câu 8Nhận biết
Câu 8 Giá trị của 1 bài báo khoa học thể hiện:
- ABởi sự nhìn nhận cần thêm nghiên cứu bổ sung
- BKhi có kết luận hợp lý dựa trên các dữ liệu và kết quả đạt được
- CKhi tác giả xác nhận rằng cần phải có thêm nghiên cứu hoàn chỉnh
- DKhi bài báo được xuất bản trong một tạp chí phổ biến
Câu 9Nhận biết
Câu 9 Trình tự các bước trong quy trình diễn dịch gồm:
- ADựa trên các lý thuyết đã có để kiểm định các giả thuyết dự trên các dữ liệu thu thập được để đưa ra các kết luận
- BThông qua các quan sát (dữ liệu thu thập được) tổng hợp mô tả các hiện tượng để xây dựng các lý thuyết
- CCăn cứ vào các dữ liệu thu thập được để kiểm định các giả thuyết và đưa ra kết luận
- DCăn cứ vào các dữ liệu thu thập được tổng hợp thành các lý thuyết
Câu 10Nhận biết
Câu 10 Tổng quan nghiên cứu:
- ALà việc liệt kê các tài liệu nghiên cứu liên quan đến chủ đề nghiên cứu
- BLà việc liệt kê các tài liệu liên quan đến chủ đề nghiên cứu để tìm khoảng trống nghiên cứu
- CLà việc tổng hợp, đánh giá các tài liệu nghiên cứu hiện có liên quan đến chủ đề nghiên cứu để xác định khoảng trống nghiên cứu
- DTất cả các phương án trên đều đúng
Câu 11Nhận biết
Câu 11 Một trong những dấu hiệu cho một chủ đề nghiên cứu tốt đó là:
- ASử dụng càng nhiều kỹ thuật khác nhau càng tốt
- BCâu hỏi nghiên cứu dựa trên kinh nghiệm thực tiễn của nhà nghiên cứu
- CCó lý thuyết nền tảng, ý tưởng mang tính hệ thống
- DChủ đề hướng tới bộ giải pháp cho thực tiễn
Câu 12Nhận biết
Câu 12 Các yếu tố về văn hóa địa phương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở có ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam. Đây là:
- ACâu hỏi quản lý
- BMục tiêu nghiên cứu
- CCâu hỏi nghiên cứu
- DCâu hỏi đo lường
Câu 13Nhận biết
Câu 13 Cách trích dẫn tài liệu nào dưới đây trong báo cáo khoa học chưa chính xác:
- AMột báo cáo nghiên cứu quan trọng đã chỉ ra rằng: “FDI góp phần quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong mười năm qua”, (Smith, 2004, trang 69).
- BSmith đã khẳng định rằng FDI góp phần quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong thời gian qua.
- CSmith (2004) khám phá rằng FDI góp phần quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong mười năm qua.
- DSmith và Lee (2004) khám phá rằng FDI góp phần quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong mười năm qua.
Câu 14Nhận biết
Câu 14 Mệnh đề được trình bày trong báo cáo nghiên cứu: “H1: Yếu tố lòng tin có mối quan hệ thuận chiều đến việc kiểm soát dịch bệnh Covid ở Việt Nam” được xem là:
- AGiả thiết nghiên cứu
- BKết quả thu thập của nội dung phỏng vấn sâu
- CGiả thuyết nghiên cứu
- DNhận định kết quả của nội dung phân tích định lượng
Câu 15Nhận biết
Câu 15 Đặc điểm của nghiên cứu khoa học ứng dụng:
- AMang tính khái quát hóa và tính tổng hợp cao
- BCó mức độ đóng góp tri thức mới cao hơn so với nghiên cứu cơ bản
- CMang tính quy luật và tính khái quát hóa cao
- DĐề cao tính ứng dụng vào thực tiễn
Câu 16Nhận biết
Câu 16 Khung phân tích cố định được sử dụng trong:
- APhân tích dữ liệu định lượng
- BPhân tích dữ liệu định tính
- CPhân tích định tính kết hợp với phân tích định lượng
- DPhân tích định lượng và để kiểm tra các giả thuyết nghiên cứu
Câu 17Nhận biết
Câu 17 Tính phổ quát trong nghiên cứu khoa học, nghĩa là:
- ANghiên cứu có thể chỉ có giá trị trong một phạm vi cụ thể
- BNghiên cứu chỉ có giá trị trong một ngành cụ thể
- CNghiên cứu có thể áp dụng được cho nhiều lĩnh vực khác nhau
- DNghiên cứu hướng tới những vấn đề mang tính phổ biến của đối tượng nghiên cứu
Câu 18Nhận biết
Câu 18 Đâu không phải là nội dung của tổng quan nghiên cứu?
- ATìm hiểu và phân tích các lý thuyết liên quan
- BĐánh giá các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong các nghiên cứu trước
- CNhững tài liệu tham khảo đã được trích dẫn trong các nghiên cứu trước.
- DPhân tích các khoảng trống nghiên cứu trong các tài liệu hiện có
Câu 19Nhận biết
Câu 19 Những dấu hiệu sau đây cho thấy Chủ đề nghiên cứu có “tính xác đáng”, loại trừ:
- AChủ đề nghiên cứu có thể được áp dụng rộng rãi và mang lại giá trị thực tiễn
- BChủ đề nghiên cứu liên quan đến một vấn đề đang được quan tâm
- CChủ đề nghiên cứu đã được nghiên cứu một cách đầy đủ
- DChủ đề nghiên cứu có thể giải quyết một vấn đề cụ thể và mang lại kết quả thực tế
Câu 20Nhận biết
Câu 20 Làm sao có thể giảm thiểu các tác động xấu của dịch Covid 19 tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam. Đây là:
- AMục tiêu nghiên cứu
- BCâu hỏi nghiên cứu
- CGiả thuyết nghiên cứu
- DKết quả nghiên cứu
Câu 21Nhận biết
Câu 21 Câu hỏi nghiên cứu được trình bày trong báo cáo khoa học thuộc nội dung nào là hợp lý nhất trong các mục sau của báo cáo nghiên cứu:
- APhần giới thiệu
- BPhần tổng quan nghiên cứu
- CPhần kết luận
- DPhần phương pháp nghiên cứu
Câu 22Nhận biết
Câu 22 Câu hỏi nghiên cứu là:
- ACâu hỏi để kiểm tra tính hợp lý của các giả thuyết
- BCâu hỏi để xác định phương pháp nghiên cứu
- CCâu hỏi giúp định hướng nghiên cứu, dựa trên khoảng trống nghiên cứu
- DCâu hỏi giúp xác định lý do nghiên cứu
Câu 23Nhận biết
Câu 23 Trích dẫn thứ cấp là:
- ALà trích dẫn lại một trích dẫn từ một tài liệu gốc, sử dụng trong trường hợp không thể truy cập được tài liệu gốc
- BLà trích dẫn một trích dẫn từ tài liệu phụ
- CLà trích dẫn trực tiếp từ một tài liệu gốc
- DLà trích dẫn từ một nguồn không phải tài liệu nghiên cứu
Câu 24Nhận biết
Câu 24 Báo cáo nghiên cứu khoa học là:
- AMột báo cáo chi tiết về các phương pháp và kết quả nghiên cứu
- BSản phẩm có cấu trúc nội dung phù hợp vấn đề nghiên cứu và thể hiện rõ đóng góp tri thức mới dựa trên bằng chứng khoa học
- CMột bài viết về nghiên cứu hiện trạng của một vấn đề cụ thể
- DMột báo cáo chỉ bao gồm các dữ liệu thô và kết quả nghiên cứu
Câu 25Nhận biết
Câu 25 Những nhận định nào dưới đây KHÔNG thuộc nội dung của nghiên cứu tổng quan:
- ATìm hiểu các nghiên cứu trước đây liên quan đến chủ đề nghiên cứu
- BPhân tích các kết quả và phương pháp nghiên cứu của các nghiên cứu trước
- CNhững tài liệu tham khảo đã được trích dẫn trong các nghiên cứu trước.
- DTìm kiếm các khoảng trống trong nghiên cứu hiện tại
Câu 26Nhận biết
Câu 26 Chủ đề trong nghiên cứu mới không nên triển khai theo hướng:
- ANghiên cứu một vấn đề chưa được quan tâm nhiều
- BĐưa ra giải pháp cho các vấn đề hiện tại
- CCập nhật và làm rõ các vấn đề đã được nghiên cứu trước đây
- DLặp lại tri thức cũ và liệt kê các con số đã công bố công khai
Câu 27Nhận biết
Câu 27 Đâu là ý nghĩa của tổng quan nghiên cứu trong số các nhận định sau:
- AGiúp xác định phương pháp nghiên cứu phù hợp
- BTìm kiếm các vấn đề chưa được giải quyết
- CGiúp nhận diện khoảng trống nghiên cứu và xác lập độ tin cậy của nghiên cứu
- DĐưa ra các kết luận rõ ràng về các vấn đề nghiên cứu
Câu 28Nhận biết
Câu 28 Nghiên cứu tác động các bệnh lý nền tới khả năng tử vong của bệnh nhân mắc COVID 19 tại Việt Nam. Đây được coi là:
- AMột dạng câu hỏi nghiên cứu
- BMột câu hỏi lý thuyết
- CMột câu hỏi thực nghiệm
- DMột câu hỏi nghiên cứu mô tả
Câu 29Nhận biết
Câu 29 Các giải pháp nào nhằm nâng cao chất lượng dạy và học của các trường Cao đẳng – Đại học trong tiến trình chuyển đổi số tại Việt Nam? Đây được coi là:
- AMột câu hỏi nghiên cứu lý thuyết
- BMột câu hỏi nghiên cứu ứng dụng
- CMột câu hỏi nghiên cứu mô tả
- DMột câu hỏi nghiên cứu thực nghiệm
Câu 30Nhận biết
Câu 30 Nhận định “Có mối quan hệ giữa giá bán sản phẩm với doanh số bán của doanh nghiệp, giá bán càng cao thì doanh số càng cao” được hiểu là:
- AGiả thuyết lý thuyết
- BGiả thuyết nghiên cứu
- CKết quả nghiên cứu
- DCâu hỏi nghiên cứu