0/24 câu 45:00

Trắc nghiệm Hóa Học 12 chân trời sáng tạo Bài 15: Các phương pháp tách kim loại

Dưới đây là bộ trắc nghiệm đầy chất lượng về phương pháp tách kim loại dành cho sinh viên lớp 12. Bài này cung cấp 24 câu hỏi, thời gian 45 phút, giúp bạn ôn tập lý thuyết, luyện tập kỹ năng trả lời nhanh chóng và nhận điểm ngay lập tức. Hoàn toàn độc quyền, có đáp án chi tiết và chấm điểm trực tiếp trên HocMai Miễn Phí – nguồn tài liệu uy tín nhất cho kỳ thi thành công.

24 câu hỏi
45 phút
Phạm vi: kiểm tra: Bài 15: Các phương pháp tách kim loại
Lớp 12 Hóa học

Câu 1Nhận biết

Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là:
  • AOxi hoá nguyên tử kim loại thành ion kim loại.
  • BKhử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
  • CCho kim loại mạnh tác dụng với muối của kim loại yếu hơn.
  • DĐiện phân dung dịch muối của chúng.

Câu 2Nhận biết

Phương pháp nhiệt luyện là phương pháp dùng chất khử mạnh ở nhiệt độ cao để khử ion kim loại trong hợp chất nào?
  • AMuối clorua.
  • BOxit kim loại.
  • CMuối sunfat.
  • DHiđroxit kim loại.

Câu 3Nhận biết

Trong công nghiệp, các kim loại hoạt động mạnh như Na, K, Al được điều chế bằng phương pháp nào?
  • ANhiệt luyện.
  • BThủy luyện.
  • CĐiện phân nóng chảy.
  • DDùng H₂ khử oxit.

Câu 4Nhận biết

Phương pháp thủy luyện (còn gọi là phương pháp ướt) thường được dùng để điều chế các kim loại có tính khử như thế nào?
  • AMạnh.
  • BTrung bình.
  • CYếu.
  • DRất mạnh.

Câu 5Nhận biết

Chất khử nào sau đây không được sử dụng trong phương pháp nhiệt luyện?
  • ACO.
  • BH₂.
  • CAl.
  • DO₂.

Câu 6Nhận biết

Phản ứng nào sau đây là cơ sở của phương pháp thủy luyện?
  • AFe₂O₃ + 3CO → 2Fe + 3CO₂.
  • B2Al₂O₃ → 4Al + 3O₂.
  • CZn + Cu SO₄ → Zn SO₄ + Cu.
  • D2Na Cl → 2Na + Cl₂.

Câu 7Nhận biết

Trong công nghiệp, kim loại Nhôm (Al) được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy hợp chất nào sau đây?
  • AAl Cl₃.
  • BAl₂O₃.
  • CAl(OH)₃.
  • DNa Al O₂.

Câu 8Nhận biết

Vai trò chính của criolit (Na₃Al F₆) khi được thêm vào Al₂O₃ trong quá trình sản xuất nhôm là:
  • AHạ nhiệt độ nóng chảy của Al₂O₃, tăng độ dẫn điện và bảo vệ Al nóng chảy.
  • BLàm chất xúc tác cho phản ứng.
  • CCung cấp ion Al³⁺ cho quá trình điện phân.
  • DNgăn cản sự ăn mòn điện cực.

Câu 9Nhận biết

Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng giữa nhôm và chất nào ở nhiệt độ cao?
  • ADung dịch axit.
  • BOxit của kim loại đứng sau nhôm.
  • CDung dịch muối.
  • DPhi kim.

Câu 10Nhận biết

Dãy kim loại nào sau đây có thể được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện (dùng CO khử oxit)?
  • AK, Na, Ca.
  • BMg, Al, Ba.
  • CFe, Cu, Pb.
  • DNa, Fe, Cu.

Câu 11Nhận biết

Để tinh chế đồng (loại bỏ các tạp chất Zn, Fe), người ta sử dụng phương pháp nào?
  • AThủy luyện.
  • BNhiệt luyện.
  • CĐiện phân với anot là đồng thô.
  • DNung trong không khí.

Câu 12Nhận biết

Phát biểu nào sau đây không đúng?
  • AĐiện phân là phương pháp có thể điều chế được hầu hết các kim loại.
  • BThủy luyện là phương pháp dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại yếu hơn trong dung dịch.
  • CCó thể dùng CO để khử Mg O thành Mg ở nhiệt độ cao.
  • DNhiệt nhôm được ứng dụng để hàn đường ray xe lửa.

Câu 13Nhận biết

Phương pháp điện phân dung dịch được dùng để điều chế các kim loại:
  • ACó tính khử mạnh.
  • BCó tính khử trung bình và yếu.
  • CChỉ có tính khử yếu.
  • DTất cả các kim loại.

Câu 14Nhận biết

Trong quá trình điện phân nóng chảy Na Cl, ở cực âm (cathode) xảy ra quá trình gì?
  • ANa⁺ + 1e → Na.
  • B2Cl⁻ → Cl₂ + 2e.
  • CNa → Na⁺ + 1e.
  • DCl₂ + 2e → 2Cl⁻.

Câu 15Nhận biết

Dùng kim loại sắt (Fe) có thể điều chế được kim loại nào sau đây bằng phương pháp thủy luyện?
  • AZn.
  • BMg.
  • CCu.
  • DAl.

Câu 16Nhận biết

Để điều chế kim loại Magie (Mg), người ta có thể thực hiện quá trình nào?
  • AĐiện phân dung dịch Mg Cl₂.
  • BDùng Al đẩy Mg ra khỏi dung dịch muối.
  • CĐiện phân nóng chảy Mg Cl₂.
  • DDùng CO khử Mg O ở nhiệt độ cao.

Câu 17Nhận biết

Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng quá trình điều chế bạc từ quặng bạc sunfua (Ag₂S) bằng phương pháp xianua (một ứng dụng của thủy luyện)?
  • AAg₂S → (nung) Ag.
  • BAg₂S → (điện phân nóng chảy) Ag.
  • CAg₂S → (hòa tan trong Na CN, O₂) dung dịch Na[Ag(CN)₂] → (dùng Zn khử) Ag.
  • DAg₂S → (hòa tan trong HCl) dung dịch Ag Cl.

Câu 18Nhận biết

Trong lò cao, gang được sản xuất từ quặng sắt. Quá trình này thuộc phương pháp điều chế kim loại nào?
  • AThủy luyện.
  • BĐiện phân.
  • CNhiệt luyện.
  • DPhương pháp vật lý.

Câu 19Nhận biết

Để điều chế kim loại chì (Pb) từ quặng galen (Pb S), người ta thường thực hiện theo sơ đồ nào?
  • APb S → (đốt) Pb O → (dùng C khử) Pb.
  • BPb S → (điện phân nóng chảy) Pb.
  • CPb S → (hòa tan trong axit) dung dịch Pb²⁺ → (điện phân dung dịch) Pb.
  • DPb S → (hòa tan) dung dịch Pb²⁺ → (dùng Fe khử) Pb.

Câu 20Nhận biết

Phản ứng nào sau đây không thể dùng để điều chế kim loại?
  • AĐiện phân dung dịch Cu SO₄.
  • BCho Fe vào dung dịch Al Cl₃.
  • CDùng H₂ khử Fe₂O₃ nung nóng.
  • DĐiện phân nóng chảy Ca Cl₂.

Câu 21Nhận biết

Có thể dùng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là Al để điều chế kim loại nào sau đây từ oxit của nó?
  • ANa.
  • BCa.
  • CCr.
  • DMg.

Câu 22Nhận biết

Từ Fe₂O₃, người ta có thể điều chế Fe bằng cách:
  • AĐiện phân nóng chảy Fe₂O₃.
  • BDùng Fe đẩy Fe³⁺ ra khỏi dung dịch.
  • CDùng Al nung nóng để khử Fe₂O₃.
  • DCho Fe₂O₃ tác dụng với dung dịch HCl.

Câu 23Nhận biết

Trong quá trình tinh chế đồng bằng điện phân, khối lượng của cathode sẽ thay đổi như thế nào?
  • AGiảm đi.
  • BTăng lên.
  • CKhông đổi.
  • DBan đầu tăng, sau đó giảm.

Câu 24Nhận biết

Để tách bạc (Ag) ra khỏi hỗn hợp gồm Fe, Cu, Ag, ta có thể ngâm hỗn hợp vào lượng dư dung dịch nào sau đây?
  • ADung dịch Na OH.
  • BDung dịch Ag NO₃.
  • CDung dịch HCl.
  • DDung dịch Al Cl₃.

Đã trả lời 0/24 câu