0/25 câu 45:00

Trắc nghiệm Hóa Học 12 Chân trời sáng tạo Bài 5: Tinh bột và cellulose

Phân mảng Tinh bột và Cellulose luôn chiếm tỷ trọng cao trong đề thi THPT, đòi hỏi kỹ năng vận dụng lý thuyết đa dạng. Tại HocMai Miễn Phí, bộ 25 câu trắc nghiệm Hóa 12 Chân trời sáng tạo Bài 5 được biên soạn chuẩn cấu trúc giúp học sinh luyện thi thử sát thực. Trải nghiệm làm bài test trực tiếp, chấm điểm tự động và xem ngay lời giải chi tiết từ chuyên gia để tối ưu điểm số ngay hôm nay.

25 câu hỏi
45 phút
Phạm vi: kiểm tra: Bài 5: Tinh bột và cellulose
Lớp 12 Hóa học

Câu 1Nhận biết

Tinh bột và cellulose đều thuộc loại hợp chất nào sau đây?
  • AMonosaccarit.
  • BĐisaccarit.
  • CPolisaccarit.
  • DOligosaccarit.

Câu 2Nhận biết

Monome cấu tạo nên phân tử tinh bột là gì?
  • Aβ-fructose.
  • Bα-glucose.
  • Cβ-glucose.
  • Dα-fructose.

Câu 3Nhận biết

Monome cấu tạo nên phân tử cellulose là gì?
  • Aα-glucose.
  • Bα-fructose.
  • Cβ-glucose.
  • Dβ-fructose.

Câu 4Nhận biết

Phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết hồ tinh bột là phản ứng với chất nào?
  • ACu(OH)₂.
  • BDung dịch iodine.
  • CDung dịch Ag NO₃/NH₃.
  • DNước brom.

Câu 5Nhận biết

Sản phẩm cuối cùng thu được khi thủy phân hoàn toàn cả tinh bột và cellulose là gì?
  • AFructose.
  • BMaltose.
  • CGlucose.
  • DSaccarose.

Câu 6Nhận biết

Tinh bột là hỗn hợp của hai thành phần nào?
  • AGlucose và fructose.
  • BTinh bột và cellulose.
  • CMaltose và saccarose.
  • DAmylose và amylopectin.

Câu 7Nhận biết

Đặc điểm cấu trúc của phân tử amylose là gì?
  • AMạch phân nhánh, do các gốc α-glucose tạo nên.
  • BMạch không phân nhánh, do các gốc α-glucose tạo nên.
  • CMạch không phân nhánh, do các gốc β-glucose tạo nên.
  • DMạch phân nhánh, do các gốc β-glucose tạo nên.

Câu 8Nhận biết

Cellulose không tan trong nước nhưng tan được trong dung dịch nào sau đây?
  • ADung dịch HCl.
  • BDung dịch Na OH loãng.
  • CNước Svayde (Schweitzer’s reagent).
  • DCồn (etanol).

Câu 9Nhận biết

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cellulose?
  • ACellulose có cấu trúc mạch thẳng, không phân nhánh.
  • BCon người có thể tiêu hóa được cellulose.
  • CCellulose có phản ứng tráng bạc.
  • DThủy phân cellulose thu được fructose.

Câu 10Nhận biết

Ứng dụng quan trọng của cellulose trinitrate là gì?
  • ASản xuất tơ nhân tạo.
  • BLàm thuốc súng không khói.
  • CSản xuất phim ảnh.
  • DLàm thực phẩm chức năng.

Câu 11Nhận biết

Hiện tượng gì xảy ra khi đun nóng dung dịch hồ tinh bột có nhỏ vài giọt iodine, sau đó để nguội?
  • AMàu xanh tím không thay đổi.
  • BDung dịch mất màu hoàn toàn.
  • CMàu xanh tím biến mất khi đun nóng và xuất hiện trở lại khi để nguội.
  • DMàu xanh tím đậm dần lên khi đun nóng.

Câu 12Nhận biết

Trong cơ thể người, tinh bột bị thủy phân thành glucose nhờ enzim nào?
  • ASaccaraza.
  • BMaltaza.
  • CAmilaza.
  • DLipaza.

Câu 13Nhận biết

Tinh bột và cellulose là đồng phân của nhau vì:
  • AChúng đều là polisaccarit.
  • BChúng đều được cấu tạo từ các mắt xích glucose.
  • CChúng có cùng công thức phân tử (C₆H₁₀O₅)ₙ.
  • DChúng đều có nhiều trong thực vật.

Câu 14Nhận biết

Trong công nghiệp, cellulose được dùng làm nguyên liệu chính để sản xuất sản phẩm nào?
  • AThuốc nổ.
  • BGiấy và tơ nhân tạo.
  • CBánh kẹo.
  • DKính hữu cơ.

Câu 15Nhận biết

Phát biểu nào sau đây không đúng?
  • ATinh bột có nhiều trong các loại hạt và củ.
  • BTinh bột và cellulose có thể dễ dàng phân biệt bằng Cu(OH)₂.
  • CCellulose là thành phần chính tạo nên thành tế bào thực vật.
  • DAmylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

Câu 16Nhận biết

Trong mỗi mắt xích C₆H₁₀O₅ của cellulose có bao nhiêu nhóm hiđroxyl (-OH) tự do?
  • A1.
  • B2.
  • C3.
  • D5.

Câu 17Nhận biết

Để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt: hồ tinh bột, saccarose, glucose, người ta có thể tiến hành theo thứ tự nào?
  • ADùng dung dịch iodine trước, sau đó dùng dung dịch Ag NO₃/NH₃.
  • BDùng dung dịch Ag NO₃/NH₃ trước, sau đó dùng Cu(OH)₂.
  • CChỉ cần dùng Cu(OH)₂ ở các điều kiện khác nhau.
  • DChỉ cần dùng dung dịch nước brom.

Câu 18Nhận biết

Nguồn nguyên liệu chính trong tự nhiên chứa nhiều cellulose nhất là gì?
  • AGạo.
  • BKhoai tây.
  • CBông.
  • DMía.

Câu 19Nhận biết

Thủy phân hoàn toàn 324 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng là 75%, khối lượng glucose thu được là bao nhiêu?
  • A360 gam.
  • B270 gam.
  • C300 gam.
  • D240 gam.

Câu 20Nhận biết

Từ 16,2 tấn cellulose người ta sản xuất được m tấn cellulose trinitrate (hiệu suất 90%). Giá trị của m là bao nhiêu?
  • A29,7.
  • B33,0.
  • C26,73.
  • D25,46.

Câu 21Nhận biết

Nếu dùng 1 tấn khoai tây chứa 20% tinh bột để sản xuất glucose thì khối lượng glucose thu được là bao nhiêu (hiệu suất 100%)?
  • A200,0 kg.
  • B222,2 kg.
  • C180,5 kg.
  • D160,0 kg.

Câu 22Nhận biết

Đốt cháy hoàn toàn 8,1 gam một polisaccarit X, thu được 6,72 lít CO₂ (đktc) và 4,5 gam H₂O. X là chất nào?
  • AMaltose.
  • BFructose.
  • CTinh bột.
  • DGlucose.

Câu 23Nhận biết

Lên men hoàn toàn m gam glucose (sản phẩm của quá trình thủy phân tinh bột) thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO₂ sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)₂ dư thu được 120 gam kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu?
  • A90.
  • B108.
  • C180.
  • D150.

Câu 24Nhận biết

Phân tử khối trung bình của cellulose trong sợi bông là 1.750.000 đv C. Số mắt xích C₆H₁₀O₅ trung bình trong phân tử cellulose này là bao nhiêu?
  • A10.250.
  • B11.350.
  • C10.802.
  • D9.875.

Câu 25Nhận biết

Để sản xuất 594 kg cellulose trinitrate cần dùng ít nhất V lít dung dịch axit nitric 96% (D = 1,52 g/ml), biết hao hụt trong sản xuất là 10%. Giá trị của V là bao nhiêu?
  • A273,4 lít.
  • B300,5 lít.
  • C289,5 lít.
  • D432,6 lít.

Đã trả lời 0/25 câu