Câu 1Nhận biết
Yếu tố nào sau đây có xu hướng làm tăng giá trị của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ, giả định các yếu tố khác không đổi?
- ALãi suất trong nước giảm tương đối so với lãi suất nước ngoài.
- BTỷ lệ lạm phát trong nước cao hơn tỷ lệ lạm phát nước ngoài.
- CNgân hàng trung ương thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt làm tăng lãi suất.
- DThâm hụt cán cân thương mại của quốc gia gia tăng.
Câu 2Nhận biết
Theo lý thuyết Ngang giá Sức mua Tuyệt đối (Absolute PPP), tỷ giá hối đoái giao ngay giữa hai đồng tiền nên bằng:
- AChênh lệch lãi suất giữa hai quốc gia.
- BTỷ lệ giữa mức giá của một rổ hàng hóa chuẩn ở hai quốc gia.
- CChênh lệch tốc độ tăng trưởng GDP giữa hai quốc gia.
- DDự trữ ngoại hối của hai quốc gia.
Câu 3Nhận biết
Giao dịch nào sau đây KHÔNG được ghi nhận vào Tài khoản Vãng lai (Current Account) của Cán cân Thanh toán Quốc tế (BOP)?
- AViệt Nam xuất khẩu cà phê sang Đức.
- BMột công ty Việt Nam trả cổ tức cho cổ đông nước ngoài.
- CMột quỹ đầu tư Mỹ mua trái phiếu Chính phủ Việt Nam.
- DChính phủ Việt Nam nhận viện trợ không hoàn lại từ Nhật Bản.
Câu 4Nhận biết
Thị trường ngoại hối (Forex market) là nơi diễn ra các giao dịch:
- AMua bán cổ phiếu của các công ty đa quốc gia.
- BMua bán trái phiếu quốc tế.
- CMua bán các đồng tiền khác nhau.
- DHuy động vốn dài hạn cho các dự án đầu tư quốc tế.
Câu 5Nhận biết
Một quốc gia áp dụng chế độ tỷ giá hối đoái cố định sẽ phải đối mặt với thách thức nào sau đây?
- ABiến động tỷ giá thường xuyên gây bất ổn cho thương mại.
- BMất tự chủ trong việc thực thi chính sách tiền tệ độc lập để đối phó với các cú sốc kinh tế trong nước.
- CKhó khăn trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
- DChi phí giao dịch ngoại tệ cao.
Câu 6Nhận biết
Theo lý thuyết Ngang giá Lãi suất có Phòng ngừa (Covered Interest Rate Parity – CIRP), nếu lãi suất huy động bằng USD tại Mỹ cao hơn lãi suất huy động bằng EUR tại Eurozone, thì:
- AĐồng USD sẽ có phần bù tỷ giá kỳ hạn (forward premium) so với EUR.
- BĐồng EUR sẽ có phần bù tỷ giá kỳ hạn (forward premium) so với USD, hoặc USD sẽ có chiết khấu kỳ hạn (forward discount).
- CTỷ giá giao ngay USD/EUR sẽ phải tăng.
- DKhông có cơ hội kinh doanh chênh lệch giá có phòng ngừa.
Câu 7Nhận biết
Rủi ro giao dịch (Transaction Exposure) đối với một công ty có các hoạt động quốc tế là:
- ASự thay đổi giá trị tài sản ròng của công ty do biến động tỷ giá khi hợp nhất báo cáo tài chính.
- BSự thay đổi giá trị của các khoản phải thu hoặc phải trả bằng ngoại tệ do biến động tỷ giá từ lúc phát sinh giao dịch đến lúc thanh toán.
- CSự thay đổi dòng tiền hoạt động dự kiến trong tương lai của công ty do biến động tỷ giá dài hạn.
- DSự thay đổi giá trị thị trường của công ty do biến động tỷ giá.
Câu 8Nhận biết
Một công ty Việt Nam dự kiến nhận được 500.000 EUR từ việc xuất khẩu hàng hóa sau 6 tháng và lo ngại đồng EUR có thể giảm giá so với VND. Công ty nên:
- AMua hợp đồng kỳ hạn EUR.
- BBán hợp đồng kỳ hạn EUR.
- CMua quyền chọn mua EUR (Call Option on EUR).
- DKhông làm gì cả và chấp nhận rủi ro.
Câu 9Nhận biết
Thị trường Eurobond là thị trường giao dịch các trái phiếu:
- ADo các chính phủ trong khu vực đồng Euro phát hành.
- BĐược phát hành bằng một đồng tiền không phải là đồng nội tệ của quốc gia nơi trái phiếu được phát hành.
- CChỉ được niêm yết và giao dịch tại châu Âu.
- DLuôn được đảm bảo bằng tài sản cụ thể.
Câu 10Nhận biết
Động cơ nào sau đây KHÔNG phải là động cơ chính của việc thực hiện Đầu tư Trực tiếp Nước ngoài (FDI)?
- ATìm kiếm thị trường mới và mở rộng kênh phân phối.
- BKhai thác nguồn nguyên liệu và nhân công giá rẻ.
- CĐầu cơ ngắn hạn dựa trên biến động tỷ giá hối đoái.
- DVượt qua các rào cản thương mại và tiếp cận công nghệ.
Câu 11Nhận biết
Ngân hàng Thế giới (World Bank) tập trung chủ yếu vào việc:
- AỔn định hệ thống tiền tệ quốc tế và cung cấp các khoản vay ngắn hạn.
- BCung cấp hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho các nước đang phát triển nhằm giảm nghèo và thúc đẩy phát triển bền vững.
- CĐiều tiết và giám sát các thị trường chứng khoán toàn cầu.
- DGiải quyết các tranh chấp thương mại giữa các quốc gia thành viên.
Câu 12Nhận biết
Yết giá EUR/USD = 1.0850 / 1.0855 có nghĩa là:
- ANgân hàng mua 1 EUR với giá 1.0855 USD và bán 1 EUR với giá 1.0850 USD.
- BNgân hàng mua 1 EUR với giá 1.0850 USD và bán 1 EUR với giá 1.0855 USD.
- CKhách hàng có thể mua 1 EUR với giá 1.0850 USD.
- DKhách hàng có thể bán 1 EUR với giá 1.0855 USD.
Câu 13Nhận biết
Arbitrage địa điểm (Locational Arbitrage) trên thị trường ngoại hối xảy ra khi:
- ACùng một đồng tiền được yết giá khác nhau tại các ngân hàng khác nhau tại cùng một thời điểm, tạo cơ hội mua thấp bán cao.
- BTỷ giá kỳ hạn không phản ánh đúng chênh lệch lãi suất.
- CMức giá của cùng một rổ hàng hóa khác nhau ở hai quốc gia.
- DNhà đầu tư dự đoán đúng hướng biến động của tỷ giá trong tương lai.
Câu 14Nhận biết
Hệ thống tiền tệ quốc tế hiện hành chủ yếu dựa trên:
- AChế độ bản vị vàng.
- BChế độ tỷ giá cố định như Bretton Woods.
- CMột hệ thống hỗn hợp với nhiều quốc gia áp dụng chế độ tỷ giá thả nổi hoặc thả nổi có quản lý, và một số ít duy trì tỷ giá cố định.
- DViệc sử dụng SDR làm đồng tiền giao dịch chính.
Câu 15Nhận biết
Người bán một quyền chọn bán (Put Option Writer) tiền tệ sẽ thu được lợi nhuận tối đa khi:
- ATỷ giá giao ngay của đồng tiền cơ sở giảm mạnh xuống dưới giá thực hiện.
- BTỷ giá giao ngay của đồng tiền cơ sở bằng hoặc cao hơn giá thực hiện vào ngày đáo hạn (người mua không thực hiện quyền).
- CTỷ giá giao ngay của đồng tiền cơ sở bằng giá thực hiện.
- DBiến động tỷ giá rất lớn.
Câu 16Nhận biết
Hiệu ứng Fisher Quốc tế (International Fisher Effect – IFE) giả định rằng:
- AChênh lệch lạm phát giữa hai quốc gia sẽ được phản ánh trong chênh lệch lãi suất danh nghĩa.
- BChênh lệch lãi suất danh nghĩa giữa hai quốc gia sẽ được bù đắp bởi sự thay đổi dự kiến trong tỷ giá hối đoái giao ngay.
- CTỷ giá kỳ hạn là một yếu tố dự báo không chệch của tỷ giá giao ngay trong tương lai.
- DSức mua của các đồng tiền sẽ bằng nhau sau khi điều chỉnh theo tỷ giá.
Câu 17Nhận biết
LIBOR (London Interbank Offered Rate) trước đây là một lãi suất tham chiếu quan trọng, nhưng đã được thay thế dần bởi các lãi suất phi rủi ro hoặc gần phi rủi ro hơn như SOFR. Nguyên nhân chính của sự thay thế này là:
- ALIBOR quá biến động.
- BCác vụ bê bối liên quan đến việc thao túng lãi suất LIBOR.
- CLIBOR không phản ánh đúng chi phí vốn của các ngân hàng.
- DSự ra đời của đồng Euro.
Câu 18Nhận biết
Một công ty đa quốc gia có trụ sở tại Mỹ và các công ty con ở châu Âu. Khi đồng EUR mạnh lên so với USD, giá trị tài sản ròng của công ty mẹ (quy đổi từ EUR sang USD) khi hợp nhất báo cáo tài chính sẽ tăng lên. Đây là ví dụ về:
- ARủi ro giao dịch (Transaction exposure).
- BRủi ro chuyển đổi (Translation exposure).
- CRủi ro kinh tế (Economic exposure).
- DRủi ro hoạt động (Operational exposure).
Câu 19Nhận biết
Hợp đồng hoán đổi lãi suất (Interest Rate Swap) là một thỏa thuận trong đó hai bên đồng ý:
- AHoán đổi một lượng tiền gốc bằng các đồng tiền khác nhau.
- BMua và bán ngoại tệ tại một tỷ giá xác định trước.
- CHoán đổi các dòng thanh toán lãi suất dựa trên một lượng tiền danh nghĩa (notional principal) trong cùng một đồng tiền, thường là giữa lãi suất cố định và lãi suất thả nổi.
- DVay và cho vay lẫn nhau với các mức lãi suất khác nhau.
Câu 20Nhận biết
Trái phiếu Yankee là loại trái phiếu:
- ADo công ty Mỹ phát hành bằng USD tại thị trường châu Âu.
- BDo một tổ chức phát hành không phải của Mỹ phát hành bằng USD tại thị trường Mỹ.
- CDo công ty Mỹ phát hành bằng ngoại tệ tại thị trường nước ngoài.
- DDo chính phủ Mỹ phát hành.
Câu 21Nhận biết
Trong điều kiện tỷ giá hối đoái thả nổi, nếu một quốc gia có thặng dư cán cân thanh toán tổng thể kéo dài, đồng nội tệ của quốc gia đó có xu hướng:
- ATăng giá.
- BGiảm giá.
- CKhông thay đổi.
- DChỉ tăng giá nếu có sự can thiệp của Ngân hàng Trung ương.
Câu 22Nhận biết
Khi Ngân hàng Trung ương một nước bán ra đồng nội tệ và mua vào ngoại tệ trên thị trường ngoại hối, mục tiêu có thể là:
- ALàm tăng giá đồng nội tệ.
- BLàm giảm giá đồng nội tệ hoặc ngăn chặn sự tăng giá quá nhanh của đồng nội tệ, đồng thời tăng dự trữ ngoại hối.
- CGiảm cung tiền trong nước.
- DTăng lãi suất cơ bản.
Câu 23Nhận biết
“Tam giác bất khả thi” (Impossible Trinity hay Trilemma) trong kinh tế học quốc tế chỉ ra rằng một quốc gia không thể đồng thời có cả ba điều sau:
- ALạm phát thấp, tăng trưởng cao, thất nghiệp thấp.
- BTỷ giá hối đoái cố định, chính sách tiền tệ độc lập, và dòng vốn tự do di chuyển.
- CCán cân thương mại thặng dư, tỷ giá thả nổi, và nợ công thấp.
- DThu hút FDI, bảo hộ sản xuất trong nước, và tự do hóa thương mại.
Câu 24Nhận biết
Kỹ thuật “leading and lagging” được các công ty đa quốc gia sử dụng để quản trị rủi ro tỷ giá bằng cách:
- ASử dụng các hợp đồng kỳ hạn và quyền chọn.
- BĐiều chỉnh thời điểm thanh toán các khoản phải thu và phải trả bằng ngoại tệ dựa trên dự đoán về biến động tỷ giá.
- CĐa dạng hóa các loại tiền tệ trong các giao dịch.
- DThiết lập một trung tâm thanh toán bù trừ nội bộ.
Câu 25Nhận biết
Nguyên nhân chính dẫn đến sự sụp đổ của Hệ thống Bretton Woods vào đầu những năm 1970 là:
- ACuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973.
- BSự gia tăng cạnh tranh từ các nền kinh tế mới nổi.
- CViệc Mỹ đình chỉ khả năng chuyển đổi USD ra vàng do thâm hụt cán cân thanh toán kéo dài và áp lực lên dự trữ vàng của Mỹ.
- DSự ra đời của các khối thương mại khu vực.
Câu 26Nhận biết
Tài khoản vốn (Capital Account) trong Cán cân Thanh toán Quốc tế (theo định nghĩa hẹp của IMF) chủ yếu ghi nhận:
- ADòng vốn đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
- BCác giao dịch liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa hữu hình.
- CCác giao dịch chuyển giao vốn một chiều không hoàn lại (ví dụ: xóa nợ, tài sản của người di cư) và mua/bán tài sản phi tài chính, phi sản xuất (ví dụ: bản quyền, thương hiệu).
- DThu nhập từ lãi, cổ tức và kiều hối.
Câu 27Nhận biết
Rủi ro quốc gia (Country Risk) khi đầu tư vào một thị trường nước ngoài KHÔNG bao gồm yếu tố nào sau đây?
- ARủi ro chính trị như thay đổi chính phủ, nội chiến.
- BRủi ro kinh tế như suy thoái, lạm phát cao.
- CRủi ro về chiến lược kinh doanh không phù hợp của chính công ty đầu tư.
- DRủi ro về khả năng chuyển lợi nhuận về nước (transfer risk).
Câu 28Nhận biết
Quyền rút vốn đặc biệt (SDR) của IMF có giá trị được xác định dựa trên:
- AGiá vàng trên thị trường thế giới.
- BChỉ đồng Đô la Mỹ.
- CMột rổ các đồng tiền mạnh chủ chốt trên thế giới (hiện tại là USD, EUR, JPY, GBP, CNY).
- DGiá trị trung bình của tất cả các đồng tiền của các nước thành viên IMF.
Câu 29Nhận biết
Nếu tỷ giá giao ngay JPY/USD là 110 và lãi suất 1 năm của JPY là 0.1% và của USD là 2.5%, theo lý thuyết Ngang giá Lãi suất Không Phòng ngừa (UIRP), tỷ giá JPY/USD dự kiến sau 1 năm sẽ vào khoảng:
- A110 * (1 + 0.001) / (1 + 0.025) ≈ 107.4
- B110 * (1 + 0.025) / (1 + 0.001) ≈ 112.6
- C110 * (1 – 0.025) / (1 – 0.001) ≈ 107.4
- DKhông thay đổi, vẫn là 110.
Câu 30Nhận biết
Một công ty sử dụng hợp đồng quyền chọn mua ngoại tệ (currency call option) để phòng ngừa rủi ro cho một khoản phải trả bằng ngoại tệ trong tương lai. Lợi ích chính của việc sử dụng quyền chọn so với hợp đồng kỳ hạn là:
- AChi phí ban đầu luôn thấp hơn.
- BCho phép công ty hưởng lợi nếu tỷ giá biến động theo hướng có lợi (đồng ngoại tệ giảm giá), trong khi vẫn được bảo vệ nếu tỷ giá biến động bất lợi.
- CLoại bỏ hoàn toàn mọi rủi ro tỷ giá.
- DĐảm bảo tỷ giá cố định tốt hơn so với hợp đồng kỳ hạn.