0/15 câu 20:00

Trắc nghiệm Bài 2: Động năng – Thế năng đề số 1

Vòng quay điểm số kỳ thi vật lý 9 luôn nhắm vào động năng và thế năng – lĩnh vực chiếm tới 20% đề thi cuối năm. Được thiết kế chuẩn cấu trúc 15 câu, 20 phút, bài này giúp học sinh ôn tập lý thuyết, luyện tập trắc nghiệm, giải chi tiết và chấm điểm tự động ngay trên HocMai Miễn Phí. Đừng bỏ lỡ cơ hội nâng cao kỹ năng tính năng lượng, nâng điểm thi với đề mới nhất 2026, đáp án chi tiết và phân tích từng bước.

15 câu hỏi
20 phút
Phạm vi: kiểm tra: Bài 2: Động năng - Thế năng
Lớp 9

Câu 1Nhận biết

Động năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
  • AĐộ cao của vật so với mặt đất
  • BVị trí của vật so với vật khác
  • CKhối lượng và vận tốc của vật
  • DGia tốc trọng trường nơi vật đang xét

Câu 2Nhận biết

Thế năng trọng trường của vật phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
  • AVận tốc của vật
  • BĐộ cao của vật so với mốc thế năng và khối lượng của vật
  • CHình dạng của vật
  • DNhiệt độ của vật

Câu 3Nhận biết

Khi một vật đang rơi tự do (bỏ qua sức cản của không khí), dạng năng lượng nào sau đây chuyển hóa thành động năng?
  • AHóa năng
  • BNhiệt năng
  • CThế năng trọng trường
  • DQuang năng

Câu 4Nhận biết

Công thức tính động năng của vật có khối lượng m và vận tốc v là:
  • A\( W_t = mgz \)
  • B\( W_t = \dfrac{1}{2}mv^2 \)
  • C\( W_d = \dfrac{1}{2}mv^2 \)
  • D\( W_d = mgz \)

Câu 5Nhận biết

Công thức tính thế năng trọng trường của vật có khối lượng m ở độ cao z so với mốc thế năng là:
  • A\( W_d = \dfrac{1}{2}mv^2 \)
  • B\( W_d = mgz \)
  • C\( W_t = mgz \)
  • D\( W_t = \dfrac{1}{2}mv^2 \)

Câu 6Nhận biết

Một vật có khối lượng 2kg đang chuyển động với vận tốc 3m/s. Động năng của vật là bao nhiêu?
  • A6J
  • B9J
  • C9J
  • D18J

Câu 7Nhận biết

Một vật có thế năng trọng trường 100J so với mặt đất. Nếu thả vật rơi tự do, khi động năng của vật là 60J thì thế năng của vật còn lại là bao nhiêu? (Bỏ qua sức cản không khí)
  • A160J
  • B40J
  • C40J
  • D60J

Câu 8Nhận biết

Chọn phát biểu sai về động năng và thế năng:
  • AĐộng năng là năng lượng vật có được do chuyển động.
  • BThế năng trọng trường là năng lượng vật có được do vị trí của nó trong trọng trường.
  • CĐộng năng và thế năng đều là các dạng năng lượng cơ học.
  • DThế năng trọng trường luôn luôn có giá trị dương.

Câu 9Nhận biết

Một người nâng một vật nặng lên cao. Công của người đó thực hiện đã chuyển hóa thành dạng năng lượng nào của vật?
  • AĐộng năng
  • BNhiệt năng
  • CThế năng trọng trường
  • DQuang năng

Câu 10Nhận biết

Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi, động năng của vật sẽ tăng lên bao nhiêu lần?
  • A2 lần
  • B3 lần
  • C4 lần
  • D8 lần

Câu 11Nhận biết

Một vật có khối lượng 0.5 kg được thả rơi tự do từ độ cao 10m xuống đất. Lấy g = 10m/s². Thế năng trọng trường ban đầu của vật là bao nhiêu? (Chọn mốc thế năng tại mặt đất)
  • A5J
  • B25J
  • C50J
  • D100J

Câu 12Nhận biết

Trong trường hợp nào sau đây vật không có thế năng trọng trường?
  • AVật ở trên mặt đất
  • BVật ở trên đỉnh núi
  • CVật ở trên tầng cao của tòa nhà
  • DVật chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang.

Câu 13Nhận biết

Một chiếc xe ô tô đang chạy trên đường cao tốc. Dạng năng lượng nào là chủ yếu của ô tô lúc này?
  • AThế năng trọng trường
  • BHóa năng (trong nhiên liệu)
  • CNhiệt năng
  • DĐộng năng

Câu 14Nhận biết

Để tăng thế năng trọng trường của một vật, ta cần thực hiện công nào sau đây?
  • ALàm vật nóng lên
  • BLàm vật chuyển động nhanh hơn
  • CNâng vật lên cao
  • DHạ vật xuống thấp

Câu 15Nhận biết

Một con lắc đơn dao động điều hòa, tại vị trí biên con lắc có dạng năng lượng nào?
  • AChỉ có động năng
  • BVừa có động năng vừa có thế năng
  • CChỉ có thế năng trọng trường
  • DKhông có năng lượng cơ học

Đã trả lời 0/15 câu